Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 1 Cánh diều Bài 4.19. Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 có đáp án
10 câu hỏi
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
a) Kết quả phép tính 15 + 34 - 21 là:
28
49
13
27
a) Đáp án đúng là: A
15 + 34 – 21 = 49 – 21 = 28
b) Phép tính thích hợp là:

56 + 13
68 – 31
23 + 23
79 – 32
b) Đáp án đúng là: D
A. 56 + 13 = 69 B. 68 – 31 = 37
C. 23 + 23 = 46 D. 79 – 32 = 47
Vậy phép tính thích hợp là: 79 – 32
c) Phép tính đúng là:




c) Đáp án đúng là: B

d) Nhà Mai có 25 cái bát, mẹ đi chợ mua them 3 chục cái nữa. Vậy nhà Mai có tất cả số cái bát là:
45
65
55
75
d) Đáp án đúng là: C
Vậy nhà Mai có tất cả số cái bát là:
25 + 30 = 55 (cái bát)
Số?


>; <; =


Điền vào chỗ trống thích hợp:
Ngày thứ nhất, cửa hàng bán được 55 chai sữa. Ngày thứ hai, cửa hàng bán được 40 chai sữa. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu chai sữa?

Ngày thứ nhất, cửa hàng bán được 55 chai sữa. Ngày thứ hai, cửa hàng bán được 40 chai sữa. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu chai sữa?
Phép tính: 55 + 40 = 90
Trả lời: Cả hai ngày cửa hàng bán được 90 chai sữa.
Tính:

86 + 10 – 3 = 93 | 90 – 50 + 6 = 46 | 58 + 30 – 5 = 83 |
77 – 4 – 3 = 70 | 32 + 6 + 50 = 88 | 81 – 11 + 9 = 89 |
Điền vào chố trống thích hợp:
Một đoàn khách du lịch gồm 67 người thuê hai chiếc xe ô tô đi tham quan. Chiếc xe ô tô thứ nhất chở 32 người. Hỏi chiếc xe ô tô thứ hai chở bao nhiêu người?

Một đoàn khách du lịch gồm 67 người thuê hai chiếc xe ô tô đi tham quan. Chiếc xe ô tô thứ nhất chở 32 người. Hỏi chiếc xe ô tô thứ hai chở bao nhiêu người?
Phép tính:67 – 32 = 45
Trả lời: Chiếc xe ô tô thứ hai chở 45 người.
Chọn số thích hợp để viết vào ô trống sao cho được các phép tính đúng:










