Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 1 Cánh diều Bài 4.11. Luyện tập chung có đáp án
8 câu hỏi
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
a) Phép tính có kết quả 46 là:
12 + 34
56 – 20
78 – 6
34 + 5
a) Đáp án đúng là: A
A. 12 + 34 = 46 B. 56 – 20 = 36 C. 78 – 6 = 72 D. 34 + 5 = 39
Vậy phép tính có kết quả 46 là: 12 + 34
b) Phép tính thích hợp là:

63 – 40
69 – 7
16 + 3
36 – 1
b) Đáp án đúng là: D
A. 63 – 40 = 23 B. 69 – 7 = 62 C. 16 + 3 = 19 D. 36 – 1 = 35
Vậy phép tính thích hợp là: 36 – 1
c) Từ 1 đến 100, có bao nhiêu số tròn chục:
7 số
8 số
9 số
10 số
c) Đáp án đúng là: D
Từ 1 đến 100, có 10 số tròn chục:
d) Số lớn nhất là:
56
55
65
66
d) Đáp án đúng là: B
Vì 55 < 66 < 78 < 85 nên số lớn nhất là: 85
Đặt tính rồi tính:


Số?


Nối phép tính với kết quả tương ứng:


Điền vào chỗ trống thích hợp:
a) Gia đình An có 25 thửa ruộng trồng ngô cần thu hoạch. Gia đình An đã thu hoạch được 12 thửa ruộng. Hỏi gia đình An còn phải thu hoạch bao nhiêu thửa ruộng nữa?
b) Chị Hằng có bốn chục quyển vở, em Mai có 23 quyển vở. Hỏi cả hai chị em có tất cả bao nhiêu quyển vở
a) Gia đình An có 25 thửa ruộng trồng ngô cần thu hoạch. Gia đình An đã thu hoạch được 12 thửa ruộng. Hỏi gia đình An còn phải thu hoạch bao nhiêu thửa ruộng nữa?
Phép tính: 25 - 12 = 13
Trả lời: Gia đình An còn phải thu hoạch 13 thửa ruộng nữa.
b) Chị Hằng có bốn chục quyển vở, em Mai có 23 quyển vở. Hỏi cả hai chị em có tất cả bao nhiêu quyển vở?
Phép tính: 40 + 23 = 63
Trả lời: Cả hai chị em có 63 quyển vở.








