Giải VBT Toán 4 KNTT Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên có đáp án
Đề thi

Giải VBT Toán 4 KNTT Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên có đáp án

A
Admin
ToánLớp 4126 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

a) Viết thương của mỗi phép chia dưới dạng phân số vào chỗ chấm.

15 : 68 = …..

30 : 17 = …..

120 : 233 = …..

27 : 89 = …..

b) Viết (theo mẫu):

Mẫu:18:9=189=2

Xem đáp án

a) Viết thương của mỗi phép chia dưới dạng phân số vào chỗ chấm.

15 : 68 =1568

30 : 17 =3017

120 : 233 =120133

27 : 89 =2789

b) Viết (theo mẫu):

Mẫu:18:9=189=2                                  

144:24=14424=6

68:34=6834=2

180:20=18020=9

2. Tự luận
• 1 điểm

Số?

Mẫu: 17=171

37=.....1 125=.....1 19=.....1 285=.....1

Xem đáp án

37=371 125=1251 19=191 285=2851

3. Tự luận
• 1 điểm

Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm.

Có 4 quả cam như nhau.

a) Nếu chia đều cho 3 người thì mỗi người được …… quả cam.

b) Nếu chia đều cho 5 người thì mỗi người được …… quả cam.

Xem đáp án

a) Nếu chia đều cho 3 người thì mỗi người được  43 quả cam.

b) Nếu chia đều cho 5 người thì mỗi người được  45 quả cam.

4. Tự luận
• 1 điểm

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Có 3 thùng như nhau đựng đầy nước.  Người ta đã lấy hết lượng nước của 3 thùng đó chia đều vào 5 can. Hỏi lượng nước ở mỗi can bằng mấy phần lượng nước của một thùng?

A.  58 thùng                    B.  53 thùng                  C.  35 thùng                     D. 85 thùng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Lượng nước ở mỗi can so với lượng nước của một thùng là:

3 : 5 =  (thùng)

Đáp số:  thùng

5. Tự luận
• 1 điểm

Viết thương của mỗi phép chia dưới dạng phân số vào chỗ chấm.

a) 43 : 60 = …..

b) 17 : 6 = …..

27 : 40 = …..

121 : 13 = …..

81 : 100 = …..

87 : 29 = …..

125 : 84 = …..

1 000 : 251 = …..

Xem đáp án

a) 43 : 60 =4360

b) 17 : 6 =176

27 : 40 =2740

121 : 13 =12113

81 : 100 =81100

87 : 29 =8729

125 : 84 =12584

1 000 : 251 =1000251

6. Tự luận
• 1 điểm

Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm.

a)

 

Cân 4 gói lạc như nhau.

Một gói lạc cân nặng ….. kg.

b)

 

Cân 3 túi gạo như nhau.

Một túi gạo cân nặng ….. kg.

 

c) Rót hết 10 l nước được đầy 7 ca như nhau.

Mỗi ca có ….. l nước.

Xem đáp án

a)

 

Cân 4 gói lạc như nhau.

Một gói lạc cân nặng 14 kg.

b)

 

Cân 3 túi gạo như nhau.

Một túi gạo cân nặng 73 kg.

c)

 

Rót hết 10 l nước được đầy 7 ca như nhau.

Mỗi ca có 107 l nước.
7. Tự luận
• 1 điểm

Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu).

a) Chia đoạn thẳng AB thành 5 đoạn thẳng bằng nhau (như hình vẽ).

 

Mẫu:AC=15AB

CD = ……. CB                          AE = ……. AG                         DG = ……. AB

b) Trong câu a, nếu AB = 1 m thì độ dài các đoạn thẳng AC, CD, CE, CG bằng mấy phần của 1 m?

Mẫu AC=15m

CD = ……..m                            CE = ……..m                            CG = ………m

Xem đáp án

a)

 

CD = 14 CB                     AE =  34AG                     DG =  25AB

b) Nếu AB = 1 m thì độ dài các đoạn thẳng AC, CD, CE, CG là:

CD = 15 m                       CE = 25 m                       CG = 35 m

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 4

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả