Giải VBT KHTN 7 CD Bài 23: Trao đổi khí ở sinh vật có đáp án
19 câu hỏi
Quan sát hình 23.1 (SGK) cho thấy sự trao đổi khí ở sinh vật: …………………………………………………………

Hình 23.1 (SGK) cho thấy sự trao đổi khí ở sinh vật: được thực hiện thông qua bề mặt trao đổi khí, theo cơ chế khuếch tán.
Mối liên quan giữa trao đổi khí và hô hấp tế bào ở cơ thể sinh vật: ……………………………………………………..
Mối liên quan giữa trao đổi khí và hô hấp tế bào ở cơ thể sinh vật: Hai quá trình có mối quan hệ chặt chẽ, phụ thuộc lẫn nhau.
Từ hình 23.2 (SGK) cho thấy chất đi vào, chất đi qua khí khổng trong quá trình quang hợp là: ……...........................

Từ hình 23.2 (SGK) cho thấy chất đi vào, chất đi qua khí khổng trong quá trình quang hợp là: khí carbon dioxide đi vào khí khổng, khí oxygen và hơi nước đi ra môi trường qua khí khổng.
Ở lá, khí khổng có ở: ………………………………………………………………………………………….
Ở lá khí khổng có ở: cả biểu bì mặt trên và biểu bì mặt dưới. Trong đó, ở cây 2 lá mầm, khí khổng thường phân bố nhiều ở lớp biểu bì mặt dưới lá.
Quan sát hình 23.3 (SGK), cấu tạo khí khổng gồm: ……………………………………………………………………..
Chức năng của khí khổng: ……………………………………………………………..

Quan sát hình 23.3 (SGK), cấu tạo khí khổng gồm: hai tế bào hình hạt đậu, xếp úp vào nhau tạo nên khe khí khổng.
Chức năng của khí khổng: trao đổi khí và thoát hơi nước cho cây.
Sự trao đổi khí diễn ra ở lá cây: ……………………………………………………………………………………..
Ảnh hưởng của môi trường đến sự trao đổi khí trong quang hợp ở lá cây: ……………
Sự trao đổi khí diễn ra ở lá cây: Trong quang hợp, carbon dioxide đi vào và oxygen đi ra khỏi lá qua khí khổng. Trong hô hấp, oxygen đi vào và carbon dioxide đi ra khỏi lá.
Ảnh hưởng của môi trường đến sự trao đổi khí trong quang hợp ở lá cây: các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến quang hợp và sự đóng mở của khí khổng đều ảnh hưởng đến tốc độ trao đổi khí.
Quá trình trao đổi khí trong quang hợp và hô hấp của thực vật:
Quá trình trao đổi khí | Khí được trao đổi | Thời gian diễn ra | ||||
Oxygen | Carbon dioxide | Ban đêm | Ban ngày | |||
Lấy vào | Thải ra | Lấy vào | Thải ra | |||
Quang hợp |
|
|
|
|
|
|
Hô hấp |
|
|
|
|
|
|
Quá trình trao đổi khí | Khí được trao đổi | Thời gian diễn ra | ||||
Oxygen | Carbon dioxide | Ban đêm | Ban ngày | |||
Lấy vào | Thải ra | Lấy vào | Thải ra | |||
Quang hợp |
| x | x |
|
| x |
Hô hấp | x |
|
| x | x | x |
Cơ quan thực hiện quá trình trao đổi khí ở động vật:………………………………………………………………….
Cơ quan thực hiện quá trình trao đổi khí ở động vật: Cơ quan thực hiện trao đổi ở động vật rất đa dạng như: ống khí, mang, da, phổi,…
Cơ quan trao đổi khí ở cá ……….., ở châu chấu ………., ở ếch …………, ở chim ………………………………
Cơ quan trao đổi khí ở cá là mang, ở châu chấu là ống khí, ở ếch là da, ở chim là phổi và các túi khí.
Sự trao đổi khí giữa cơ thể người với môi trường được thực hiện: …………………………………………………
Sự trao đổi khí giữa cơ thể người với môi trường được thực hiện: thông qua hệ hô hấp. Trong đó, khí oxygen được lấy từ môi trường qua các phế nang của phổi vào mạch máu, khí carbon dioxide từ máu vào phế nang và thải ra ngoài môi trường.
Từ hình 23.6 (SGK), con đường đi của khí qua các cơ quan của hệ hô hấp ở người: …………………………………….

Con đường đi của khí qua các cơ quan của hệ hô hấp ở người: Khi hít vào, khí oxygen cùng các khí khác đi từ môi trường vào khoang mũi → hầu và họng → thanh quản → khí quản → phế quản → phế nang của phổi. Khi thở ra, thải ra khí carbon dioxide theo chiều ngược lại.
Phân biệt trao đổi khí ở động vật và thực vật:
Bảng 23.2. Trao đổi khí ở động vật và thực vật
Tiêu chí | Thực vật | Động vật |
Cơ quan trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường |
|
|
Đường đi của khí |
|
|
Cơ chế trao đổi khí |
|
|
Chất khí trao đổi giữa cơ thể với môi trường |
|
|
Tiêu chí | Thực vật | Động vật |
Cơ quan trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường | Khí khổng | Ống khí, da, mang, phổi,… |
Đường đi của khí | Môi trường ⇄ Khí khổng ⇄ Tế bào lá. | Môi trường ⇄ Cơ quan trao đổi khí ⇄ Tế bào của cơ thể. |
Cơ chế trao đổi khí | Khuếch tán | Khuếch tán |
Chất khí trao đổi giữa cơ thể với môi trường | Quang hợp: lấy CO2 và thải O2. Hô hấp: lấy O2 và thải CO2. | Lấy O2 và thải CO2. |
Mở nắp mang cá để xem thì chúng ta có thể biết được cá còn tươi hay không vì: …………………………………..
Mở nắp mang cá để xem thì chúng ta có thể biết được cá còn tươi hay không vì: Mang là bộ phận thực hiện chức năng hô hấp ở cá, nếu cá còn tươi nghĩa là quá trình hô hấp vẫn diễn ra, CO2 được thải ra ngoài và khí O2 được lấy vào nên mang có màu đỏ hồng. Nếu cá ươn, mang sẽ có màu đỏ thẫm.
Sơn kín da ếch thì ếch sẽ chết sau một thời gian vì: ……………………………………………………………………
Sơn kín da ếch thì ếch sẽ chết sau một thời gian vì: Khi sơn kín da ếch làm da ếch bị khô → Không thể hô hấp qua da mà chỉ hô hấp hạn chế qua phổi → Thiếu O2 và tích tụ CO2 → Ếch chết dần sau một thời gian.
Vai trò của tập thể dục và hít thở sâu đối với rèn luyện sức khoẻ là: ………………………………………………….
Vai trò của tập thể dục và hít thở sâu đối với rèn luyện sức khoẻ là:Giúp tăng thể tích khí lưu thông qua phổi, nhờ đó làm tăng cường trao đổi chất giúp cơ thể khỏe mạnh.
Ở thực vật, trao đổi khí giữa môi trường bên ngoài và bên trong được thực hiện chủ yếu qua
A. biểu bì dưới của lá.
B. biểu bì trên của lá.
C. khí khổng phân bố ở lớp biểu bì của lá.
D. lục lạp nằm trong lá.
Đáp án đúng là: C
Ở thực vật, trao đổi khí giữa môi trường bên ngoài và bên trong được thực hiện chủ yếu qua khí khổng phân bố ở lớp biểu bì của lá.
Phát biểu nào sau đây không đúng về trao đổi khí qua khí khổng ở lá cây?
A. Trong quang hợp, khí carbon dioxide từ môi trường qua khí khổng vào lá, khí oxygen từ lá qua khí khổng ra ngoài môi trường.
B. Trao đổi khí diễn ra cả ban ngày lẫn ban đêm.
C. Trao đổi khí chỉ diễn ra khi cây quang hợp.
D. Trong hô hấp, khí carbon dioxide từ lá qua khí khổng ra môi trường, khí oxygen từ môi trường qua khí khổng vào lá.
Đáp án đúng là: C
C – là phát biểu không đúng. Trao đổi khí ở cây diễn ra cả trong quang hợp và trong hô hấp. Trong quá trình quang hợp, cây lấy vào khí carbon dioxide, thải ra khí oxygen; còn trong quá trình hô hấp, cây lấy vào khí oxygen, thải ra khí carbon dioxide.
Viết tên một số động vật trao đổi khí qua ống khí hoặc mang, da, phổi có ở xung quanh em.
- Trao đổi khí qua ống khí: châu chấu, bướm, ong, bọ ngựa, kiến, muỗi, mối,…
- Trao đổi khí qua mang: cá, cua, trai, ốc, tôm,…
- Trao đổi khí qua da: giun đất, đỉa, rươi,…
- Trao đổi khí qua phổi: gà, chó, lợn, bò, thỏ, mèo,…
Vẽ sơ đồ mô tả con đường đi của khí oxygen từ môi trường đến tế bào ở người.
Sơ đồ mô tả con đường đi của khí oxygen từ môi trường đến tế bào ở người:
Khí oxygen từ môi trường → khoang mũi → hầu và họng → thanh quản → khí quản → phế quản → phế nang → máu → đi đến từng tế bào ở người.


