Giải VBT KHTN 7 Cánh diều Bài 1: Nguyên tử có đáp án
23 câu hỏi
Nguyên tử là……
Nguyên tử là những hạt cực kì nhỏ bé, không mang điện, cấu tạo nên chất.
Hai chất có chứa nguyên tử oxygen:……
- Khí oxygen (O2)được cấu tạo từ nguyên tử oxygen.
- Nước (H2O)được tạo nên từ các nguyên tử hydrogen và oxygen.
Trong các hạt cấu tạo nên nguyên tử,
a) hạt mang điện tích âm là: …………………………….
Trong các hạt cấu tạo nên nguyên tử,
a) hạt mang điện tích âm là: electron.
b) hạt mang điện tích dương là: …………………………
b) hạt mang điện tích dương là: proton.
c) hạt không mang điện là: ……………………………..
c) hạt không mang điện là: neutron.
Hoàn thành thông tin chú thích các thành phần cấu tạo nguyên tử lithium (Hình 1.3 SGK).
(1) Electron
(2) Hạt nhân
(3) Proton
(4) Neutron
Hoàn thành thông tin trong bảng:
Nguyên tử | Số proton | Số neutron | Số electron | Điện tích hạt nhân |
Hydrogen | 1 | 0 | ……….. | ……….. |
Carbon | ……….. | 6 | 6 | ……….. |
Aluminium | 13 | 14 | ……….. | ……….. |
Nguyên tử | Số proton | Số neutron | Số electron | Điện tích hạt nhân |
Hydrogen | 1 | 0 | 1 | +1 |
Carbon | 6 | 6 | 6 | +6 |
Aluminium | 13 | 14 | 13 | +13 |
- Số lớp electron trong nguyên tử sodium là:…………
- Số lớp electron trong nguyên tử sodium là: ba lớp.
- Số electron trên mỗi lớp là:……………
- Số electron trên mỗi lớp là: lớp thứ nhất có 2 electron, lớp thứ hai có 8 electron, lớp thứ ba có 1 electron.
- Nguyên tử nitrogen: …….
- Nguyên tử nitrogen: có 2 lớp electron; lớp ngoài cùng có 5 electron.
- Nguyên tử silicon: ………
- Nguyên tử silicon: có 3 lớp electron; lớp ngoài cùng có 4 electron.
- Nguyên tử carbon:…………
- Nguyên tử carbon: có 2 lớp electron, trong đó: lớp thứ nhất có 2 electron; lớp thứ hai có 4 electron.
- Nguyên tử aluminium: ……………
- Nguyên tử aluminium: có 3 lớp electron, trong đó: lớp thứ nhất có 2 electron; lớp thứ hai có 8 electron; lớp thứ ba có 3 electron.
Trong ba loại hạt tạo nên nguyên tử, hạt có khối lượng nhỏ nhất là……….
Trong ba loại hạt tạo nên nguyên tử, hạt có khối lượng nhỏ nhất là electron.
Khối lượng nguyên tử được tính bằng đơn vị: …………
Khối lượng nguyên tử được tính bằng đơn vị: amu.
a) Nguyên tử carbon:…………
Nguyên tử aluminium:…………….
a) Nguyên tử carbon: có 6 proton; 6 neutron; 6 electron.
Nguyên tử aluminium: có 13 proton; 14 neutron; 13 electron.
b) Khối lượng nguyên tử carbon: ………………..
Khối lượng nguyên tử aluminium:…………….
b) Khối lượng nguyên tử carbon: 6.1 + 6.1 = 12 (amu).
Khối lượng nguyên tử aluminium: 13.1 + 14.1 = 27 (amu).
Hoàn thành thông tin trong bảng:
Hạt trong nguyên tử | Khối lượng (amu) | Điện tích | Vị trí trong nguyên tử |
Proton | ……….. | +1 | ………… |
Neutron | ……….. | ………… | Hạt nhân |
Electron | 0,00055 | ………… | ………….. |
Hạt trong nguyên tử | Khối lượng (amu) | Điện tích | Vị trí trong nguyên tử |
Proton | 1 | +1 | Hạt nhân |
Neutron | 1 | 0 | Hạt nhân |
Electron | 0,00055 | -1 | Vỏ nguyên tử |
a) Tên các hạt tương ứng trong cấu tạo nguyên tử carbon (Hình SGK).
a)
Trong nguyên tử carbon có: 6 electron (màu xanh nước biển), 6 proton (màu đỏ), 6 neutron (màu xanh lá cây).
b) Ý nghĩa các kí hiệu HB, 2B và 6B ghi trên một số loại bút chì.
b)
H là viết tắt của Hard (cứng)
B viết tắt cho từ Black (đen)
HB (hard = black) nghĩa là trung bình về độ cứng và màu đen, không quá cứng và cũng không quá đậm.
2B, 6B là bút chì đen trong đó độ đậm của bút 2B nhạt hơn so với bút 6B.
Phosphorus có nhiều ứng dụng trong sản xuất. Phần lớn phosphorus được dùng để sản xuất phosphoric acid, phần còn lại được dùng trong sản xuất diêm. Ngoài ra, chúng còn được dùng để sản xuất bom, đạn khói … trong mục đích quân sự. Biết tổng số hạt trong hạt nhân một loại nguyên tử phosphorus là 31, trong đó số hạt mang điện tích dương là 15 hạt.
a) Xác định số hạt mỗi loại trong nguyên tử phosphorus trên.
a) Gọi số hạt proton, neutron, electron có trong nguyên tử phosphorus lần lượt là P, N, E.
Số hạt mang điện tích dương trong nguyên tử phosphorus là P = 15.
Nguyên tử trung hòa về điện nên E = P = 15.
Tổng số hạt trong hạt nhân nguyên tử phosphorus là 31 nên P + N = 31.
⇒ N = 31 – P = 16.
Vậy nguyên tử phosphorus này có 15 electron, 15 proton và 16 neutron.
b) Vẽ mô hình cấu tạo các lớp electron của nguyên tử phosphorus.
b) Mô hình cấu tạo các lớp electron của nguyên tử phosphorus:
Tính khối lượng nguyên tử của một nguyên tử oxygen, biết nguyên tử oxygen đó có 8 proton và 8 neutron trong hạt nhân. Cho biết bao nhiêu nguyên tử oxygen trên mới có khối lượng là 1 gam.
Nguyên tử oxygen có 8 proton và 8 neutron nên khối lượng nguyên tử oxygen là:
8 × 1 + 8 × 1 = 16 (amu)
Đổi 16 amu = 16 × 1,6605 × 10-24 gam = 2,6568 × 10-23 gam.
Số nguyên tử oxygen có trong 1 gam nguyên tử là:
12,6568×10−23=3,764×1022 nguyên tử



