Giải VBT KHTN 7 Bài 7. Tốc độ của chuyển động có đáp án
Đề thi

Giải VBT KHTN 7 Bài 7. Tốc độ của chuyển động có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 776 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Từ kinh nghiệm thực tế, để biết vật chuyển động nhanh hay chậm: …………………..

Xem đáp án

Từ kinh nghiệm thực tế, để biết vật chuyển động nhanh hay chậm: Ta so sánh quãng đường mà mỗi vật đi được trong cùng một khoảng thời gian xác định.

2. Tự luận
1 điểm

Xe

Quãng đường (km)

Thời gian (phút)

Tốc độ

(km/phút)

A

80

50

…………..

B

72

50

…………..

C

80

40

…………..

D

99

45

…………..

Xe đi nhanh nhất: …………

Xe đi chậm nhất: ……………

Xem đáp án

Xe

Quãng đường (km)

Thời gian (phút)

Tốc độ

(km/phút)

A

80

50

1,6

B

72

50

1,44

C

80

40

2

D

99

45

2,2

Xe đi nhanh nhất: Xe D

Xe đi chậm nhất: Xe B

3. Tự luận
1 điểm

Các đơn vị đo tốc độ mà em biết: ………..

Xem đáp án

Các đơn vị đo tốc độ mà em biết: mét trên giây (m/s); kilômet trên giờ (km/h), kilômet trên giờ (km/phút),….

4. Tự luận
1 điểm

Trong thời gian 0,75h với tốc độ 88 km/h, quãng đường ô tô đi được là: …………….

Xem đáp án

Trong thời gian 0,75h với tốc độ 88 km/h, quãng đường ô tô đi được là: Quãng đường mà ô tô đó đi được là:s = v.t = 88.0,75 = 66 km.

5. Tự luận
1 điểm

Vật chuyển động

Quãng đường đi được (m)

Thời gian (s)

Tốc độ

(m/s)

Xe đua

1000 m

10

……………

Máy bay chở khách

1000 m

4

……………

Tên lửa bay vào vũ trụ

1000 m

0,1

……………

Xem đáp án

Vật chuyển động

Quãng đường đi được (m)

Thời gian (s)

Tốc độ

(m/s)

Xe đua

1000 m

10

100 m/s

Máy bay chở khách

1000 m

4

250 m/s

Tên lửa bay vào vũ trụ

1000 m

0,1

10 000 m/s

6. Tự luận
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm có thể đo tốc độ bằng: ………

Xem đáp án

Trong phòng thí nghiệm có thể đo tốc độ bằng: đồng hồ bấm giây hoặc đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện.

Cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây

Bấm đồng hồ đo khi vật ở A và bấm dừng đồng hồ đo khi vật ở B. Đồng hồ bấm giây sẽ cho biết khoảng thời gian vật đi từ A đến B.

Đo quãng đường từ A đến B bằng dụng cụ đo chiều dài.

Lấy chiều dài quãng đường AB chia cho khoảng thời gian đo bởi đồng hồ bấm giây. Kết quả thu được chính là tốc độ của vật.

7. Tự luận
1 điểm

Hai người cùng đo thời gian của một chuyển động bằng đồng hồ bấm giấy nhưng lại cho kết quả lệch nhau vì …………….

Ưu điểm của phương pháp đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây: ………………..

Nhược điểm của phương pháp đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây: …………….

Xem đáp án

Hai người cùng đo thời gian của một chuyển động bằng đồng hồ bấm giấy nhưng lại cho kết quả lệch nhau vì thời điểm bấm start và stop lệch nhau.

Ưu điểm của phương pháp đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây: Nhỏ gọn, dễ sử dụng, độ chính xác khá cao.

Nhược điểm của phương pháp đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây: Sau một thời gian sử dụng thì phải thay pin và chỉnh lại đồng hồ đo; mỗi người khác nhau đo cùng 1 chuyển động sẽ cho kết quả có độ sai khác nhất định.

 

 

Cách đo tốc độ bằng đồng hồ đo thười gian hiện số và cổng quang điện

Để đo tốc độ của một xe đi từ vị trí A đến vị trí B, ta tiến hành như sau:

Cố định cổng quang điện 1 ở vj trí A và cổng quang điện 2 ở vị trí B. Khoảng cách giữa A và B được đọc ở thước đo gắn với giá đỡ. Thời gian xe đi từ A đến B được đọc ở đồng hồ đo thời gian hiện số.

Tốc độc của xe được tính bằng tỉ số khoảng cách giữa hai cổng quang điện và thời gian xe đi từ A đến B.

8. Tự luận
1 điểm

Ưu điểm của phương pháp đo tốc độ bằng đồng hồ đo thời gian hiện số so vớiđo bằng đồng hồ bấm giây: ………

Xem đáp án

Đánh giá ưu điểm của phương pháp đo tốc độ bằng đồng hồ đo thời gian hiện số so với đo bằng đồng hồ bấm giây: cho kết quả chính xác cao hơn so với đồng hồ bấm giây.

9. Tự luận
1 điểm

Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 7 h, đến Thanh Hóa lúc 9 h 30 ph. Quãng đường từ Hà Nội đến Thanh Hóa dài 150 km. Tính tốc độ của ô tô ra m/s và km/h.

Xem đáp án

Đổi 150 km = 150 000 m

Thời gian ô tô đi là: 9 h 30 – 7 h = 2 h 30 ph = 2,5 h = 9 000 s

Tốc độ của ô tô theo đơn vị m/s là v=st=1500009000=16,67 m/s

Tốc độ của ô tô theo đơn vị km/h là v=st=1502,5=60km/h

10. Tự luận
1 điểm

Tốc độ của chuyển động nào sau đây nhỏ nhất?

A. Tốc độ của xe máy là 40 km/h.

B. Tốc độ của con chim đại bàng là 25 m/s.

C. Tốc độ của con cá đang bơi là 6 000 cm/ph.

D. Tốc độ của tàu hỏa là 50 000 m/h.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

A – 40 km/h = 11,11 m/s

C – 6 000 cm/ph = 1 m/s

D – 50 000 m/h = 13,89 m/s