
Giải SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo Bài 84. Quãng đường có đáp án
9 câu hỏi
Nếu đơn vị của vận tốc là km/giờ, đơn vị của thời gian là giờ thì đơn vị của quãng đường là km
|
v |
18,5 km/giờ |
24 m/giây |
62 km/giờ |
|
t |
6 giờ |
36 giây |
3 giờ 15 phút = 3,25 giờ |
|
s |
111 km |
864 m |
201,5 km/giờ |
Quãng đường đi được của xe máy là:
45 × 24 = 1 080 (km)
Đáp số:1 080 km
Đổi 15 phút = 0,25 giờ
Quãng đường sông từ bến A đến bến B dài:
16 × 0,25 = 4 (km)
Đáp số: 4 km
Đổi 1 phút 15 giây = 75 giây
Quãng đường di chuyển được của kăng-gu-ru là:
75 × 14 = 1 050 (m)
Đáp số: 1 050 m
Thời gian Trang đi từ nhà đến trường là:
7 giờ 15 phút – 6 giờ 45 phút = 30 phút = 0,5 giờ
Quãng đường từ nhà Trang đến trường dài:
0,5 × 4 = 2 (km) = 2 000 m
Đáp số: 2 000 m
Đổi 3 phút = 0,05 giờ
Quãng đường con lười bò trên mặt đất là:
0,2 × 0,05 = 0,01 (km) = 1 m
Quãng đường con lười leo lên cây là:
0,4 × 0,05 = 0,02 (km) = 2 m
Con lười đã di chuyển được tất cả là 1 + 2 = 3 m.
Quãng đường bay được là:
903 × 12 = 10 836 (km)
Đáp số: 10 836 km
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)













