Giải SGK Toán 4 KNTT Bài 40. Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 4 KNTT Bài 40. Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân có đáp án

A
Admin
ToánLớp 4126 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Tìm các cặp phép tính có cùng kết quả

Tìm các cặp phép tính có cùng kết quả (ảnh 1)
Xem đáp án
Tìm các cặp phép tính có cùng kết quả (ảnh 2)
2. Tự luận
• 1 điểm

Số?

a) 4 × 9 = 9 × ..?..

b) 5 × 10 = ..?.. × 5

c) 3 112 × 8 = ..?.. × 3 112

d) 41 320 × 3 = 3 × ..?..

Xem đáp án

a) 4 × 9 = 9 × 4

b) 5 × 10 = 10 × 5

c) 3 112 × 8 = 8 × 3 112

d) 41 320 × 3 = 3 × 41 320

3. Tự luận
• 1 điểm

Dùng tính chất giao hoán để tìm kết quả của phép tính 6 × 15.

Dùng tính chất giao hoán để tìm kết quả của phép tính 6 × 15. (ảnh 1)
Xem đáp án

Bữa tiệc đó có số người là:

6 × 15 = 15 × 6 = 90 (người)

Đáp số: 90 người
4. Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng hai cách (theo mẫu).

Mẫu: 4 × 3 × 2 = ?

Cách 1: 4 × 3 × 2 = (4 × 3) × 2 = 12 × 2 = 24

Cách 2: 4 × 3 × 2 = 4 × (3 × 2) = 4 × 6 = 24

 

4 × 2 × 5                        7 × 2 × 3                         6 × 3 × 3                         6 × 2 × 4

Xem đáp án

a) 4 × 2 × 5

Cách 1: 4 × 2 × 5 = (4 × 2) × 5 = 8 × 5 = 40

Cách 2: 4 × 2 × 5 = 4 × (2 × 5) = 4 × 10 = 10

b) 7 × 2 × 3

Cách 1: 7 × 2 × 3 = (7 × 2) × 3 = 14 × 3 = 42

Cách 2: 7 × 2 × 3 = 7 × (2 × 3) = 7 × 6 = 42

c) 6 × 3 × 3

Cách 1: 6 × 3 × 3 = (6 × 3) × 3 = 18 × 3 = 54

Cách 2: 6 × 3 × 3 = 6 × (3 × 3) = 6 × 9 = 54

d) 6 × 2 × 4

Cách 1: 6 × 2 × 4 = (6 × 2) × 4 = 12 × 4 = 48

Cách 2: 6 × 2 × 4 = 6 × (2 × 4) = 6 × 8 = 48

5. Tự luận
• 1 điểm

Các bạn chia thành hai đội để chơi trò chơi. Hãy xác định thành viên của mỗi đội, biết rằng các thành viên trong cùng một đội cầm miếng bìa ghi biểu thức có giá trị bằng nhau.

Các bạn chia thành hai đội để chơi trò chơi. Hãy xác định thành viên của mỗi đội, biết rằng các thành viên trong cùng một đội cầm miếng bìa ghi biểu thức có giá trị bằng nhau. (ảnh 1)
Xem đáp án

9 × 3 × 2 = 9 × (3 × 2) = 9 × 6

               = (9 × 3) × 2 = 27 × 2

8 × 5 × 2 = 8 × (5 × 2) = 8 × 10

               = (8 × 5) × 2 = 40 × 2

Vậy đội thứ nhất là các bạn cầm miếng bìa ghi phép nhân: 9 × 6; 9 × 3 × 2; 27 × 2

        đội thứ hai là các bạn cầm miếng bìa ghi phép nhân: 8 × 5 × 2; 8 × 10; 40 × 2

6. Tự luận
• 1 điểm

Rô-bốt làm 3 chiếc bánh kem. Mỗi chiếc bánh kem được cắt thành 5 phần, mỗi phần có 2 quả dâu tây. Hỏi Rô-bốt đã dùng tất cả bao nhiêu quả dâu tây?

Rô-bốt làm 3 chiếc bánh kem. Mỗi chiếc bánh kem được cắt thành 5 phần, mỗi phần có 2 quả dâu tây. (ảnh 1)
Xem đáp án

Rô-bốt đã dùng tất cả số quả dâu tây là:

2 × 5 × 3 = (2 × 5) × 3 = 10 × 3 = 30 (quả)

Đáp số: 30 quả dâu tây.

7. Tự luận
• 1 điểm

Số?

a

b

c

a × b

b × a

(a × b) × c

a × (b × c)

7

5

2

?

?

?

?

8

3

3

?

?

?

?

10

2

4

?

?

?

?

Xem đáp án

a

b

c

a × b

b × a

(a × b) × c

a × (b × c)

7

5

2

10

10

70

70

8

3

3

24

24

72

72

10

2

4

20

20

80

80

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 8 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Tự luận
• 1 điểm

Biết 9 × 68 130 = 613 170 và 613 170 × 5 = 3 065 850

Không thực hiện phép tính, em hãy cho biết giá trị của mỗi biểu thức sau:

68 130 × 9

5 × 613 170

9 × 68 130 × 5

5 × 9 × 68 130

68 130 × 9

5 × 613 170

9 × 68 130 × 5

  • 5 × 9 × 68 130
Xem đáp án

68 130 × 9 = 9 × 68 130 = 613 170

5 × 613 170 = 613 170 × 5 = 3 065 850

9 × 68 130 × 5 = (9 × 68 130) × 5 = 613 170 × 5 = 3 065 850

5 × 9 × 68 130 = 5 × (9 × 68 130) = 5 × 613 170 = 3 065 850

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 4

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả