Giải SBT Tin học 6 KNTT Bài 2: Xử lí thông tin có đáp án
24 câu hỏi
A. Đầu vào, đầu ra.
B. Thu nhận, xử lí, lưu trữ, truyền.
C. Nhìn, nghe, suy đoán, kết luận.
D. Mở bài, thân bài, kết bài.
Phần hộp kiến thức – trang 9, sgk Tin học 6.
Đáp án B.
Sau khi thu nhận thông tin, bộ não ghi nhớ lại, ngoài việc lưu trữ thông tin bằng não bộ còn có rất nhiều cách khác để lưu trữ thông tin như ghi chép, lưu giữ dữ liệu,…
Đáp án B.
A. Thu nhận. B. Lưu trữ. C. Xử lí. D. Truyền.
Nhờ các giác quan: nghe, nhìn,… con người thu nhận được thông tin nên kết quả của việc nhìn thấy hoặc nghe thấy ở con người được xếp vào hoạt động thu nhận.
Đáp án A.
A. Thu nhận. B. Lưu trữ. C. Xử lí. D. Truyền.
Bộ não liên kết các thông tin đã có, so sánh, phân tích, thống kê, suy luận, giải thích,… từ đó đưa ra kết luận, quyết đinh,… Đó là quá trình biến đổi thông tin ban đầu thành thông tin mới. Các thao tác này nằm trong hoạt động xử lí thông tin.
Đáp án C.
A. Thu nhận. B. Lưu trữ. C. Xử lí. D. Truyền.
Thông tin được chia sẻ với người khác qua các thao tác khác nhau như nói, chia sẻ, thông báo, tuyên truyền, biểu đạt, trò chuyện,… của con người được gọi là thao tác truyền thông tin.
Đáp án D.
a) Bạn An kể lại cho bạn Minh nghe tóm tắt câu chuyện.
b) Bạn An nhớ nội dung câu chuyện.
c) Bạn An đọc truyện “Con Rồng cháu Tiên”.
d) Bạn An tóm tắt câu chuyện.
Thứ tự thu nhận, lưu trữ, xử lí và truyền thông tin là: c) à b) à d) à a).
1) Phán đoán, suy luận để chứng minh tội phạm | a) Thu nhận thông tin |
2) Trình bày lập luận trước tòa án | b) Lưu trữ thông tin |
3) Thu thập chứng cứ và các dấu vết | c) Xử lí thông tin |
4) Ghi lại các sự kiện thu thập được ra giấy | d) Truyền thông tin |
Đáp án: 1) → c)
2) → d)
3) → a)
4) → b).
- Phán đoán, suy luận để chứng minh tội phạm - xử lí thông tin.
- Trình bày lập tuận trước tòa án: thông tin được truyền đến mọi người trong tòa án – truyền thông tin.
- Thu thập chứng cứ và các dấu vết: thông tin được thể hiện dưới hình ảnh, văn bản và được thu thập lại – thu thập thông tin.
- Ghi lại các sự kiện thu thập được ra giấy: thông tin về vụ án được ghi chép lại – lưu trữ thông tin.
A. Thiết bị ra. B. Thiết bị lưu trữ. C. Thiết bị vào. D. Bộ nhớ.
Dòng 1, 2 trang 10 sgk Tin học 6.
Đáp án C.
Thiết bị nào sau đây của máy tính được ví như bộ não của con người?
A. Màn hình. B. Chuột. C. Bàn phím. D. CPU.
CPU của máy tính có chức năng xử lí thông tin được đưa vào thông qua các thiết bị vào nên CPU được ví như bộ não của con người.
Đáp án D.
A. Micro. B. Máy in. C. Màn hình. D. Loa.
Micro là thiết bị thu lại âm thanh nên micro là thiết bị vào.
Đáp án A.
Ghép mỗi ô ở cột bên trái với một ô ở cột bên phải cho phù hợp.
1) Thiết bị vào | a) gồm các bộ phận của máy tính có nhiệm vụ lưu trữ thông tin. |
2) Thiết bị ra | b) gồm các bộ phận của máy tính thực hiện tất cả các tính toán và xử lí dữ liệu. |
3) Bộ nhớ | c) gồm các bộ phận của máy tính có nhiệm vụ thu nhận thông tin vào máy tính. |
4) Bộ xử lí | d) gồm các bộ phận của máy tính có nhiệm vụ giúp người sử dụng tiếp nhận thông tin từ máy tính. |
Dòng 1 – 9 khổ 2 trang 10 sgk Tin học 6.
Đáp án: 1) – c)
2) – d)
3) – a)
4) – b)
A. Thực hiện nhanh và chính xác. B. Suy nghĩ sáng tạo.
C. Lưu trữ lớn. D. Hoạt động bền bỉ.
Dòng 4 – 6 phần hộp kiến thức trang 11 sgk Tin học 6.
Đáp án B.

- Thiết bị đầu vào: bàn phím, micro, chuột, USB, thẻ nhớ.
- Thiết bị đầu ra: loa, máy in, màn hình.
- Bộ nhớ lưu trữ: USB, thẻ nhớ.
So sánh quá trình xử lí thông tin giữa người và máy tính theo gợi ý sau:
| Máy tính | Con người |
Thu nhận | Thiết bị vào: bàn phím, chuột, camera, máy quét,… Đặc điểm: dữ liệu vào gồm hình ảnh, âm thanh, văn bản. | Các giác quan: mắt, tai, mũi, miệng, da,… Đặc điểm: thông tin vào rất đa dạng gồm văn bản, âm thanh, hình ảnh, mùi vị, cảm giác,… |
Xử lí |
|
|
Truyền |
|
|
Lưu trữ |
|
|
| Máy tính | Con người |
Thu nhận | Thiết bị vào: bàn phím, chuột, camera, máy quét,… Đặc điểm: dữ liệu vào gồm hình ảnh, âm thanh, văn bản. | Các giác quan: mắt, tai, mũi, miệng, da,… Đặc điểm: thông tin vào rất đa dạng gồm văn bản, âm thanh, hình ảnh, mùi vị, cảm giác,… |
Xử lí | Bộ vi xử lí (CPU) Đặc điểm: Xử lí nhanh, chính xác, làm việc không mệt mỏi nhưng không tư duy sáng tạo được. | Bộ não Đặc điểm: Xử lí chậm hơn, có thể không chính xác, làm việc cần nghỉ ngơi nhưng có tư duy sáng tạo. |
Truyền | Thiết bị ra: Màn hình, máy in, loa,… Đặc điểm: sinh động, rõ nét, chính xác. | Truyền miệng, chữ việc, hình vẽ,… Đặc điểm: linh hoạt, sinh động, có thể có sai sót. |
Lưu trữ | Bộ nhớ: Bộ nhớ trong, ổ cứng, USB, thẻ nhớ,… Đặc điểm: Lâu dài, dữ liệu lưu trữ khổng lồ. | Vật mang tin: Bộ não, viết vẽ ra giấy, phim, máy tính,… Đặc điểm: Khả năng lưu trữ của bộ não con người hạn chế hơn so với máy tính. |
| |
Phát biểu | Đúng (Đ)/ Sai (S) |
a) Máy tính xử lí thông tin nhanh, chính xác hơn con người. |
|
b) Máy ảnh có đầy đủ các chức năng của quá trình xử lí thông tin bao gồm: thu nhận, biến đổi, lưu trữ và truyền thông tin. |
|
c) Thẻ nhớ, USB có thể là thiết bị lưu trữ nhưng cũng có thể là thiết bị đầu vào. |
|
d) Dạng thông tin mà con người xử lí đa dạng hơn máy tính. |
|
e) Nhờ máy tính, con người có thể lưu trữ lượng dữ liệu khổng lồ. |
|
f) Máy tính có thể thay thế con người ở tất cả các lĩnh vực. |
|
g) Nhờ máy tính và mạng máy tính, thông tin được truyền một cách nhanh chóng gần như tức thời. |
|
Phát biểu | Đúng (Đ)/ Sai (S) |
a) Máy tính xử lí thông tin nhanh, chính xác hơn con người. | Đ |
b) Máy ảnh có đầy đủ các chức năng của quá trình xử lí thông tin bao gồm: thu nhận, biến đổi, lưu trữ và truyền thông tin. | Đ |
c) Thẻ nhớ, USB có thể là thiết bị lưu trữ nhưng cũng có thể là thiết bị đầu vào. | Đ |
d) Dạng thông tin mà con người xử lí đa dạng hơn máy tính. | Đ |
e) Nhờ máy tính, con người có thể lưu trữ lượng dữ liệu khổng lồ. | Đ |
f) Máy tính có thể thay thế con người ở tất cả các lĩnh vực. | S |
g) Nhờ máy tính và mạng máy tính, thông tin được truyền một cách nhanh chóng gần như tức thời. | Đ |
Con người có bộ não để tư duy mà không có bất kì thiết bị máy móc nào có thể thay thế được. Vì có bộ não có tư duy sáng tạo, con người ngày càng sản xuất ra nhiều công cụ để hỗ trợ mình trong các hoạt động. Máy tính là một trong những phát minh vĩ đại của loài ngoài để hỗ trợ con người và làm cho con người ngày càng mạnh hơn.
| Số học sinh | Tỉ lệ |
| 67 | 31% |
Chơi thể thao | 44 | 20% |
Chơi điện tử | 32 | 15% |
Đọc sách | 58 | 27% |
Việc khác | 15 | 7% |
| Số học sinh | Tỉ lệ |
| 67 | 31% |
Chơi thể thao | 44 | 20% |
Chơi điện tử | 32 | 15% |
Đọc sách | 58 | 27% |
Việc khác | 15 | 7% |
| Số học sinh | Tỉ lệ |
| 67 | 31% |
Chơi thể thao | 44 | 20% |
Chơi điện tử | 32 | 15% |
Đọc sách | 58 | 27% |
Việc khác | 15 | 7% |
Bạn An sử dụng bảng trên để biết:
- Loại hình giải trí nào được các bạn thích nhất?
Bạn An sử dụng bảng trên để biết:
- Loại hình giải trí được các bạn thích nhất là: xem phim.
| Số học sinh | Tỉ lệ |
| 67 | 31% |
Chơi thể thao | 44 | 20% |
Chơi điện tử | 32 | 15% |
Đọc sách | 58 | 27% |
Việc khác | 15 | 7% |
Bạn An sử dụng bảng trên để biết:
| Số học sinh | Tỉ lệ |
| 67 | 31% |
Chơi thể thao | 44 | 20% |
Chơi điện tử | 32 | 15% |
Đọc sách | 58 | 27% |
Việc khác | 15 | 7% |
Bạn An sử dụng bảng trên để biết:
Các bạn An, Minh, Khoa thực hiện khảo sát về việc sử dụng quỹ thời gian hằng ngày sau giờ học. Phiếu được phát ra cho 216 học sinh trong trường. Sau khi thu phiếu và tổng hợp lại các bạn có kết quả như sau:
| Số học sinh | Tỉ lệ |
| 67 | 31% |
Chơi thể thao | 44 | 20% |
Chơi điện tử | 32 | 15% |
Đọc sách | 58 | 27% |
Việc khác | 15 | 7% |
Các bạn An, Minh, Khoa thực hiện khảo sát về việc sử dụng quỹ thời gian hằng ngày sau giờ học. Phiếu được phát ra cho 216 học sinh trong trường. Sau khi thu phiếu và tổng hợp lại các bạn có kết quả như sau:
| Số học sinh | Tỉ lệ |
| 67 | 31% |
Chơi thể thao | 44 | 20% |
Chơi điện tử | 32 | 15% |
Đọc sách | 58 | 27% |
Việc khác | 15 | 7% |
Bạn An sử dụng số liệu của bảng để vẽ biểu đồ trên giấy như sau:

Ví dụ: Bạn An thích đọc truyện Harry Potter. Bạn yêu sự hồn nhiên và dũng cảm của Harry trong cuộc chiến đấu chống lại chúa tể hắc ám Voldemort. Minh không đọc truyện nhưng thỉnh thoảng được An kể cho nghe những tình tiết trong Harry Potter.
Các hoạt động thông tin của bạn An khi đọc truyện Harry Potter rồi kể lại cho bạn Minh được phân tích như sau:
- Truyện được viết dưới dạng văn bản. Thông tin là nội dung cuốn truyện. An đọc truyện là hoạt động thu nhận thông tin.
- An nhớ nhiều tình tiết trong câu truyện, nhớ các nhân vật và mối quan hệ giữa họ với nhau. Đó là hoạt động lưu trữ thông tin vào bộ não của An.
- Câu chuyện mang nhiều thông điệp, tạo nên tình cảm của An yêu sự hồn nhiên và dũng cảm của Harry. Đó là hoạt động xử lí thông tin.
- An kể lại cho Minh nghe một số tình tiết trong truyện, biểu lộ tình cảm của mình đối với các nhân vật trong truyện. Đó là hoạt động truyền thông tin.



