Giải SBT Lịch sử 9 Kết nối tri thức Bài 3. Châu Á từ năm 1918 đến năm 1945 (có đáp án)
21 câu hỏi
Rơi vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng.
Luôn ở trong tình trạng ổn định như trong Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Vươn lên trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới.
Phát triển nhanh chóng nhờ hưởng lợi từ cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất.
phát triển ổn định.
lâm vào cuộc khủng hoảng trầm trọng.
phát triển nhưng không ổn định.
công nghiệp phát triển nhưng nông nghiệp và thủ công nghiệp sa sút, lạc hậu.
Để vượt qua cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới (1929 - 1933), giới cầm quyền Nhật Bản đã chủ trương
quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược ra bên ngoài.
học tập Chính sách mới của nước Mỹ.
thực hiện chế độ chuyên chế độc tài phát xít.
thực hiện cải cách kinh tế - xã hội theo hướng dân chủ.
tháng 9 - 1929.
tháng 9 - 1931.
tháng 5 - 1932.
tháng 5 - 1933.
Lí do cơ bản nhất khiến Nhật Bản đi theo con đường quân phiệt hóa bộ máy nhà nước là gì?
Có truyền thống quân phiệt hiếu chiến.
Bị ảnh hưởng nặng nề bởi cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới 1929 - 1933.
Có ít thuộc địa, thiếu vốn, thiếu nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.
Chính phủ suy yếu, không đủ khả năng lãnh đạo đất nước.
Sự kiện đánh dấu việc Nhật Bản trở thành “lò lửa chiến tranh" ở châu Á - Thái Bình Dương là
năm 1927, Thủ tướng Ta-na-ca tấu trình lên Nhật hoàng kế hoạch xâm lược và thống trị thế giới.
tháng 9 - 1931, quân đội Nhật xâm chiếm vùng Đông Bắc Trung Quốc.
tháng 9 - 1940, quân đội Nhật xâm chiếm Đông Dương.
tháng 12 - 1941, quân đội Nhật tấn công hạm đội Mỹ ở Trân Châu cảng.
Nét nổi bật của phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở các nước châu Á từ năm 1918 đến năm 1945 là
phát triển rộng khắp theo khuynh hướng vô sản.
phát triển rộng khắp theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
dâng cao và lan rộng khắp châu lục theo hai khuynh hướng chính là dân chủ tư sản và vô sản.
diễn ra lẻ tẻ ở vùng Đông Bắc Á.
B. Ti-lắc.
M. Gan-đi.
G. Nê-ru.
R. Ta-go.
Đảng Cộng sản Ấn Độ.
Đảng Quốc đại.
tầng lớp trí thức tiểu tư sản.
binh lính.
5-4 - 1919.
4-5 -1919.
4-5 - 1920.
5-4-1921.
Sinh viên.
Công nhân.
Nông dân.
Tư sản dân tộc.
Trung Quốc Đồng minh hội được thành lập.
Đảng Cộng sản Trung Quốc được thành lập.
Quốc dân đảng được thành lập.
Đảng Nhân quyền Trung Hoa được thành lập.
Trong những năm 1927 - 1937, ở Trung Quốc diễn ra cuộc nội chiến giữa
Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản.
Quốc dân đảng và Đảng Nhân quyền Trung Hoa.
Đảng Bảo thủ và Đảng Tự do.
Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hoà.
Đảng Cộng sản Trung Quốc chủ động hợp tác với Quốc dân đảng để chống Nhật vì
Quốc dân đảng đã ủng hộ Đảng Cộng sản Trung Quốc.
có cùng mục tiêu chung là chống chế độ phong kiến.
tháng 7 - 1937, Nhật Bản mở rộng chiến tranh xâm lược nhằm thôn tính toàn bộ Trung Quốc.
sự can thiệp của các nước đế quốc vào Trung Quốc.
Đảng Cộng sản In-đô-nê-xi-a.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đảng Cộng sản Mã Lai.
Đảng Cộng sản Phi-líp-pin.
Đảng Dân tộc.
Quốc dân đảng.
Phong trào Tha-kin.
Đảng Cộng hoà.
Nét mới trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á trong những năm 1918 - 1945 là
giai cấp công nhân trưởng thành, tham gia lãnh đạo phong trào.
giai cấp tư sản dân tộc tham gia tích cực.
có sự liên minh chặt chẽ giai cấp tư sản với giai cấp vô sản.
có sự giúp đỡ của Liên Xô và Mỹ.
Hãy xác định câu đúng hoặc sai về những nét chính của Nhật Bản, phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.
1. Vào những năm 1924 - 1929, kinh tế Nhật Bản phát triển nhưng không ổn định. Năm 1926, sản lượng công nghiệp phục hồi vượt mức trước chiến tranh.
2. Năm 1930, cuộc khủng hoảng tài chính ở Tô-ki-ô (Nhật Bản) làm cho hàng chục ngân hàng phải đóng cửa, số công nhân thất nghiệp tăng mạnh.
3. Để đưa đất nước ra khỏi cuộc đại suy thoái kinh tế (1929 - 1933), Chính phủ Nhật Bản tăng cường thực hiện cải cách dân chủ trong nước, gây chiến tranh xâm lược, bành trướng ra bên ngoài.
4. Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á trong những năm từ 1918 đến năm 1945 diễn ra theo hai khuynh hướng: phong kiến (tiêu biểu là Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a) và vô sản (tiêu biểu là Trung Quốc, Việt Nam).
5. Phong trào Ngũ tứ bùng nổ ngày 4 - 5 - 1919, mở đầu là cuộc biểu tình của 3 000 nông dân chống lại sự xâu xé Trung Quốc của các nước phương Tây.
6. Tháng 7 - 1939, cách mạng Trung Quốc chuyển sang thời kì Quốc - Cộng hợp tác để cùng kháng chiến chống thực dân Pháp.
7. Từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp vô sản ở các nước Đông Nam Á từng bước trưởng thành, đã tham gia lãnh đạo phong trào cách mạng.
8. Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á phát triển mạnh mẽ. Năm 1945, lợi dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh, phong trào giải phóng dân tộc đã giành thắng lợi ở một số nước.
Lời giải:
- Câu đúng: 1, 7, 8
- Câu sai: 2, 3, 4, 5, 6
1.1. Hãy hoàn thành bảng hệ thống (theo gợi ý dưới đây) về những nét chính của Nhật Bản từ năm 1918 đến năm 1945.
Giai đoạn | Những nét chính |
1918-1929 |
|
1929 - 1945 |
|
1.2. Từ bảng hệ thống trên, hãy xác định những sự kiện quan trọng có tác động lớn đối với lịch sử Nhật Bản giai đoạn đó.
Lời giải:
♦ Yêu cầu số 1:
Giai đoạn | Những nét chính |
1918-1929 | - Kinh tế Nhật Bản phát triển xen kẽ với các đợt khủng hoảng, suy thoái ngắn do ảnh hưởng của thiên tai và lạm phát. - Các cuộc đấu tranh của công nhân và các tầng lớp nhân dân tiếp tục diễn ra, tiêu biểu là cuộc bạo động gạo năm 1918 lôi kéo 10 triệu người tham gia. - Tháng 7-1922, Đảng Cộng sản Nhật Bản được thành lập và trở thành lực lượng lãnh đạo phong trào công nhân |
1929 - 1945 | - Giai đoạn 1929 - 1933: Nhật Bản lâm vào khủng hoảng do tác động của cuộc đại suy thoái; đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn. - Giai đoạn 1933 - 1945: + Nhật Bản thực hiện phát xít hóa bộ máy nhà nước, tích cực chạy đua vũ trang và tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược mở rộng lãnh thổ, như: xâm chiếm Mãn Châu (1931), mở rộng xâm lược Trung Quốc (1937). + Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản xâm lược các nước Đông Nam Á, tấn công căn cứ quân sự của Mỹ tại Trân Châu Cảng, mở rộng chiến tranh ra toàn mặt trận châu Á Thái Bình Dương. Từ cuối năm 1944, nhiều thành phố ở Nhật Bản bị tàn phá bởi các cuộc ném bom của Mỹ. Tới 15/8/1945, Nhật Bản buộc phải đầu hàng. |
♦ Yêu cầu số 2: Sự kiện quan trọng có tác động lớn đối với lịch sử Nhật Bản là:
+ Tháng 7 - 1922, Đảng Cộng sản Nhật Bản được thành lập và trở thành lực lượng lãnh đạo phong trào công nhân;
+ Năm 1927, cuộc khủng hoảng tài chính ở Tô-ki-ô;
+ Cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới 1929 - 1933; Chính phủ Nhật Bản tăng cường chính sách quân sự hoá bộ máy nhà nước;
+ Tháng 9 - 1940, quân Nhật kéo vào Đông Dương;
+ Tháng 12 - 1941, Nhật Bản bất ngờ tấn công hạm đội Mỹ ở Trân Châu cảng (quần đảo Ha-oai);
+ Ngày 15 - 8 - 1945, Nhật Bản chấp nhận đầu hàng không điều kiện trước quân Đồng minh ;...
2.1. Hãy hoàn thành bảng hệ thống (theo gợi ý dưới đây) về những nét chính về cách mạng Trung Quốc (1919 - 1945) và phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á (1918 - 1945).
Nội dung | Những nét chính |
Cách mạng Trung Quốc |
|
Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á |
|
2.2. Từ kết quả bài tập 2.1 và thông tin trong SGK, hãy cho biết nhận xét của em về phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á trong những năm 1918 - 1945.
Lời giải:
♦ Yêu cầu số 1:
Nội dung | Những nét chính |
Cách mạng Trung Quốc | - Ngày 4-5-1919, phong trào Ngũ Tứ đã nổ ra ở Bắc Kinh, lôi cuốn đông đảo công nhân, nông dân, trí thức yêu nước tham gia. - Tháng 7-1921, Đảng Cộng sản Trung Quốc được thành lập. - Trong những năm 1927-1937, ở Trung Quốc đã diễn ra cuộc nội chiến giữa Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản. - Tháng 7-1937, Nhật Bản mở rộng cuộc chiến tranh xâm lược nhằm thôn tính toàn bộ Trung Quốc. => Quốc Dân đảng và Đảng Cộng sản đã hợp tác để cùng kháng chiến chống Nhật. |
Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á | - Giai đoạn 1919 - 1939: + Giai cấp vô sản ở các nước Đông Nam Á từng bước trưởng thành, đã tham gia lãnh đạo phong trào cách mạng. + Phong trào dân chủ tư sản cũng có bước tiến rõ rệt; nhiều chính đảng có tổ chức và ảnh hưởng xã hội rộng lớn đã ra đời. - Giai đoạn 1940 - 1945: phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á phát triển mạnh mẽ. + Năm 1940, quân phiệt Nhật Bản xâm lược các nước Đông Nam Á. + Năm 1945, lợi dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh, phong trào giải phóng dân tộc đã giành thắng lợi ở một số nước. |
♦ Yêu cầu số 2: Nhận xét:
+ Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc dâng cao và lan rộng khắp các khu vực, diễn ra theo hai khuynh hướng chính: dân chủ tư sản (tiêu biểu là In-đô-nê-xi-a,... ) và vô sản (tiêu biểu là Trung Quốc, Việt Nam,... );
+ Hình thức đấu tranh phong phú: bạo động, bất bạo động, vũ trang, cải cách, nội chiến, cách mạng,...
Có ý kiến cho rằng: Kinh tế Nhật Bản trong những năm 1918 - 1939 phát triển nhưng không ổn định. Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?
Lời giải:
- Đồng ý với ý kiến.
- Những biểu hiện chứng tỏ nền kinh tế Nhật Bản phát triển không ổn định:
+ Trong năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ nhất: nhờ hưởng lợi từ chiến tranh, nền kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng;
+ Trong những năm 1920 - 1921: nền kinh tế Nhật Bản bị sa sút, nhiều công ty làm ăn thua lỗ, nạn thất nghiệp tăng cao;
+ Trong những năm 1924 - 1929: kinh tế Nhật Bản phát triển nhưng không ổn định,...;
+ Trong những năm 1929 - 1939: cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới 1929 - 1933 đã giáng một đòn nặng nề vào nền kinh tế Nhật Bản, Chính phủ Nhật Bản tăng cường chính sách quân sự hóa bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược, bành trướng ra bên ngoài,...




