
14 câu hỏi
Lời giải
Đáp án đúng là: A
A – biến dạng kéo
B, C, D – biến dạng nén.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
A – lò xo của bút bi
B – giảm xóc xe máy
C – lò xo gắn ở hộp lắp pin
D – không có ứng dụng lực đàn hồi.
Lời giải
- Độ lớn 2 lực này là:
\[{F_A} = {F_B} = k.\left( {{l_2} - {l_1}} \right) = \left( {100N/m} \right)\left( {0,15m - 0,10m} \right) = 5,00N\]
- Cả hai lực cùng phương với đường nối A và B.
- Lực tác dụng vào điểm A có chiều từ A đến B, lực tác dụng vào điểm B có chiều từ B đến A.
Lời giải
Khi treo vật khối lượng m, lúc cân bằng lực đàn hồi của lò xo có độ lớn F = P = mg.
Từ đó, ta có:
Độ lớn lực đàn hồi của lò xo khi treo lò xo l1 = 0,24m là
Fđh1 = P1 = m1.g = 0,8.10 = 8 N
Độ lớn lực đàn hồi của lò xo khi treo lò xo l2 = 0,23m là
Fđh2 = P2 = m2.g = 0,6.10 = 6 N
Từ công thức \[{F_{dh}} = k\left( {l - {l_0}} \right)\] ta có:
Fđh1 = k (l1 – l0); Fđh2 = k (l2 – l0)
\( \Rightarrow \) Độ cứng của lò xo là
\[k = \frac{{{F_1} - {F_2}}}{{{l_1} - {l_2}}} = \frac{{8,00N - 6,00N}}{{0,24m - 0,23m}} = 200N/m\]
Chiều dài ban đầu của lò xo là \[{l_0} = {l_1} - \frac{{{F_1}}}{k} = 0,24 - \frac{8}{{200}} = 0,2m\]
Độ dài của lò xo khi treo cả 2 vật là:
\[{l_3} = {l_0} + \frac{{{F_3}}}{k} = 0,2 + \frac{{\left( {0,8 + 0,6} \right).10}}{{200}} = 0,27m\]
Lời giải
Trọng lượng của diễn viên là
\[P = mg = \left( {55kg} \right)\left( {10m/{s^2}} \right) = 550N\]
Khi diễn viên đạt trạng thái cân bằng trên sợi dây thì Fđh = P nên
\[k = \frac{F}{{\Delta l}} = \frac{P}{{\Delta l}} = \frac{{550}}{{5,7 - 5}} \approx 786N/m\]
Lời giải
Lực kéo tăng dần từ:
F1 = 0 đến \[{F_2} = k\Delta {l_2} = \left( {400\frac{N}{m}} \right)\left( {0,10m} \right) = 40,0N\]
Do lực kéo tăng đều theo quãng đường nên ta có thể tính công của nó như sau:
\[A = \frac{{{F_1} + {F_2}}}{2}l = \frac{{0N + 40,0N}}{2}0,10m = 2,00J\]
Theo định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, công A chuyển hóa thành thế năng đàn hồi dự trữ trong lò xo.
Lời giải
Ngay sau khi dây nối đứt, theo phương ngang m1 và m2 chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi do lò xo.
\[{F_1} = {F_2} = k\Delta l = \left( {45N/m} \right)\left( {0,10m} \right) = 4,50N\]
Gia tốc của m1:
\[{a_1} = \frac{{{F_1}}}{{{m_1}}} = \frac{{4,50N}}{{0,50kg}} = 9,00\frac{m}{{{s^2}}}\]
Gia tốc của m2:
\[{a_2} = \frac{{{F_2}}}{{{m_2}}} = \frac{{4,50N}}{{1,50kg}} = 3,00\frac{m}{{{s^2}}}\]
Lời giải
Chọn chiều dương hướng sang trái và mốc là một điểm gắn với mặt bàn.
Theo định luật bảo toàn động lượng:
\[{m_1}\overrightarrow {{v_1}} + {m_2}\overrightarrow {{v_2}} = \overrightarrow 0 \] \[ \Rightarrow \overrightarrow {{v_2}} = - \frac{{{m_1}}}{{{m_2}}}\overrightarrow {{v_1}} \]
\[{v_2} = - \frac{{0,50kg}}{{1,50kg}}\left( {3,00m/s} \right) = - 1,00m/s\]
Vậy vật m2 chuyển động ngược chiều dương đã chọn.
Lời giải
- Bước 1: Treo lò xo lên giá thí nghiệm, xác định chiều dài ban đầu của lò xo l1.
- Bước 2: Treo vật trọng lượng P0 vào đầu dưới của lò xo rồi xác định chiều dài l2 của lò xo.
- Bước 3: Treo vật cần xác định có trọng lượng Px và xác định chiều dài của lò xo là l3.
Ta có: \[{P_x} = {P_0}\frac{{{l_3} - {l_1}}}{{{l_2} - {l_1}}}\]
Lưu ý: Có thể làm bằng các phương án khác. Phương án treo cùng lúc 2 vật cần chú ý giới hạn đàn hồi của lò xo.
Lời giải
- Bước 1: Đo chiều dài tự nhiên của lò xo, móc một đầu lò xo vào lực kế sau đo chỉnh số 0 cho lực kế (cần chú ý nếu dùng lực kế lò xo ống thì cần treo lực kế thẳng đứng).
- Bước 2: Kéo đầu còn lại của lò xo theo phương thẳng đứng và giữ cố định vị trí. Đo độ dài của lò xo, và đọc số chỉ lực kế ta tính được độ dãn.
- Bước 3: Thực hiện lại bước 2 từ 3 đến 5 lần với các số liệu về độ dãn của lò xo khác nhau và xử lí số liệu để viết kết quả.
Cần tìm hiểu giới hạn đàn hồi của lò xo để thu được kết quả cứng chuẩn xác.
Lời giải
Đồ thị


Lời giải
Sử dụng đồ thị, tính độ dốc của đồ thị để suy ra độ cứng của lò xo.
Độ cứng của hệ hai lò xo nối tiếp là \[{k_1} = \frac{3}{{21,4}} = 0,14\,N/cm\]
Độ cứng của hệ hai lò xo song song là \[{k_2} = \frac{3}{{5,3}} = 0,57N/cm\]
Lời giải

Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















