Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Sở TP.Huế (có đáp án)
50 câu hỏi
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 1 to 7.
Cheaper Holidays
We can save money on all aspects of our holiday, from where and when to go to how to get to and from the airport; here are some (1) ______ on how to get the most for your money when choosing (2) ______ holiday.
For the best deals, book your holiday between the high and (3) ______ seasons; you could save up to 70% on some holiday resorts while still enjoying good weather and other high season advantages and there will be fewer crowds.
You can also save money by going somewhere where living costs are lower. It might cost more to get there but once you are there, you will (4) ______ less on eating out and getting around as food and transport will be significantly cheaper.
And start saving before you even leave the country by choosing the most cost-effective way to the airport. There are many bus services from major cities to airports (5) ______ are cheaper than trains. If you go by train, book well in advance to get cheaper tickets and if you decide to go by car, book your car parking as soon as possible; some airports offer up to 50% (6) ______ for early bookings.
Finally, make sure you research all the available options online. Signing up to email alerts can be a good idea as then you will be the first to know about cheap offers. The earlier you book, the (7) ______ the bargains are likely to be.
way
clues
idea
tips
Đáp án đúng là D
A. way (n): cách thức (danh từ số ít).
B. clues (n): manh mối (danh từ số nhiều).
C. idea (n): ý tưởng (danh từ số ít).
D. tips (n): mẹo, bí quyết, lời khuyên (danh từ số nhiều).
Phía trước khoảng trống là lượng từ “some” (một vài, một số). Nếu đi với danh từ đếm được thì danh từ đó bắt buộc phải ở dạng số nhiều (loại A và C). Về mặt ngữ nghĩa, đoạn văn đang đưa ra những “lời khuyên / bí quyết” để tiết kiệm tiền, nên “tips” là đáp án phù hợp nhất.
Chọn D. tips
→ ...here are some tips on how to get the most for your money...
Dịch nghĩa: ...dưới đây là một số bí quyết về cách để tận dụng tối đa số tiền của bạn...
some
little
a
few
Đáp án đúng là C
A. some: một vài (+ danh từ đếm được số nhiều / không đếm được).
B. little: ít (+ danh từ không đếm được).
C. a: một (mạo từ không xác định, + danh từ đếm được số ít).
D. few: một vài (+ danh từ đếm được số nhiều).
Danh từ “holiday” (kỳ nghỉ) ở đây đang ở dạng đếm được số ít. Do đó, ta chỉ có thể sử dụng mạo từ “a” để đứng trước nó, mang ý nghĩa là “một kỳ nghỉ” nói chung.
Chọn C. a
→ ...when choosing a holiday.
Dịch nghĩa: ...khi lựa chọn một kỳ nghỉ.
For the best deals, book your holiday between the high and (3) ______ seasons; you could save up to 70% on some holiday resorts while still enjoying good weather and other high season advantages and there will be fewer crowds.
low
cold
short
poor
A. low (adj): thấp.
B. cold (adj): lạnh.
C. short (adj): ngắn.
D. poor (adj): nghèo nàn, kém.
Ta có cụm từ trái nghĩa thường xuyên được sử dụng trong ngành du lịch: high season (mùa cao điểm) >< low season (mùa thấp điểm).
Chọn A. low
→ For the best deals, book your holiday between the high and low seasons...
Dịch nghĩa: Để có những ưu đãi tốt nhất, hãy đặt kỳ nghỉ của bạn vào khoảng thời gian giữa mùa cao điểm và mùa thấp điểm...
It might cost more to get there but once you are there, you will (4) ______ less on eating out and getting around as food and transport will be significantly cheaper.
pay
cost
spend
waste
Đáp án đúng là C
A. pay (v): trả tiền.
B. cost (v): có giá là, tốn (tiền).
C. spend (v): dành, tiêu (tiền/thời gian).
D. waste (v): lãng phí.
Phía sau khoảng trống có xuất hiện giới từ “on”.
Ta áp dụng cấu trúc ngữ pháp liên quan đến việc tiêu tiền/thời gian:
spend + time/money + on + V-ing/N (Tiêu tốn thời gian/tiền bạc vào việc gì).
Chọn C. spend
→ ...you will spend less on eating out and getting around...
Dịch nghĩa: ...bạn sẽ tiêu tốn ít (tiền) hơn vào việc ăn ngoài và đi lại...
who
when
which
where
A. who: đại từ quan hệ thay thế cho người.
B. when: trạng từ quan hệ chỉ thời gian.
C. which: đại từ quan hệ thay thế cho vật/sự việc.
D. where: trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn.
Phía trước khoảng trống là danh từ chỉ vật “bus services” (các dịch vụ xe buýt), phía sau là động từ to be “are”. Do đó, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho vật và đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Chọn C. which
→ There are many bus services from major cities to airports which are cheaper than trains.
Dịch nghĩa: Có rất nhiều dịch vụ xe buýt từ các thành phố lớn đến sân bay những dịch vụ mà rẻ hơn so với tàu hỏa.
If you go by train, book well in advance to get cheaper tickets and if you decide to go by car, book your car parking as soon as possible; some airports offer up to 50% (6) ______ for early bookings.
over
under
below
off
A. over (prep): quá, trên.
B. under (prep): dưới.
C. below (prep): bên dưới.
D. off (prep): giảm (giá).
Trong tiếng Anh, để diễn tả việc giảm giá theo phần trăm, ta dùng cấu trúc [Số %] + off. Ví dụ: 50% off mang ý nghĩa là giảm giá 50%.
Chọn D. off
→ ...some airports offer up to 50% off for early bookings.
Dịch nghĩa: ...một số sân bay cung cấp mức giảm giá lên đến 50% cho các trường hợp đặt chỗ sớm.
The earlier you book, the (7) ______ the bargains are likely to be.
best
worst
worse
better
A. best (adj): tốt nhất (so sánh nhất).
B. worst (adj): tệ nhất (so sánh nhất).
C. worse (adj): tệ hơn (so sánh hơn).
D. better (adj): tốt hơn (so sánh hơn).
Câu này đang sử dụng cấu trúc So sánh kép (Double Comparative) mang ý nghĩa “Càng ... thì càng ...”. Cấu trúc chuẩn là: The + So sánh hơn + S + V, the + So sánh hơn + S + V.
- Vế 1 (Nguyên nhân): The earlier you book (Bạn đặt càng sớm).
- Vế 2 (Kết quả): the better the bargains are likely to be (những món hời có khả năng sẽ càng tốt hơn).
Phía trước đã có “The earlier” (Càng sớm), nên phía sau ta cũng cần một tính từ ở dạng so sánh hơn mang nghĩa tích cực (“better”).
Chọn D. better
→ The earlier you book, the better the bargains are likely to be.
Dịch nghĩa: Bạn đặt càng sớm, những món hời (ưu đãi) có khả năng sẽ càng tốt hơn.
Dịch bài đọc:
Những Kỳ Nghỉ Rẻ Hơn
Chúng ta có thể tiết kiệm tiền trên mọi phương diện của kỳ nghỉ, từ việc đi đâu và đi khi nào cho đến cách đi đến và rời khỏi sân bay; dưới đây là một số (1) bí quyết về cách để tận dụng tối đa số tiền của bạn khi lựa chọn (2) một kỳ nghỉ.
Để có những ưu đãi tốt nhất, hãy đặt kỳ nghỉ của bạn vào khoảng thời gian giữa mùa cao điểm và mùa (3) thấp điểm; bạn có thể tiết kiệm tới 70% tại một số khu nghỉ dưỡng trong khi vẫn tận hưởng được thời tiết đẹp và những lợi thế khác của mùa cao điểm, đồng thời sẽ ít đông đúc hơn.
Bạn cũng có thể tiết kiệm tiền bằng cách đi đến một nơi nào đó có chi phí sinh hoạt thấp hơn. Có thể sẽ tốn nhiều tiền hơn để di chuyển đến đó nhưng một khi bạn đã ở đó, bạn sẽ (4) tiêu tốn ít (tiền) hơn vào việc ăn ngoài và đi lại vì thức ăn và phương tiện di chuyển sẽ rẻ hơn đáng kể.
Và hãy bắt đầu tiết kiệm ngay cả trước khi bạn rời khỏi đất nước bằng cách chọn cách đến sân bay tiết kiệm chi phí nhất. Có rất nhiều dịch vụ xe buýt từ các thành phố lớn đến sân bay (5) những dịch vụ mà rẻ hơn so với tàu hỏa. Nếu bạn đi bằng tàu hỏa, hãy đặt trước thật sớm để có vé rẻ hơn và nếu bạn quyết định đi bằng ô tô, hãy đặt chỗ đậu xe càng sớm càng tốt; một số sân bay cung cấp mức giảm giá lên đến 50% (6) (50% off) cho các trường hợp đặt chỗ sớm.
Cuối cùng, hãy đảm bảo rằng bạn nghiên cứu tất cả các lựa chọn có sẵn trên mạng. Đăng ký nhận thông báo qua email có thể là một ý kiến hay vì khi đó bạn sẽ là người đầu tiên biết về các ưu đãi giá rẻ. Bạn đặt càng sớm, những món hời (ưu đãi) có khả năng sẽ càng (7) tốt hơn.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions from 8 to 9.
consider
discover
generate
encourage
A. consider: /kənˈsɪdər/ (trọng âm 2)
B. discover: /dɪˈskʌvər/ (trọng âm 2)
C. generate: /ˈdʒenəreɪt/ (trọng âm 1)
D. encourage: /ɪnˈkʌrɪdʒ/ (trọng âm 2)
Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions from 8 to 9.
physics
success
system
feature
A. physics: /ˈfɪzɪks/ (trọng âm 1)
B. success: /səkˈses/ (trọng âm 2)
C. system: /ˈsɪstəm/ (trọng âm 1)
D. feature: /ˈfiːtʃər/ (trọng âm 1)
Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.
Look at the sign/notice and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 10 to 11.
What does the sign mean?
You must lead your dogs out frequently.
You must keep your dogs under control.
You must let your dogs run about.
You must tie your dogs to a post.
Biển báo này có nghĩa là gì?
A. Bạn phải thường xuyên dắt chó ra ngoài.
B. Bạn phải giữ chó của mình trong tầm kiểm soát (bằng dây xích).
C. Bạn phải để chó của mình chạy nhảy tự do.
D. Bạn phải buộc chó của mình vào một cái cột.
Thông tin: Hình ảnh một người đang dắt chó bằng dây xích kèm dòng chữ “Keep dogs on leads”.
Dịch nghĩa: (Biển báo) Hãy giữ chó bằng dây xích.
Phân tích: Biển báo yêu cầu người nuôi chó phải sử dụng dây xích (“on leads”) khi dắt chó. Mục đích chính của việc dùng dây xích là để “keep... under control” (giữ trong tầm kiểm soát), tránh việc chó chạy lung tung gây nguy hiểm hoặc phiền toái cho người khác.
- Phương án B truyền đạt chính xác ý nghĩa và mục đích của quy định này.
- Phương án A sai vì nội dung nói về việc dắt chó ra ngoài “thường xuyên” (frequently), không liên quan đến thông điệp của biển báo.
- Phương án C mang nghĩa ngược lại hoàn toàn (“run about” - chạy nhảy tự do).
- Phương án D sai vì biển báo yêu cầu dắt bằng dây xích chứ không bắt buộc phải “buộc vào cột” (tie to a post).
Chọn B.
What does the notice say?

Members must let the receptionist know when they have finished playing.
You must return the club’s tennis equipment after using them.
You needn’t ask a receptionist for any tennis equipment.
If you join the club, you should bring your own equipment.
Thông báo này có nghĩa là gì?
A. Các thành viên phải báo cho nhân viên lễ tân biết khi họ chơi xong.
B. Bạn phải trả lại thiết bị (chơi tennis) của câu lạc bộ sau khi sử dụng chúng.
C. Bạn không cần phải hỏi nhân viên lễ tân về bất kỳ thiết bị (chơi tennis) nào.
D. Nếu bạn tham gia câu lạc bộ, bạn nên mang theo thiết bị của riêng mình.
Thông tin: Club Members / If you borrow equipment, you must take it back to reception.
Dịch nghĩa: Dành cho các thành viên Câu lạc bộ / Nếu bạn mượn thiết bị, bạn phải mang trả lại quầy lễ tân.
Phân tích: Thông báo đưa ra quy định cho các thành viên: khi mượn thiết bị thì bắt buộc phải “take it back” (mang trả lại) cho quầy lễ tân. Hành động “take it back” này hoàn toàn đồng nghĩa với động từ “return” (trả lại) sau khi đã sử dụng xong.
- Phương án B diễn đạt lại chính xác nhất thông điệp này (trong bối cảnh bài thi, thiết bị ở đây được cụ thể hóa là thiết bị thể thao/tennis của câu lạc bộ).
- Phương án A sai vì thông báo yêu cầu thực hiện hành động trả lại đồ (“take it back”), chứ không chỉ là báo cáo bằng lời nói (“let the receptionist know”).
- Phương án C sai vì dùng từ “needn't” (không cần thiết phải hỏi), làm sai lệch quy định quản lý thiết bị của câu lạc bộ.
- Phương án D sai vì thông báo đang hướng dẫn cách xử lý đối với đồ đi mượn của câu lạc bộ, không phải khuyên thành viên tự mang đồ cá nhân đi (“bring your own equipment”).
Chọn B.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions from 12 to 13.
Humans depend on species diversity to provide food, clean air and water, and fertile soil for agriculture.
supply
raise
produce
prepare
Đáp án đúng là A
provide (v): cung cấp
A. supply (v): cung cấp
B. raise (v): nuôi dưỡng, nâng lên
C. produce (v): sản xuất
D. prepare (v): chuẩn bị
→ provide = supply
Dịch nghĩa: Con người phụ thuộc vào sự đa dạng sinh học để cung cấp thức ăn, không khí và nước sạch, cũng như đất đai màu mỡ cho nông nghiệp.
She decided to turn down the job offer because the salary was too low.
accept
discuss
refuse
consider
Đáp án đúng là C
turn down (phrasal verb): từ chối
A. accept (v): chấp nhận
B. discuss (v): thảo luận
C. refuse (v): từ chối
D. consider (v): xem xét, cân nhắc
→ turn down = refuse
Dịch nghĩa: Cô ấy đã quyết định từ chối lời mời nhận việc bởi vì mức lương quá thấp.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 14 to 26.
I like my current job because of its ______ working hours.
flexibility
flex
flexible
inflexible
A. flexibility (n): sự linh hoạt
B. flex (v/n): uốn cong / khoe khoang
C. flexible (adj): linh hoạt
D. inflexible (adj): không linh hoạt, cứng nhắc
Vị trí khoảng trống nằm sau tính từ sở hữu “its” và trước danh từ “working hours” (giờ làm việc), do đó ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ đó. Dựa vào ngữ nghĩa của vế trước (Tôi thích công việc hiện tại), tính từ mang nghĩa tích cực “flexible” là lựa chọn chính xác.
→ I like my current job because of its flexible working hours.
Dịch nghĩa: Tôi thích công việc hiện tại của mình vì giờ giấc làm việc linh hoạt của nó.
carry out
turn up
go off
come across
A. carry out (phrasal verb): tiến hành, thực hiện
B. turn up (phrasal verb): xuất hiện, đến
C. go off (phrasal verb): nổ (bom), reo (chuông), ôi thiu (thức ăn)
D. come across (phrasal verb): tình cờ gặp
Ta có sự kết hợp từ cố định (collocation): carry out a presentation / a project / a plan (thực hiện một bài thuyết trình / dự án / kế hoạch).
→ Although Minh was very nervous, he managed to carry out his presentation successfully.
Dịch nghĩa: Mặc dù Minh rất lo lắng, cậu ấy vẫn xoay sở thực hiện bài thuyết trình của mình một cách thành công.
to get
got
to getting
getting
A. to get: động từ có “to”
B. got: động từ quá khứ
C. to getting: sai cấu trúc
D. getting: danh động từ (V-ing)
Ta có: avoid doing something: tránh làm việc gì
→ He left home early to avoid getting stuck in traffic jams during rush hours.
Dịch nghĩa: Anh ấy rời nhà sớm để tránh bị kẹt xe trong suốt những giờ cao điểm.
less
the more
more
the less
A. less: ít hơn
B. the more: càng nhiều / càng... hơn
C. more: nhiều hơn
D. the less: càng ít
Đây là cấu trúc So sánh kép (Double Comparative) dùng để diễn tả mối quan hệ nguyên nhân - kết quả (Càng... thì càng...).
Cấu trúc: The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V.
Do đó vế sau phải bắt đầu bằng “the more”.
→ The more you practise speaking English, the more confidently you can speak to foreigners.
Dịch nghĩa: Bạn càng luyện nói tiếng Anh nhiều, bạn càng có thể nói chuyện một cách tự tin hơn với người nước ngoài.
Ø no article
the
an
a
A. Ø no article: không dùng mạo từ
B. the: mạo từ xác định
C. an: một (đi với danh từ số ít bắt đầu bằng nguyên âm)
D. a: một (đi với danh từ số ít bắt đầu bằng phụ âm)
Cụm danh từ “interesting book” (cuốn sách thú vị) là danh từ đếm được số ít, được nhắc đến lần đầu tiên nên ta dùng mạo từ không xác định (a/an). Vì chữ “interesting” bắt đầu bằng một nguyên âm (/ɪ/), ta bắt buộc phải dùng “an”.
→ Last weekend, my father bought me an interesting book about space at the bookshop near our house.
Dịch nghĩa: Cuối tuần trước, bố tôi đã mua cho tôi một cuốn sách thú vị về vũ trụ tại hiệu sách gần nhà chúng tôi.
virtual
direct
physical
foreign
A. virtual (adj): ảo (trên mạng lưới máy tính / Internet)
B. direct (adj): trực tiếp
C. physical (adj): thuộc về vật chất, thể chất
D. foreign (adj): thuộc về nước ngoài
Ngữ cảnh câu nhắc đến việc không thể tham quan trực tiếp (in person) và phải thực hiện trên trang web (on its website). Một chuyến tham quan được mô phỏng trên nền tảng kỹ thuật số/mạng Internet được gọi là virtual tour (chuyến tham quan ảo).
→ Tourists who can’t visit the museum in person can take a virtual tour on its website.
Dịch nghĩa: Những du khách không thể trực tiếp đến thăm bảo tàng có thể tham gia một chuyến tham quan ảo trên trang web của nó.
to apply
applying
apply
applies
A. to apply: động từ có “to”
B. applying: danh động từ
C. apply: động từ nguyên thể
D. applies: động từ chia ngôi thứ 3 số ít
Đây là cấu trúc câu giả định (Subjunctive mood) với động từ “recommend” (đề xuất, gợi ý).
Cấu trúc: S1 + recommend + that + S2 + (should) + V-nguyên thể.
Động từ ở mệnh đề sau “that” luôn ở dạng nguyên thể không “to” đối với mọi chủ ngữ.
→ Many scientists recommended that the government apply strict laws to control deforestation.
Dịch nghĩa: Nhiều nhà khoa học đã đề xuất rằng chính phủ nên áp dụng các luật lệ nghiêm ngặt để kiểm soát việc tàn phá rừng.
was writing
would write
writes
is writing
A. was writing: thì quá khứ tiếp diễn
B. would write: thì tương lai trong quá khứ
C. writes: thì hiện tại đơn
D. is writing: thì hiện tại tiếp diễn
Đây là cấu trúc Câu tường thuật (Reported speech). Động từ tường thuật “told” chia ở quá khứ, dấu hiệu thời gian “then” (lúc đó) được lùi thì từ chữ “now” (bây giờ). “Now” là dấu hiệu của Hiện tại tiếp diễn, nên khi tường thuật lại, ta phải lùi thì thành Quá khứ tiếp diễn (was writing).
→ Tim told me that he was writing an email to his friend in America then.
Dịch nghĩa: Tim nói với tôi rằng lúc đó cậu ấy đang viết một bức email cho người bạn ở Mỹ.
if they have to
if they had to
whether they may
whether they must
A. if they have to: “have to” đang ở thì hiện tại (chưa lùi thì)
B. if they had to: “had to” đã lùi về quá khứ (chính xác)
C. whether they may: “may” chưa lùi thì (phải lùi thành might)
D. whether they must: “must” dùng ở đây không tự nhiên bằng “had to”, và chưa có sự biến đổi lùi thì triệt để.
Đây là Câu tường thuật dạng câu hỏi Yes/No (Reported Yes/No questions). Động từ tường thuật “asked” ở quá khứ, nên động từ trong mệnh đề được tường thuật bắt buộc phải lùi thì. Động từ khuyết thiếu chỉ sự bắt buộc (must / have to) sẽ được lùi thành “had to”.
→ They asked their teacher if they had to wear uniform to join the trip to the farm the next weekend.
Dịch nghĩa: Họ đã hỏi giáo viên của mình xem liệu họ có phải mặc đồng phục để tham gia chuyến đi đến trang trại vào cuối tuần tới hay không.
We’re going camping this weekend, so we need a/an ______ stove that we can easily pack and transport.
cheap
ancient
huge
portable
A. cheap (adj): rẻ
B. ancient (adj): cổ kính, cổ đại
C. huge (adj): khổng lồ, rất to
D. portable (adj): có thể mang theo, xách tay, gọn nhẹ
Mệnh đề phía sau “that we can easily pack and transport” (cái mà chúng ta có thể dễ dàng đóng gói và vận chuyển) đã giải thích rõ đặc điểm của chiếc bếp (stove) này.
Tính từ mang nghĩa “dễ di chuyển/mang vác” là “portable”.
→ We’re going camping this weekend, so we need a portable stove that we can easily pack and transport.
Dịch nghĩa: Cuối tuần này chúng tôi sẽ đi cắm trại, vì vậy chúng tôi cần một chiếc bếp xách tay nhỏ gọn mà chúng tôi có thể dễ dàng đóng gói và vận chuyển.
left
leave
leaves
is leaving
A. left (v): thì quá khứ đơn
B. leave (v): thì hiện tại đơn (dùng cho chủ ngữ số nhiều)
C. leaves (v): thì hiện tại đơn (dùng cho chủ ngữ số ít)
D. is leaving (v): thì hiện tại tiếp diễn
Để diễn tả lịch trình cố định của các phương tiện giao thông công cộng (tàu hỏa, xe buýt, máy bay...), lịch chiếu phim, hoặc thời khóa biểu dù sự việc đó diễn ra ở tương lai, ta sử dụng thì Hiện tại đơn. Chủ ngữ “the train” là số ít nên động từ thêm “s”.
→ According to the timetable, the train to Da Nang leaves at 6:30 tomorrow morning.
Dịch nghĩa: Theo lịch trình, chuyến tàu đi Đà Nẵng sẽ khởi hành lúc 6:30 sáng ngày mai.
will cancel
cancelled
could cancel
cancel
A. will cancel (v): thì tương lai đơn
B. cancelled (v): thì quá khứ đơn
C. could cancel (v): động từ khuyết thiếu (thường dùng trong câu điều kiện loại 2)
D. cancel (v): thì hiện tại đơn
Câu bắt đầu bằng “If” và động từ ở vế If chia ở thì hiện tại đơn (“keeps raining”). Đây là dấu hiệu của Câu điều kiện loại 1 (sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai).
Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V-hiện tại đơn, S + will + V-nguyên thể.
→ If it keeps raining tomorrow, we will cancel our eco-tour in the forest.
Dịch nghĩa: Nếu ngày mai trời tiếp tục mưa, chúng tôi sẽ hủy chuyến du lịch sinh thái trong rừng.
because of
since
despite
due to
A. because of (+ N/V-ing): bởi vì
B. since (+ clause): bởi vì / từ khi
C. despite (+ N/V-ing): mặc dù
D. due to (+ N/V-ing): bởi vì
Phía sau khoảng trống là một mệnh đề hoàn chỉnh mang cấu trúc Chủ ngữ + Vị ngữ (“it’s the quietest place...”). Các giới từ như because of, despite, due to chỉ được cộng với một cụm danh từ hoặc V-ing, do đó đều bị loại. Liên từ “since” khi mang nghĩa “bởi vì” được dùng để nối 2 mệnh đề (tương đương với because/as).
→ I love going to this park since it’s the quietest place in the city.
Dịch nghĩa: Tôi rất thích đến công viên này bởi vì nó là nơi yên tĩnh nhất trong thành phố.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following questions from 27 to 28.
The thick walls were built to protect the village from dangerous wild animals.
defend
shelter
guard
attack
protect (v): bảo vệ, che chở
A. defend (v): bảo vệ, phòng thủ
B. shelter (v): che chở, cung cấp nơi trú ẩn
C. guard (v): canh gác, bảo vệ
D. attack (v): tấn công
Trái nghĩa với bảo vệ là tấn công (attack). Các đáp án A, B và C đều là những từ đồng nghĩa hoặc mang nét nghĩa tương đồng với “protect”.
Dịch nghĩa: Những bức tường dày được xây dựng để bảo vệ ngôi làng khỏi những loài động vật hoang dã nguy hiểm.
Going snorkelling in the coral reef was an exhilarating experience for me.
interesting
amazing
boring
exciting
exhilarating (adj): vui vẻ, hào hứng, làm say mê
A. interesting (adj): thú vị
B. amazing (adj): tuyệt vời, đáng kinh ngạc
C. boring (adj): nhàm chán, tẻ nhạt
D. exciting (adj): hào hứng, thú vị
Trái nghĩa với cảm giác hào hứng, say mê là sự nhàm chán, tẻ nhạt (boring). Các đáp án A, B và D đều là các từ đồng nghĩa hoặc gần nghĩa với từ được gạch chân.
Dịch nghĩa: Việc lặn với ống thở ở rạn san hô là một trải nghiệm vô cùng hào hứng đối với tôi.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that best COMBINES each pair of sentences in the following questions from 29 to 33.
We all like talking to Jim. His sense of humour is amazing.
We all like talking to Jim, whose sense of humour is amazing.
Jim, who likes talking about his sense of humour, is amazing.
We are talking about Jim, whose sense of humour is amazing.
Jim, who has an amazing sense of humour, always likes talking to us.
Đáp án đúng là A
Cấu trúc: Mệnh đề quan hệ chỉ sự sở hữu với đại từ “whose”: Noun (chỉ người/vật) + whose + Noun + V.
Câu gốc có “Jim” và tính từ sở hữu “His” (của anh ấy) bổ nghĩa cho danh từ “sense of humour” (khiếu hài hước). Để nối hai câu, ta dùng đại từ quan hệ “whose” thay thế cho “His” và đặt ngay sau danh từ riêng “Jim” (có dấu phẩy ngăn cách vì đây là mệnh đề quan hệ không xác định). Câu A sử dụng chính xác cấu trúc này. (Câu B, C, D đều thay đổi sai ý nghĩa của câu gốc).
→ Chọn A. We all like talking to Jim, whose sense of humour is amazing.
Dịch nghĩa: Tất cả chúng tôi đều thích nói chuyện với Jim, người có khiếu hài hước vô cùng tuyệt vời.
The mountain is very high. No one can climb up to the top.
The mountain is so high that climbing up to the top is easy.
It is such a high mountain that no one can climb up to the top.
The mountain is very high since no one can climb up to the top.
The mountain is high enough for everyone to climb up to the top.
Đáp án đúng là B
Cấu trúc: Cấu trúc chỉ nguyên nhân - kết quả với “such... that” (quá... đến nỗi mà): S + V + such + (a/an) + adj + Noun + that + Clause.
Câu gốc mang nghĩa: “Ngọn núi rất cao. Không ai có thể trèo lên đỉnh”. Câu B sử dụng cấu trúc “such... that” kết hợp với chủ ngữ giả “It” (It is such a high mountain that...) để giữ nguyên vế kết quả phủ định phía sau là hoàn toàn chính xác về ngữ pháp và logic. (Câu A và D sai ý nghĩa logic; Câu C sai vì dùng “since” chỉ nguyên nhân bị ngược vế).
→ Chọn B. It is such a high mountain that no one can climb up to the top.
Dịch nghĩa: Đó là một ngọn núi cao đến nỗi mà không ai có thể leo lên tới đỉnh được.
She feels more stressful when she works harder.
Though she feels more stressful, she works harder.
She works harder in spite of her stress.
The more stressful she feels, the harder she works.
The harder she works, the more stressful she feels.
Cấu trúc: So sánh kép (Double Comparative) diễn tả mối quan hệ nguyên nhân - kết quả “Càng... càng...”: The + comparative + S + V, the + comparative + S + V.
Câu gốc mang nghĩa: “Cô ấy cảm thấy áp lực hơn khi cô ấy làm việc chăm chỉ hơn” (Nguyên nhân: làm việc chăm chỉ → Kết quả: áp lực). Khi chuyển sang so sánh kép, ta đưa các từ so sánh hơn lên đầu mỗi vế. Câu D sắp xếp đúng logic nhân quả: vế “The harder she works” đứng trước, dẫn đến “the more stressful she feels”. (Câu C bị ngược logic nhân quả; Câu A và B dùng cấu trúc nhượng bộ sai nghĩa gốc).
→ Chọn D. The harder she works, the more stressful she feels.
Dịch nghĩa: Cô ấy càng làm việc chăm chỉ, cô ấy càng cảm thấy áp lực.
You mustn’t smoke here since it does harm to the children.
The children shouldn’t smoke because of its harmful effects.
As smoking is harmful, the children aren’t allowed to smoke.
You can smoke here with the children although it’s harmful.
Cấu trúc: Động từ khuyết thiếu chỉ sự cấm đoán “mustn't” (không được phép) và mệnh đề chỉ nguyên nhân với “since” (= because: bởi vì).
Câu gốc là một câu mệnh lệnh phủ định “Don't smoke here” (Đừng hút thuốc ở đây) và đưa ra lý do “It's harmful...” (Nó có hại...). Câu A dùng “mustn't” để thay thế cho câu mệnh lệnh phủ định, đồng thời dùng từ nối “since” để kết hợp với lý do phía sau (cụm “is harmful to” được viết lại đồng nghĩa thành “does harm to”) là hoàn toàn chính xác. (Câu B và C sai nghĩa hoàn toàn vì chủ ngữ là “The children”; Câu D sai logic nghĩa).
→ Chọn A. You mustn’t smoke here since it does harm to the children.
Dịch nghĩa: Bạn không được phép hút thuốc ở đây vì nó gây hại cho trẻ em.
You want to stay healthy. You should play sports.
Unless you play sports, you will stay healthy.
You will stay healthy if you play sports.
If you don’t play sports, you may stay healthy.
You may play sports if you stay healthy.
Cấu trúc: Câu điều kiện loại 1 diễn tả một giả thiết có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai: If + S + V (hiện tại đơn), S + will/can/may + V (nguyên thể).
Câu gốc đưa ra một mục đích (muốn khỏe mạnh) và một lời khuyên (nên chơi thể thao). Câu B sử dụng câu điều kiện loại 1 để thiết lập mối quan hệ điều kiện - kết quả hợp lý: “Nếu bạn chơi thể thao (điều kiện), bạn sẽ giữ được sức khỏe (kết quả)”. (Câu A, C, D đều sai về mặt logic nguyên nhân - hệ quả của câu gốc).
→ Chọn B. You will stay healthy if you play sports.
Dịch nghĩa: Bạn sẽ giữ được sức khỏe nếu bạn chơi thể thao.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct reply to the situation in each of the following questions from 34 to 35.
Linda: “We’ve just moved to a new house in the countryside”.
Tom: “______”
Alright. Why don’t you drop in?
Congratulations! I hope you enjoy living there.
Exactly. Everyone prefers living in the city.
Sure. I moved here three years ago.
A. Alright. Why don’t you drop in?: Được thôi. Sao bạn không ghé qua chơi nhỉ?
B. Congratulations! I hope you enjoy living there.: Chúc mừng nhé! Mình hy vọng bạn sẽ thích việc sống ở đó.
C. Exactly. Everyone prefers living in the city.: Chính xác. Mọi người đều thích sống ở thành phố hơn.
D. Sure. I moved here three years ago.: Chắc chắn rồi. Mình đã chuyển đến đây 3 năm trước.
Linda đang chia sẻ một tin vui về việc gia đình cô ấy vừa chuyển đến một ngôi nhà mới. Để đáp lại một tin tức tốt lành, cách phản hồi lịch sự và tự nhiên nhất trong giao tiếp tiếng Anh là đưa ra lời chúc mừng (Congratulations!) và kèm theo một lời chúc tốt đẹp.
→ Linda: “We’ve just moved to a new house in the countryside”. - Tom: “Congratulations! I hope you enjoy living there.”
Dịch nghĩa: Linda: “Chúng mình vừa mới chuyển đến một ngôi nhà mới ở vùng quê.” - Tom: “Chúc mừng nhé! Mình hy vọng bạn sẽ thích cuộc sống ở đó.”
Tim: “Thank you so much for your birthday present. I really love it!”
Nancy: “______”
You’re welcome. I’m glad you like it.
What a pity! It’s the most expensive.
Never mind. It’s my birthday.
Don’t worry. I’ll give you a present.
A. You’re welcome. I’m glad you like it.: Không có chi. Mình rất vui vì bạn thích nó.
B. What a pity! It’s the most expensive.: Thật đáng tiếc! Nó là món đồ đắt tiền nhất.
C. Never mind. It’s my birthday.: Đừng bận tâm. Hôm nay là sinh nhật của mình mà.
D. Don’t worry. I’ll give you a present.: Đừng lo lắng. Mình sẽ tặng bạn một món quà.
Tim đang gửi lời cảm ơn (“Thank you so much...”) tới Nancy vì món quà sinh nhật. Phản xạ giao tiếp tiêu chuẩn để đáp lại một lời cảm ơn là “You're welcome” (Không có chi). Vế sau “I'm glad you like it” thể hiện sự vui vẻ, lịch sự của người tặng quà khi biết người nhận thích món quà đó.
→ Tim: “Thank you so much for your birthday present. I really love it!” - Nancy: “You’re welcome. I’m glad you like it.”
Dịch nghĩa: Tim: “Cảm ơn bạn rất nhiều vì món quà sinh nhật. Mình thực sự rất thích nó!” - Nancy: “Không có chi đâu. Mình rất vui vì bạn thích nó.”
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to the original sentence in each of the following questions from 36 to 40.
She is very sad because she can’t speak English well.
She wishes she could speak English well when she was sad.
She wishes she weren’t sad to speak English better.
She wishes she were happy when she spoke English.
She wishes she could speak English better.
Cấu trúc: Câu điều ước ở hiện tại (Present Wish) dùng để diễn tả một mong muốn trái ngược với thực tế ở hiện tại: S + wish(es) + S + V2/ed / could + V (nguyên thể).
Câu gốc đưa ra thực tế: Cô ấy rất buồn vì cô ấy không thể nói tiếng Anh tốt (“can't speak”).
Khi viết lại bằng câu điều ước, ta chuyển động từ sang thể khẳng định và lùi thì (“can't” thành “could”). Câu D áp dụng đúng cấu trúc giả định này để diễn tả mong muốn nói tiếng Anh tốt hơn, giải quyết trực tiếp nguyên nhân gây ra nỗi buồn ở câu gốc.
→ Chọn D. She wishes she could speak English better.
Dịch nghĩa: Cô ấy ước mình có thể nói tiếng Anh tốt hơn.
They were walking in the forest and it started to rain heavily.
It started to rain heavily while they were walking in the forest.
They were walking in the forest during the heavy rain.
It started to rain heavily in the middle of the forest.
They walked in the forest after the heavy rain.
Cấu trúc: Sự kết hợp giữa thì Quá khứ tiếp diễn và Quá khứ đơn với liên từ “while” (trong khi): While + S + was/were + V-ing, S + V2/ed.
Câu gốc gồm hai vế: Hành động đang kéo dài là “đang đi bộ trong rừng” (were walking) thì bị một hành động khác cắt ngang/xen vào là “trời bắt đầu mưa to” (started to rain).
Câu A sử dụng liên từ “while” đi với mệnh đề thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả chính xác mối quan hệ thời gian và logic của hai hành động này.
→ Chọn A. It started to rain heavily while they were walking in the forest.
Dịch nghĩa: Trời bắt đầu mưa to trong khi họ đang đi dạo trong rừng.
“Why don’t we buy a new bike tomorrow?” said Jim.
Jim promised to buy a new bike the next day.
Jim denied buying a new bike the following day.
Jim suggested buying a new bike the next day.
Jim refused to buy a new bike the following day.
Cấu trúc: Tường thuật lời đề nghị: S + suggested + V-ing.
Câu trực tiếp sử dụng cấu trúc “Why don't we + V_nguyên thể...?” (Tại sao chúng ta không...) dùng để đưa ra một lời rủ rê, đề xuất. Khi chuyển sang câu gián tiếp, ta dùng động từ tường thuật “suggested” (đề nghị) đi kèm với V-ing (buying). Đồng thời, trạng từ thời gian “tomorrow” (ngày mai) bắt buộc phải chuyển thành “the next day” hoặc “the following day”.
Câu C đáp ứng đầy đủ và chính xác các quy tắc này.
→ Chọn C. Jim suggested buying a new bike the next day.
Dịch nghĩa: Jim đã đề nghị mua một chiếc xe đạp mới vào ngày hôm sau.
“How can I decorate my house for the important party tonight?” said Jenny.
Jenny wondered how could she decorate her house for the important party that night.
Jenny asked how she can decorate her house for the important party tonight.
Jenny wondered how to decorate her house for the important party that night.
Jenny asked her friends how to decorate her house for the important party tonight.
Cấu trúc: Câu tường thuật rút gọn với từ để hỏi (Wh-words/How): S + asked / wondered + Wh-word/How + to V.
Khi chủ ngữ của mệnh đề chính và mệnh đề phụ là một (ở đây đều là Jenny - người tự hỏi chính mình), ta có thể rút gọn mệnh đề phụ thành dạng “từ để hỏi + to V”. Đồng thời, cần phải biến đổi trạng từ chỉ thời gian “tonight” thành “that night”.
Câu C sử dụng đúng cấu trúc rút gọn “how to decorate” và đổi trạng từ thời gian chính xác. (Câu A sai trật tự từ của câu gián tiếp; Câu B và D sai vì chưa đổi trạng từ “tonight”).
→ Chọn C. Jenny wondered how to decorate her house for the important party that night.
Dịch nghĩa: Jenny tự hỏi làm cách nào để trang trí ngôi nhà của cô ấy cho bữa tiệc quan trọng vào tối hôm đó.
People in small towns use public transport more often than in big cities.
Public transport is less commonly used in big cities than in small towns.
People in small towns prefer public transport more than those in big cities.
In big cities, people use public transport more often than in small towns.
Cấu trúc: Viết lại câu giữ nguyên ý nghĩa diễn đạt sự so sánh hơn.
Câu gốc mang nghĩa: “Phương tiện giao thông công cộng thì phổ biến hơn ở các thành phố lớn so với ở các thị trấn nhỏ”. Sự “phổ biến hơn” (more popular) đồng nghĩa với việc người dân “sử dụng thường xuyên hơn” (use ... more often). Câu D diễn đạt lại chính xác ý nghĩa và logic của câu gốc bằng cách dùng động từ chủ động thay vì tính từ. (Các câu A, B, C đều bị ngược nghĩa so với câu gốc).
→ Chọn D. In big cities, people use public transport more often than in small towns.
Dịch nghĩa: Ở các thành phố lớn, người dân sử dụng phương tiện giao thông công cộng thường xuyên hơn so với ở các thị trấn nhỏ.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful conversation in each of the following questions from 41 to 42.
a. We can also use reusable bottles and bags instead of plastic ones.
b. I think we should turn off the lights and fans when we leave the classroom.
c. What should we do to go green at school?
d. I agree. If everyone does these things, our environment will be cleaner.
e. That’s a good idea. What else can we do?
c-b-d-a-e
c-a-e-b-d
c-a-d-b-e
c-b-e-a-d
Thứ tự đúng: D. c - b - e - a - d
- (c) Mở đầu hội thoại: Một người mở đầu bằng cách đặt câu hỏi về chủ đề chính (“What should we do to go green at school?” - Chúng ta nên làm gì để sống xanh ở trường?).
- (b) Đưa ra ý kiến đầu tiên: Người kia trả lời bằng một đề xuất (“I think we should turn off the lights and fans...”).
- (e) Tán thành & Hỏi thêm: Người thứ nhất đồng ý với ý kiến đó (“That’s a good idea”) và tiếp tục hỏi xem còn biện pháp nào khác không (“What else can we do?”).
- (a) Bổ sung ý kiến: Từ nối “also” (cũng) báo hiệu đây là một ý kiến bổ sung tiếp theo của người thứ hai (“We can also use reusable bottles...”).
- (d) Chốt lại vấn đề: Hội thoại kết thúc bằng sự đồng tình (“I agree”) và lời tóm tắt về lợi ích chung (“If everyone does these things...”).
Đoạn hội thoại hoàn chỉnh:
c. What should we do to go green at school?
b. I think we should turn off the lights and fans when we leave the classroom.
e. That’s a good idea. What else can we do?
a. We can also use reusable bottles and bags instead of plastic ones.
d. I agree. If everyone does these things, our environment will be cleaner.
Dịch nghĩa:
c. Chúng ta nên làm gì để sống xanh ở trường học nhỉ?
b. Tớ nghĩ chúng ta nên tắt đèn và quạt khi rời khỏi phòng học.
e. Ý hay đó. Chúng ta còn có thể làm gì khác nữa không?
a. Chúng ta cũng có thể sử dụng chai và túi dùng một lần thay vì đồ nhựa.
d. Tớ đồng ý. Nếu mọi người đều làm những việc này, môi trường của chúng ta sẽ sạch hơn.
a. Thanks, Nguyen! I practised speaking regularly and watched English videos.
b. Hi, Mai! Your English is getting better. How did you improve it?
c. That sounds great! I will try that to improve my English too.
c-a-b
b-a-c
b-c-a
c-b-a
Thứ tự đúng: B. b - a - c
- (b) Chào hỏi & Đặt câu hỏi: Nguyên mở đầu bằng lời chào Mai, khen ngợi và đưa ra câu hỏi về bí quyết học tiếng Anh (“How did you improve it?”).
- (a) Cảm ơn & Trả lời: Mai gửi lời cảm ơn lời khen của Nguyên (“Thanks, Nguyen!”) và chia sẻ phương pháp học của mình (luyện nói thường xuyên, xem video tiếng Anh).
- (c) Phản hồi & Vận dụng: Nguyên tỏ ra thích thú với phương pháp đó (“That sounds great!”) và quyết định sẽ áp dụng theo (“I will try that...”).
Đoạn hội thoại hoàn chỉnh:
b. Hi, Mai! Your English is getting better. How did you improve it?
a. Thanks, Nguyen! I practised speaking regularly and watched English videos.
c. That sounds great! I will try that to improve my English too.
Dịch nghĩa:
b. Chào Mai! Tiếng Anh của bạn ngày càng tốt hơn đấy. Bạn đã làm thế nào để cải thiện nó vậy?
a. Cảm ơn Nguyên nhé! Mình đã luyện nói thường xuyên và xem các video tiếng Anh.
c. Nghe tuyệt quá! Mình cũng sẽ thử làm như vậy để cải thiện tiếng Anh của mình.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions from 43 to 44.
intended
allowed
covered
mentioned
Cách phát âm đuôi “-ed”:
- /ɪd/: khi âm cuối của từ gốc là /t/ hoặc /d/.
- /t/: khi âm cuối của từ gốc là một trong các âm vô thanh: /p/, /k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/.
- /d/: các trường hợp còn lại (khi âm cuối là âm hữu thanh, bao gồm tất cả các nguyên âm).
A. intended: /ɪnˈtendɪd/
B. allowed: /əˈlaʊd/
C. covered: /ˈkʌvərd/
D. mentioned: /ˈmenʃnd/
Phương án A có phần gạch chân phát âm là /ɪd/, còn lại là /d/.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions from 43 to 44.
social
local
global
moral
A. social: /ˈsəʊʃl/
B. local: /ˈləʊkl/
C. global: /ˈɡləʊbl/
D. moral: /ˈmɒrəl/
Phương án D có phần gạch chân phát âm là /ɒ/, còn lại là /əʊ/.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 45 to 50.
Welcome to life in the future! You get up in the morning and look into the mirror. You’ve recently had a new anti-aging treatment, so you look like a 30-year-old. And many people your age could live to be 120 now, so at 60 you’re not old at all.
Science has also found amazing ways to keep people healthy. Nanotechnology can help cure many illnesses, including cancer. And if any part of your body is unhealthy, you can “grow” a new one in a laboratory.
As you get dressed, you say to your shirt, “Turn red.” It becomes red. In 2045, “smart” clothes contain nanoparticles that carry electricity. So you can program clothes to change colors or patterns.
On the way to the kitchen, you want to call a friend. Your cell phone is by the window because it gets its energy from the sun. But you don’t need to pick up the phone. You can just touch your jacket sleeve to make the call.
It’s breakfast time. You reach for the milk, but a voice says, “Don’t drink that!” Your fridge knows the milk is old, and tells the supermarket to replace it. Ten minutes later, it’s delivered by a drone.
As you leave for work, the lights turn off by themselves. Your home goes into the “sleep” mode to save energy. In 2045, cars drive themselves, so you just tell your driverless car where you want to go.
Will all this come true? Perhaps the future is much closer than we think.
What is the main idea of the passage?
Future technology may change people’s daily lives.
People in 2045 will wear the same clothes every day.
People in the future will only work from home.
Scientists may stop using nanotechnology in 2045.
What is the main idea of the passage? (Ý chính của đoạn văn là gì?)
A. Future technology may change people’s daily lives. (Công nghệ tương lai có thể thay đổi cuộc sống hàng ngày của con người.)
B. People in 2045 will wear the same clothes every day. (Mọi người năm 2045 sẽ mặc một bộ quần áo mỗi ngày.)
C. People in the future will only work from home. (Mọi người trong tương lai sẽ chỉ làm việc ở nhà.)
D. Scientists may stop using nanotechnology in 2045. (Các nhà khoa học có thể ngừng sử dụng công nghệ nano vào năm 2045.)
Thông tin: Xuyên suốt đoạn văn, tác giả mô tả một loạt các hoạt động sinh hoạt thường nhật diễn ra từ sáng đến lúc đi làm (thức dậy ngắm mình trong gương, mặc quần áo, gọi điện thoại, ăn sáng, rời khỏi nhà) được hỗ trợ và biến đổi bởi các công nghệ hiện đại.
→ Phương án A bao quát đầy đủ nhất nội dung bài.
Chọn A.
What does the writer say about aging in the future?
Only young people will receive anti-aging treatment.
All people who are 60 can expect to live 120 years.
People who are 120 will be very healthy.
Age 60 will not be thought of as old.
What does the writer say about aging in the future? (Tác giả nói gì về sự lão hóa trong tương lai?)
A. Only young people will receive anti-aging treatment. (Chỉ những người trẻ mới được điều trị chống lão hóa.)
B. All people who are 60 can expect to live 120 years. (Tất cả những người 60 tuổi đều có thể kỳ vọng sống đến 120 tuổi.)
C. People who are 120 will be very healthy. (Những người 120 tuổi sẽ rất khỏe mạnh.)
D. Age 60 will not be thought of as old. (Tuổi 60 sẽ không bị coi là già.)
Thông tin: “...and many people your age could live to be 120 now, so at 60 you’re not old at all.” (Đoạn 1)
(...và nhiều người ở độ tuổi của bạn bây giờ có thể sống đến 120 tuổi, vì vậy ở tuổi 60, bạn hoàn toàn không già chút nào.)
Chọn D.
According to the passage, what is NOT mentioned as a reason why people are healthier in 2045?
New body parts can be grown by scientists.
Nanotechnology helps treat dangerous diseases.
Robot doctors work in hospitals.
Serious illnesses have been cured.
According to the passage, what is NOT mentioned as a reason why people are healthier in 2045? (Theo đoạn văn, điều nào sau đây KHÔNG ĐƯỢC nhắc đến như một lý do khiến con người khỏe mạnh hơn vào năm 2045?)
A. New body parts can be grown by scientists. (Các bộ phận cơ thể mới có thể được các nhà khoa học nuôi cấy.)
B. Nanotechnology helps treat dangerous diseases. (Công nghệ nano giúp điều trị các bệnh nguy hiểm.)
C. Robot doctors work in hospitals. (Bác sĩ rô-bốt làm việc trong các bệnh viện.)
D. Serious illnesses have been cured. (Các bệnh hiểm nghèo đã được chữa khỏi.)
Thông tin:
Câu A, B và D đều có cơ sở trong đoạn 2: “Nanotechnology can help cure many illnesses, including cancer” (Công nghệ nano có thể giúp chữa nhiều bệnh, bao gồm ung thư) và “you can 'grow' a new one [body part]” (bạn có thể “nuôi” một bộ phận mới).
Câu C (Bác sĩ rô-bốt) không hề xuất hiện trong bài đọc.
Chọn C.
The word “one” in paragraph 2 refers to ______.
science
nanotechnology
cancer
body part
The word “one” in paragraph 2 refers to ______. (Từ “one” trong đoạn 2 chỉ ______.)
A. science: khoa học
B. nanotechnology: công nghệ nano
C. cancer: ung thư
D. body part: bộ phận cơ thể
Thông tin: “And if any part of your body is unhealthy, you can “grow” a new one in a laboratory.” (Đoạn 2)
(Và nếu bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể bạn không khỏe mạnh, bạn có thể “nuôi cấy” một bộ phận mới trong phòng thí nghiệm.)
→ Đại từ “one” dùng để thay thế cho cụm danh từ “part of your body” (bộ phận cơ thể) đứng ở vế trước.
Chọn D.
The phrase “pick up” in paragraph 4 can be best replaced by ______.
drop
lift
hide
answer
The phrase “pick up” in paragraph 4 can be best replaced by ______. (Cụm từ “pick up” trong đoạn 4 có thể được thay thế tốt nhất bởi ______.)
pick up (phrasal verb): nhấc lên, cầm lên
A. drop (v): đánh rơi
B. lift (v): nhấc lên, nâng lên
C. hide (v): giấu đi
D. answer (v): trả lời
Thông tin: “Your cell phone is by the window... But you don’t need to pick up the phone.” (Đoạn 4)
(Điện thoại di động của bạn nằm cạnh cửa sổ... Nhưng bạn không cần phải nhấc điện thoại lên.)
(Lưu ý: Mặc dù “pick up the phone” cũng thường mang nghĩa là “nghe máy” (answer), nhưng xét ngữ cảnh ở đây là việc thực hiện cuộc gọi đi bằng cách chạm vào tay áo (“touch your jacket sleeve to make the call”) thay vì phải đi ra chỗ cửa sổ để cầm chiếc máy lên. Do đó hành động vật lý “nhấc lên/cầm lên” (lift) là từ thay thế chính xác nhất).
Chọn B.
Which of the following is TRUE according to the passage?
Smart clothes can change colors.
Nanotechnology cannot cure cancer.
People must drive their own cars.
The fridge throws old milk away.
Which of the following is TRUE according to the passage? (Khẳng định nào sau đây LÀ ĐÚNG theo đoạn văn?)
A. Smart clothes can change colors. (Quần áo thông minh có thể đổi màu.)
B. Nanotechnology cannot cure cancer. (Công nghệ nano không thể chữa bệnh ung thư.)
C. People must drive their own cars. (Mọi người phải tự lái chiếc xe của mình.)
D. The fridge throws old milk away. (Tủ lạnh ném sữa cũ đi.)
Thông tin:
- Câu B sai vì đoạn 2 viết: “Nanotechnology can help cure many illnesses, including cancer.”
- Câu C sai vì đoạn 6 viết: “...cars drive themselves, so you just tell your driverless car where you want to go.” (xe tự lái).
- Câu D sai vì đoạn 5 viết: “Your fridge knows the milk is old, and tells the supermarket to replace it.” (tủ lạnh báo siêu thị thay sữa chứ không vứt đi).
- Câu A đúng: “So you can program clothes to change colors or patterns.” (Vì vậy, bạn có thể lập trình để quần áo thay đổi màu sắc hoặc họa tiết - Đoạn 3).
Chọn A.
Dịch bài đọc:
Chào mừng đến với cuộc sống trong tương lai!
Bạn thức dậy vào buổi sáng và nhìn vào gương. Gần đây, bạn vừa trải qua một đợt trị liệu chống lão hóa mới, vì vậy bạn trông như một người 30 tuổi. Và nhiều người ở độ tuổi của bạn bây giờ có thể sống đến 120 tuổi, vì vậy ở độ tuổi 60, bạn hoàn toàn không già chút nào.
Khoa học cũng đã tìm ra những cách đáng kinh ngạc để giữ cho con người luôn khỏe mạnh. Công nghệ nano có thể giúp chữa khỏi nhiều bệnh, bao gồm cả bệnh ung thư. Và nếu bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể bạn không khỏe mạnh, bạn có thể “nuôi cấy” một bộ phận mới trong phòng thí nghiệm.
Khi mặc quần áo, bạn nói với chiếc áo sơ mi của mình: “Đổi sang màu đỏ”. Nó liền chuyển sang màu đỏ. Vào năm 2045, quần áo “thông minh” chứa các hạt nano mang điện. Vì vậy, bạn có thể lập trình để quần áo thay đổi màu sắc hoặc họa tiết.
Trên đường vào bếp, bạn muốn gọi cho một người bạn. Điện thoại di động của bạn đang ở cạnh cửa sổ vì nó lấy năng lượng từ mặt trời. Nhưng bạn không cần phải cầm điện thoại lên. Bạn chỉ cần chạm vào tay áo khoác để thực hiện cuộc gọi.
Đến giờ ăn sáng rồi. Bạn với tay lấy sữa, nhưng một giọng nói vang lên: “Đừng uống thứ đó!” Tủ lạnh của bạn biết rằng sữa đã cũ và yêu cầu siêu thị thay thế nó. Mười phút sau, nó được một thiết bị bay không người lái (drone) giao tới.
Khi bạn rời khỏi nhà để đi làm, đèn tự tắt. Ngôi nhà của bạn chuyển sang chế độ “ngủ” để tiết kiệm năng lượng. Vào năm 2045, ô tô tự lái, vì vậy bạn chỉ cần nói với chiếc ô tô không người lái của mình về nơi bạn muốn đến.
Liệu tất cả những điều này có trở thành sự thật? Có lẽ tương lai gần hơn chúng ta tưởng rất nhiều.







