Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Sở Gia Lai (có đáp án)
Đề thi

Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Sở Gia Lai (có đáp án)

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1032 lượt thi
34 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Write A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that best completes each of the following sentences. (2.0 pts)

We decided _________ this whole week learning to cook traditional foods.

spend

spending

to spend

spent

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Decide + to V: quyết định làm gì

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi đã quyết định dành cả tuần này để học nấu các món ăn truyền thống.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My sister lives in a _________ street which is full of people and vehicles moving around.

bustling

quiet

calm

empty

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

bustling (a):  nhộn nhịp

quiet (a): yên tĩnh

calm (a):  êm đềm/bình lặng

empty (a): trống vắng

Hướng dẫn dịch: Chị gái tôi sống ở một con phố nhộn nhịp, nơi lúc nào cũng đông đúc người và xe cộ đi lại.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

While they _________ a movie at the cinema, the power suddenly went out.

watch

are watching

have watched

were watching

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Kết hợp thì với When diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ (chia thì Quá khứ tiếp diễn) thì có một hành động khác xen vào (chia thì Quá khứ đơn)

When + S + was/were + Ving, S + Ved/2

Hướng dẫn dịch: Trong lúc họ đang xem phim ở rạp chiếu phim thì đột nhiên điện bị cúp.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The students are looking forward _________ the results of the final examination.

receive

to receive

receiving

to receiving

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Look forward to + V-ing: mong đợi, mong chờ làm điều gì đó

Hướng dẫn dịch: Các học sinh đang rất mong đợi nhận được kết quả của kỳ thi cuối kỳ.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I think this test is __________ than the one we did last month.

as difficult

the most difficult

more difficult

difficult

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Trong câu có từ "than", dấu hiệu của cấu trúc so sánh hơn.

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S1 + V1 + more + adj/adv + than + S2 + V2

Hướng dẫn dịch: Tôi nghĩ bài kiểm tra này khó hơn bài kiểm tra chúng ta đã làm tháng trước.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Techniques to make conical hats in this village have been __________ from generation to generation.

got on

given up

passed down

taken in

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

got on: hòa thuận / lên xe

given up: từ bỏ

passed down: truyền lại, lưu truyền

taken in: lừa gạt / hấp thụ

Hướng dẫn dịch: Các kỹ thuật làm nón lá ở ngôi làng này đã được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If more chemicals are released into the environment, many species __________ extinct.

are becoming

will become

have become

became

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + will + V

Hướng dẫn dịch: Nếu nhiều hóa chất bị thải ra môi trường hơn, nhiều loài sinh vật sẽ trở nên tuyệt chủng.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I don't know __________ to do in this situation.

what

where

when

why

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc Wh-word + to-V (từ để hỏi đi với động từ nguyên mẫu có "to"). Dựa vào ngữ cảnh "làm gì trong tình huống này", ta chọn what (cái gì / làm gì).

Hướng dẫn dịch: ​​Tôi không biết phải làm gì trong tình huống này nữa.

Đoạn văn

Read the following announcement and write A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks. (1.0 pt)

ENGLISH CONVERSATION CLUB

Come and practise speaking English (9) _________ us!

Day: the first Wednesday of each month

Time: 1.30 p.m. - 3 p.m.

Venue: the Old Library on Muller Road

This is a free group for people (10) _________ do not speak English as their first language (11) __________ want to improve their English communication skills.

Please (12) __________ us via bristol@learningcity.com

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Come and practise speaking English (9) _________ us!

for

at

with

between

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Practise doing sth with sb: luyện tập làm gì với ai

Hướng dẫn dịch: Hãy đến và luyện nói tiếng Anh với chúng tôi!

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
This is a free group for people (10) _________ do not speak English ........

who

whom

whose

which

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cần đại từ quan hệ “who” thay thế cho người và làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ

Hướng dẫn dịch: Đây là một nhóm miễn phí dành cho những người những ai không nói tiếng Anh như ngôn ngữ mẹ đẻ và muốn cải thiện kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của mình.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
....... as their first language (11) __________ want to improve their English communication skills.

so

nor

and

or

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Đây là một nhóm miễn phí dành cho những người những ai không nói tiếng Anh như ngôn ngữ mẹ đẻ và muốn cải thiện kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của mình.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Please (12) __________ us via bristol@learningcity.com

pursue

contact

purchase

accomplish

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

pursue (v) theo đuổi

contact (v) liên hệ

purchase (v) mua sắm

accomplish (v) hoàn thành/đạt được

Hướng dẫn dịch: Vui lòng liên hệ với chúng tôi qua email: bristol@learningcity.com

Dịch bài đọc:

CÂU LẠC BỘ GIAO TIẾP TIẾNG ANH

Hãy đến và luyện nói tiếng Anh với chúng tôi!

Ngày: Thứ Tư đầu tiên của mỗi tháng

Thời gian: 1h30 chiều - 3h00 chiều

Địa điểm: Thư viện Cũ trên đường Muller

Đây là một nhóm miễn phí dành cho những người những ai không nói tiếng Anh như ngôn ngữ mẹ đẻ và muốn cải thiện kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của mình.

Vui lòng liên hệ với chúng tôi qua email: bristol@learningcity.com

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Write A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange, text or letter in each of the following questions. (1.0 pt)

 a. Jackie: Hi, Mark! Long time no see. You look so good!

b. Jackie: Yes, I have. I exercise every morning and eat more healthy food.

c. Mark: Hi, Jackie! Thanks. You look so fit, too. Have you worked out a lot lately?

c-a-b

b-o-a

c-b-a

a-c-b

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch:

Jackie: Chào Mark! Lâu rồi không gặp. Trông cậu phong độ thế!

Mark: Chào Jackie! Cảm ơn nhé. Trông cậu cũng rất săn chắc đấy. Dạo này cậu tập thể dục nhiều lắm à?

Jackie: Đúng vậy đấy. Tớ tập thể dục mỗi buổi sáng và ăn nhiều thức ăn lành mạnh hơn.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Anna: That sounds interesting. Where can I buy it?

b. Mike: I have just bought a great English dictionary online.

c. Mike: You can order it from a bookstore website.

d. Anna: Thanks for the suggestion!

b-a-c-d

a-b-d-c

a-c-d-b

c-a-b-d

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch:

Mike: Tớ vừa mới mua một cuốn từ điển tiếng Anh trực tuyến rất hay.

Anna: Nghe thú vị đấy. Tớ có thể mua nó ở đâu nhỉ?

Mike: Cậu có thể đặt mua từ trang web của một nhà sách.

Anna: Cảm ơn lời gợi ý của cậu nhé!

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hi Linda,

a. Can you bring some fresh mangoes from your garden? We'll need them for one of the recipes.

b. I believe we will have delicious dishes from this fruit.

c. How about coming to my house this Sunday? We can try some recipes from the book.

d. Thanks for lending me your book about healthy cooking. It's great!

e. Come early and don't forget to bring me some whipped cream.

See you soon,

Zen

d-c-a-b-e

a-b-o-c-d

c-a-b-d-c

b-a-d-c-c

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch:

Chào Linda,

(d) Cảm ơn cậu đã cho tớ mượn cuốn sách về nấu ăn lành mạnh nhé. Nó tuyệt lắm!

(c) Hay là chủ nhật này cậu qua nhà tớ đi? Chúng ta có thể làm thử vài công thức trong sách.

(a) Cậu có thể mang theo một ít xoài tươi từ vườn nhà cậu được không? Chúng ta sẽ cần chúng cho một trong những công thức nấu ăn đấy.

(b) Tớ tin là chúng ta sẽ có những món ăn rất ngon từ loại trái cây này.

(e) Nhớ đến sớm và đừng quên mang cho tớ một ít kem tươi đánh bông nhé.

Hẹn gặp lại cậu sớm,

Zen

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. First, many cities are busy with economic and cultural activities.

b. Living in a big city can be exciting but sometimes challenging.

c. However, traffic congestion and pricey housing can make life difficult.

d. Also, cities often provide modern public amenities and entertainment centres.

e. Therefore, people should consider both advantages and disadvantages before living in a city.

b-a-d-e-c

a-b-d-c-e

b-a-d-c-e

a-d-b-c-e

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch:

(b) Sống ở một thành phố lớn có thể rất thú vị nhưng đôi khi cũng đầy thử thách.

(a) Đầu tiên, nhiều thành phố rất nhộn nhịp với các hoạt động kinh tế và văn hóa.

(d) Ngoài ra, các thành phố thường cung cấp các tiện ích công cộng hiện đại và các trung tâm giải trí.

(c) Tuy nhiên, tình trạng tắc nghẽn giao thông và nhà ở đắt đỏ có thể khiến cuộc sống trở nên khó khăn.

(e) Vì vậy, mọi người nên cân nhắc cả những ưu điểm và nhược điểm trước khi quyết định sống ở một thành phố.

Đoạn văn

Read the following passage and write A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions. (1.0 pt)

Dream Job

Mark Harris works for a famous toy company. He designs toy cars. When he started, he was the only man in the design department. He leads a team of 35 designers now.

Mark became interested in cars when he was a teenager. One day, his father gave him a car magazine. After that, Mark loved cars. He studied car design at university and then worked for a car company. Later, a friend invited him to work for a toy company. Mark's favourite toy car is the Silver Sunrise. It was special because it looked more like a real car than older models. The wheels were under the body, so the car looked better although it was not as good on a race track.

Now Mark is over 60 years old and will retire soon. He enjoys his job and would like to work part-time after retirement.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The passage is mainly about _________.

a man who designs toy cars

how to become a university teacher

different kinds of toy companies

the history of real cars

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch:

A. một người đàn ông thiết kế xe ô tô đồ chơi

B. làm thế nào để trở thành một giảng viên đại học

C. các loại công ty đồ chơi khác nhau

D. lịch sử của những chiếc ô tô thật

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word "retire" in the passage is closest in meaning to _________.

start a new job

stop working because of his age

move to another city

study at university

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Retire (v) nghỉ hưu (ngừng làm việc hoàn toàn hoặc một phần do đã đến tuổi già theo quy định, luật lao động)

Hướng dẫn dịch: Hiện nay, Mark đã ngoài 60 tuổi và sẽ sớm nghỉ hưu.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

How did Mark first become interested in cars?

A friend gave him a toy car.

He saw a race on television.

His father gave him a car magazine.

He worked for a car company.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: Mark became interested in cars when he was a teenager. One day, his father gave him a car magazine. After that, Mark loved cars.

Hướng dẫn dịch: Mark bắt đầu yêu thích xe hơi từ khi còn là một thiếu niên. Một ngày nọ, bố ông tặng ông một cuốn tạp chí về xe hơi. Kể từ đó, Mark đam mê những chiếc xe.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is TRUE about Mark Harris?

He still works alone in the design department.

The Silver Sunrise was his first toy car.

He studied toy design at university.

He would like to work part-time after he retires.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: He enjoys his job and would like to work part-time after retirement.

Hướng dẫn dịch: Ông rất yêu công việc của mình và muốn được làm việc bán thời gian sau khi nghỉ hưu.

Dịch bài đọc:

CÔNG VIỆC MƠ ƯỚC

Mark Harris làm việc cho một công ty đồ chơi nổi tiếng. Ông thiết kế các mô hình xe ô tô đồ chơi. Khi mới bắt đầu, ông là người đàn ông duy nhất trong bộ phận thiết kế. Hiện tại, ông đang dẫn dắt một đội ngũ gồm 35 nhà thiết kế.

Mark bắt đầu yêu thích xe hơi từ khi còn là một thiếu niên. Một ngày nọ, bố ông tặng ông một cuốn tạp chí về xe hơi. Kể từ đó, Mark đam mê những chiếc xe. Ông đã học ngành thiết kế xe hơi tại trường đại học và sau đó làm việc cho một công ty sản xuất ô tô. Về sau, một người bạn đã mời ông về làm việc cho một công ty đồ chơi. Chiếc xe ô tô đồ chơi yêu thích nhất của Mark là chiếc Silver Sunrise. Nó rất đặc biệt vì trông giống một chiếc xe hơi ngoài đời thực hơn so với các mẫu xe cũ. Các bánh xe được thiết kế ẩn dưới thân xe, giúp chiếc xe trông đẹp mắt hơn mặc dù nó chạy trên đường đua đồ chơi không tốt bằng các mẫu khác.

Hiện nay, Mark đã ngoài 60 tuổi và sẽ sớm nghỉ hưu. Ông rất yêu công việc của mình và muốn được làm việc bán thời gian sau khi nghỉ hưu.

Đoạn văn

Read the following passage and decide if the statements that follow are TRUE (T) or FALSE (F). (1.0 pt)

Healthy living is very important for teenagers because it helps them grow physically and mentally. A healthy lifestyle includes eating nutritious food, exercising regularly, and getting enough sleep. Teenagers should eat plenty of fruits, vegetables, whole grains, and protein-rich foods instead of consuming too much fast food or sugary drinks. Regular physical activity, such as cycling, swimming, or playing sports, can improve fitness and reduce stress. In addition, sleep is essential because it allows the body and brain to recover after a busy day. Experts recommend that teenagers get at least eight hours of sleep each night. Another important habit is limiting screen time and spending more time outdoors with friends and family. Although maintaining healthy habits may seem difficult at first, the long- term benefits are significant. Teenagers who live healthily often have more energy, better concentration, and a lower risk of developing health problems in the future.

21. Tự luận
• 1 điểm

Teenagers should avoid consuming too much fast food and sugary drinks to live healthily.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: TRUE

Thông tin: Teenagers should eat plenty of fruits, vegetables, whole grains, and protein-rich foods instead of consuming too much fast food or sugary drinks.

Hướng dẫn dịch: Thanh thiếu niên nên ăn nhiều trái cây, rau củ, ngũ cốc nguyên hạt và các thực phẩm giàu protein thay vì tiêu thụ quá nhiều thức ăn nhanh hoặc đồ uống có đường.

22. Tự luận
• 1 điểm
According to experts, teenagers get less than eight hours of sleep each night.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: FALSE

Thông tin: Experts recommend that teenagers get at least eight hours of sleep each night.

Hướng dẫn dịch: Các chuyên gia khuyến nghị rằng thanh thiếu niên nên ngủ ít nhất tám tiếng mỗi đêm.

23. Tự luận
• 1 điểm

Healthy habits offer only short-term advantages and have little influence on future health.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: FALSE

Thông tin: Although maintaining healthy habits may seem difficult at first, the long- term benefits are significant. Teenagers who live healthily often have more energy, better concentration, and a lower risk of developing health problems in the future.

Hướng dẫn dịch: Mặc dù việc duy trì các thói quen lành mạnh ban đầu có vẻ khó khăn, nhưng những lợi ích lâu dài mà chúng mang lại là rất lớn. Những thiếu niên có lối sống lành mạnh thường có nhiều năng lượng hơn, tập trung tốt hơn và có nguy cơ mắc các vấn đề về sức khỏe thấp hơn trong tương lai.

24. Tự luận
• 1 điểm

Teenagers spending less time on screens and more time outdoors may benefit both physically and socially.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: TRUE

Thông tin:Another important habit is limiting screen time and spending more time outdoors with friends and family. Although maintaining healthy habits may seem difficult at first, the long- term benefits are significant. Teenagers who live healthily often have more energy, better concentration, and a lower risk of developing health problems in the future.

Hướng dẫn dịch: Một thói quen quan trọng khác là giới hạn thời gian sử dụng màn hình và dành nhiều thời gian hơn ở ngoài trời cùng bạn bè và gia đình. Mặc dù việc duy trì các thói quen lành mạnh ban đầu có vẻ khó khăn, nhưng những lợi ích lâu dài mà chúng mang lại là rất lớn. Những thiếu niên có lối sống lành mạnh thường có nhiều năng lượng hơn, tập trung tốt hơn và có nguy cơ mắc các vấn đề về sức khỏe thấp hơn trong tương lai.

Dịch bài đọc:

Lối sống lành mạnh có vai trò rất quan trọng đối với thanh thiếu niên vì nó giúp các em phát triển cả về thể chất lẫn tinh thần. Một lối sống lành mạnh bao gồm việc ăn thực phẩm bổ dưỡng, tập thể dục đều đặn và ngủ đủ giấc. Thanh thiếu niên nên ăn nhiều trái cây, rau củ, ngũ cốc nguyên hạt và các thực phẩm giàu protein thay vì tiêu thụ quá nhiều thức ăn nhanh hoặc đồ uống có đường. Các hoạt động thể chất thường xuyên như đạp xe, bơi lội hoặc chơi thể thao có thể nâng cao thể lực và giảm căng thẳng. Thêm vào đó, giấc ngủ là vô cùng thiết yếu vì nó cho phép cơ thể và trí não được phục hồi sau một ngày bận rộn. Các chuyên gia khuyến nghị rằng thanh thiếu niên nên ngủ ít nhất tám tiếng mỗi đêm. Một thói quen quan trọng khác là giới hạn thời gian sử dụng màn hình và dành nhiều thời gian hơn ở ngoài trời cùng bạn bè và gia đình. Mặc dù việc duy trì các thói quen lành mạnh ban đầu có vẻ khó khăn, nhưng những lợi ích lâu dài mà chúng mang lại là rất lớn. Những thiếu niên có lối sống lành mạnh thường có nhiều năng lượng hơn, tập trung tốt hơn và có nguy cơ mắc các vấn đề về sức khỏe thấp hơn trong tương lai.

25. Tự luận
• 1 điểm

Give the correct form of words in brackets to complete the sentences. (1.0 pt)

A lot of students enjoy (recycle) ________ things such as bags, cans, and bottles to save money.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: recycling

Enjoy + V-ing: thích làm việc gì đó

Hướng dẫn dịch: Rất nhiều học sinh thích tái chế những thứ như túi, lon và chai lọ để tiết kiệm tiền.

26. Tự luận
• 1 điểm

Family traditions are (replace) _________ treasures that should be preserved.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: irreplaceable

Chỗ trống đứng trước danh từ treasures (báu vật/kho báu) nên ta cần một Tính từ để bổ nghĩa cho danh từ đó “Replaceable (a): có thể thay thế”. Tuy nhiên, dựa vào ngữ cảnh "nên được bảo tồn" (should be preserved), ta phải dùng tính từ mang nghĩa phủ định là irreplaceable (vô giá, không thể thay thế được).

Hướng dẫn dịch: Truyền thống gia đình là những báu vật vô giá không thể thay thế được mà chúng ta nên bảo tồn.

27. Tự luận
• 1 điểm

This part of the river has been (serious) _________ polluted with toxic waste from local factories.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: seriously

Trong câu đang dùng cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành ở thể bị động (has been polluted). Chỗ trống đứng trước tính từ/quá khứ phân từ polluted nên ta cần một Trạng từ để bổ nghĩa cho mức độ ô nhiễm chuyển tính từ serious thành trạng từ seriously.

Hướng dẫn dịch: Khúc sông này đã bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi chất thải độc hại từ các nhà máy địa phương.

28. Tự luận
• 1 điểm

Many scientists have devoted their lives to the (explore) _________ of the ocean.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: exploration

Chỗ trống đứng sau mạo từ "the" và trước giới từ "of", dấu hiệu cấu trúc danh từ: the + Noun + of. Do đó, ta cần chuyển động từ explore thành exploration (n): sự thám hiểm, sự khám phá

Hướng dẫn dịch: Nhiều nhà khoa học đã cống hiến cả cuộc đời mình cho sự thám hiểm đại dương.

29. Tự luận
• 1 điểm

Each sentence has a mistake. Find the mistake and correct it. (1.0 pt)

He suggested not use plastic bags because they were harmful to the environment.

________ → ________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: use

Sửa lại: use => using

Suggest + V-ing: gợi ý/đề xuất làm gì

Hướng dẫn dịch: Anh ấy đã gợi ý không nên sử dụng túi nilon vì chúng có hại cho môi trường.

30. Tự luận
• 1 điểm

The higher you climb, the more beautifully the landscape becomes.

________ → ________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: beautifully

Sửa lại: beautifully => beautiful

Cấu trúc so sánh kép: The + so sánh hơn + S + V, The + so sánh hơn + S + V

Ở vế thứ hai, ta thấy có động từ liên kết (Linking verb) là become (trở nên, trở thành). Theo quy tắc ngữ pháp, theo sau các động từ liên kết (become, look, feel, taste, sound, seem...) phải là một Tính từ chứ không phải trạng từ.

Hướng dẫn dịch: Bạn càng leo lên cao, phong cảnh lại càng trở nên đẹp hơn.

31. Tự luận
• 1 điểm

Complete the second sentence so that it has the same meaning as the first one. Use NO MORE THAN FOUR WORDS. (2.0 pts)

They bought this very expensive house two months ago.

→ This house, ___________________________ two months ago, is very expensive.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: This house, which was/they bought two months ago, is very expensive.

Mệnh đề quan hệ không xác định (đứng sau danh từ riêng hoặc danh từ có tính từ chỉ định như this house).

Cách 1: Dùng thể bị động ở quá khứ đơn: which was bought (cái mà đã được mua).

Cách 2: Dùng thể chủ động: which they bought (cái mà họ đã mua).

Hướng dẫn dịch: Ngôi nhà này, cái mà đã được mua hai tháng trước, rất đắt tiền.

32. Tự luận
• 1 điểm

My laptop doesn't have enough storage space for my files.

→ I wish my laptop ___________________________ space for my files.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: I wish my laptop had enough/ more storage space for my files.

Cấu trúc câu mong ước ở hiện tại: S + wish + S + Ved/2

Hướng dẫn dịch: Tôi ước máy tính xách tay của mình có đủ không gian lưu trữ cho các tệp tin của tôi.

33. Tự luận
• 1 điểm

"Will pollution endanger the wildlife here?" I asked Tom.

→ I asked Tom if ___________________________ the wildlife there.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: I asked Tom if pollution would endanger the wildlife there.

Câu tường thuật dạng câu hỏi: S + asked / wanted to know / inquired + if / whether + S + V (lùi thì).

Quy tắc lùi thì: Động từ will ở câu trực tiếp phải lùi thành would ở câu gián tiếp.

Từ here đổi thành there.

Hướng dẫn dịch: Tôi đã hỏi Tom liệu ô nhiễm có gây nguy hiểm cho động vật hoang dã ở đó không.

34. Tự luận
• 1 điểm

Mary caught a fever on her travel in Africa last year.

→ Mary came ___________________________ on her travel in Africa last year.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Mary came down with a fever on her travel in Africa last year.

Come down with something/an illness: bị nhiễm bệnh, đổ bệnh.

Hướng dẫn dịch: Mary đã bị sốt trong chuyến du lịch ở Châu Phi vào năm ngoái.