Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Sở Quảng Trị (có đáp án)
Đề thi

Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Sở Quảng Trị (có đáp án)

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1078 lượt thi
37 câu hỏi
Đoạn văn

Read the following dialogue and choose the most appropriate turn from the box to fill in each gap. There is ONE extra turn. (1.0 point)

A. Where will we meet?

B. That’s a good idea.

C. What time shall we meet?

D. Yes, I’d love to.

E. See you soon.

Dialogue:

Anna: Would you like to go shopping with me?

Lily: (1) __________

Anna: Great!

Lily: (2) __________

Anna: At 9 a.m.

Lily: (3) __________

Anna: At the supermarket.

Lily: OK. (4) __________

1. Tự luận
• 1 điểm
Lily: (1) __________
Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Anna hỏi Lily có muốn đi mua sắm cùng không → câu trả lời phù hợp là đồng ý lời mời: "Yes, I'd love to." = Vâng, tôi rất muốn.

Các đáp án A, B, C không phải câu trả lời cho lời mời → không phù hợp.

Dịch nghĩa: Anna: "Bạn có muốn đi mua sắm cùng tôi không?" – Lily: "Vâng, tôi rất muốn."

2. Tự luận
• 1 điểm
Lily: (2) __________
Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Sau khi đồng ý đi mua sắm, câu tiếp theo hỏi về thời gian gặp nhau → "What time shall we meet?" = Mấy giờ chúng ta gặp nhau? Anna trả lời "At 9 a.m." → xác nhận đây là câu hỏi về thời gian.

Dịch nghĩa: Lily: "Mấy giờ chúng ta gặp nhau?" – Anna: "Lúc 9 giờ sáng."

3. Tự luận
• 1 điểm
Lily: (3) __________
Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Sau khi biết thời gian, câu tiếp theo hỏi về địa điểm gặp nhau → "Where will we meet?" = Chúng ta sẽ gặp nhau ở đâu? Anna trả lời "At the supermarket." → xác nhận đây là câu hỏi về địa điểm.

Dịch nghĩa: Lily: "Chúng ta sẽ gặp nhau ở đâu?" – Anna: "Ở siêu thị."

4. Tự luận
• 1 điểm
Lily: OK. (4) __________
Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Sau khi xác nhận đầy đủ thông tin về thời gian và địa điểm → câu kết thúc hội thoại phù hợp nhất là "That's a good idea." = Ý kiến hay đấy.

Dịch nghĩa: Lily: "Ý kiến hay đấy."

Đoạn văn

Read the following passage and choose the correct answer A, B, or C for each of the blanks. (1.0 point)

Online shopping has become very popular. With a click of a mouse on your computer, you can buy anything you want. It is much easier than going into town, (5) ______ around lots of different shops. You can also see what is (6) ______ in stores all over the world when you shop online.

Another good reason for shopping on the internet is that you don’t have to carry heavy bags of shopping home. Online companies just send your order to your house, usually, in a few days.

(7) ______, one big problem with online shopping is that you can’t try on any clothes before you buy them. And often, when you get your clothes, they look very different from online pictures. They may be also larger or smaller than the size you wanted. For this reason, many people often have to return clothes (8) ______ they bought on the internet.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It is much easier than going into town, (5) ______ around lots of different shops.

looking

finding

passing

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: "instead of + V-ing" hoặc song song với hành động "going into town" → cần V-ing.

Dịch nghĩa: Mua sắm trực tuyến dễ dàng hơn nhiều so với việc vào thành phố, đi dạo qua nhiều cửa hàng khác nhau.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You can also see what is (6) ______ in stores all over the world when you shop online.

favourite

available

comfortable

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

"available" = có sẵn, có thể mua được → phù hợp nhất với ngữ cảnh xem những gì đang có sẵn ở các cửa hàng trên toàn thế giới.

Dịch nghĩa: Bạn cũng có thể xem những gì đang có sẵn trong các cửa hàng trên toàn thế giới khi mua sắm trực tuyến.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(7) ______, one big problem with online shopping is that you can’t try on any clothes before you buy them.

Because

Therefore

However

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

"However" = Tuy nhiên → liên từ chỉ sự tương phản, phù hợp ngữ cảnh: đoạn trước nói về lợi ích của mua sắm trực tuyến, đoạn sau chỉ ra nhược điểm.

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, một vấn đề lớn với mua sắm trực tuyến là bạn không thể thử quần áo trước khi mua.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

For this reason, many people often have to return clothes (8) ______ they bought on the internet.

who

which

whom

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Mệnh đề quan hệ thay thế cho vật ("clothes") làm tân ngữ → dùng "which".

Dịch nghĩa: Vì lý do này, nhiều người thường phải trả lại quần áo mà họ đã mua trên internet.

Dịch bài đọc:

MUA SẮM TRỰC TUYẾN

Mua sắm trực tuyến đã trở nên rất phổ biến. Chỉ với một cú nhấp chuột trên máy tính, bạn có thể mua bất cứ thứ gì bạn muốn. Nó dễ dàng hơn nhiều so với việc vào thành phố, đi dạo qua nhiều cửa hàng khác nhau. Bạn cũng có thể xem những gì đang có sẵn trong các cửa hàng trên toàn thế giới khi mua sắm trực tuyến. Một lý do tốt khác để mua sắm trên internet là bạn không phải mang những túi đồ nặng về nhà. Các công ty trực tuyến chỉ cần gửi đơn hàng của bạn đến nhà, thường trong vài ngày.

Tuy nhiên, một vấn đề lớn với mua sắm trực tuyến là bạn không thể thử quần áo trước khi mua. Và thường thì khi nhận được quần áo, chúng trông rất khác so với ảnh trực tuyến. Chúng cũng có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với kích cỡ bạn muốn. Vì lý do này, nhiều người thường phải trả lại quần áo mà họ đã mua trên internet.

Đoạn văn

Read the following passage and choose the correct answer A, B, or C for each of the questions. (1.0 point)

Planet Earth is facing many environmental problems today. One of the biggest problems is climate change. The Earth is becoming warmer because people are cutting down too many trees and using too much fossil fuel. As a result, the weather is becoming more extreme. In some places, there are stronger storms and longer droughts. Many animals are also losing their natural habitats. To help protect the planet, people should save energy, recycle waste, and use public transport more often. Students can also help by planting trees and reducing the use of plastic bags. Small actions can make a big difference in protecting our Earth for future generations.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the passage mainly about?

Environmental problems on Earth

Different kinds of animals

Public transport in cities

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Bài đọc đề cập đến biến đổi khí hậu, mất môi trường sống của động vật, và các giải pháp để bảo vệ hành tinh

→ Ý chính bao quát nhất là các vấn đề môi trường trên Trái Đất.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Why is the Earth becoming warmer?

Because people plant more trees.

Because people use too much fossil fuel.

Because students recycle waste.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Thông tin trong bài: "The Earth is becoming warmer because people are cutting down too many trees and using too much fossil fuel."

→ Trái Đất đang nóng lên vì con người sử dụng quá nhiều nhiên liệu hóa thạch.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “their” in the passage refers to __________.

storms

places

animals

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

"their" trong bài nằm trong câu "Many animals are also losing their natural habitats." → "their" thay thế cho "animals" (động vật).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is NOT mentioned in the passage as the ways to protect the planet?

recycling waste

planting trees

building more factories

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Bài đọc đề cập các cách bảo vệ hành tinh: tiết kiệm năng lượng, tái chế rác thải, sử dụng phương tiện công cộng, trồng cây, giảm sử dụng túi nhựa → xây dựng thêm nhà máy KHÔNG được đề cập.

Dịch bài đọc:

CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG

Hành tinh Trái Đất ngày nay đang phải đối mặt với nhiều vấn đề môi trường. Một trong những vấn đề lớn nhất là biến đổi khí hậu. Trái Đất đang ngày càng nóng hơn vì con người đang chặt quá nhiều cây và sử dụng quá nhiều nhiên liệu hóa thạch. Hậu quả là thời tiết ngày càng trở nên khắc nghiệt hơn. Ở một số nơi, bão mạnh hơn và hạn hán kéo dài hơn. Nhiều loài động vật cũng đang mất đi môi trường sống tự nhiên của chúng. Để giúp bảo vệ hành tinh, mọi người nên tiết kiệm năng lượng, tái chế rác thải và sử dụng phương tiện giao thông công cộng thường xuyên hơn. Học sinh cũng có thể giúp đỡ bằng cách trồng cây và giảm sử dụng túi nhựa. Những hành động nhỏ có thể tạo ra sự khác biệt lớn trong việc bảo vệ Trái Đất của chúng ta cho các thế hệ tương lai.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Read the signs and notices, choose the correct answer A, B, or C. (1.0 point)

What does the sign say?

What does the sign say? (ảnh 1)

We should stop driving cars.

Cars must not be turned left.

Cars must be turned right.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Biển báo cấm rẽ trái → "Cars must not be turned left." = Xe ô tô không được rẽ trái.

Dịch nghĩa: Biển báo nói gì? Xe ô tô không được rẽ trái.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does the sign say?

What does the sign say? (ảnh 1)

You must keep silent in the library.

You need to talk loudly in the library.

You can use your phone in the library.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Biển báo trong thư viện yêu cầu giữ yên lặng → "You must keep silent in the library." = Bạn phải giữ im lặng trong thư viện.

Dịch nghĩa: Biển báo nói gì? Bạn phải giữ im lặng trong thư viện.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does the notice say?

What does the notice say? (ảnh 1)

You can use as much water as you want.

You should save water for future generations.

You should turn off the tap to protect children.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Thông báo tiết kiệm nước → "You should save water for future generations." = Bạn nên tiết kiệm nước cho các thế hệ tương lai.

Dịch nghĩa: Thông báo nói gì? Bạn nên tiết kiệm nước cho các thế hệ tương lai.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does the notice say?

What does the notice say? (ảnh 1)

Students must leave their phones outside the school building.

Students can use their mobile phones in the school building.

Students must switch off their mobile phones before entering the school building.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Thông báo trong trường học yêu cầu tắt điện thoại trước khi vào tòa nhà → "Students must switch off their mobile phones before entering the school building."

Dịch nghĩa: Thông báo nói gì? Học sinh phải tắt điện thoại di động trước khi vào tòa nhà trường.

Đoạn văn

Read the passage and answer the following questions. (1.0 point)

Travelling is one of the most popular forms of recreation in the USA. Most American employees receive an annual vacation with pay. Travelling within the country is popular because foreign travel generally takes more time and money. However, Americans who wish to vacation outside the USA are free to go almost anywhere. Every year about 13 million Americans travel abroad. The most popular vacation periods are during the summer and during the two-week school break on the Christmas and New Year’s holidays. These periods are also the most crowded and generally the most expensive time to travel so people who can adjust their schedules sometimes choose vacation in the autumn. American vacationers often travel by car. Most families have a car, and those who do not have a car can rent one. Cars are usually an economical way to travel, especially for the families. It is also fairly fast and convenient. If tourists want to travel faster, they can fly to their destination and then rent a car to go around when they get there.

17. Tự luận
• 1 điểm

Why is travelling within the country in the USA popular?

→ ____________________________________________________________

Xem đáp án

Đáp án đúng: Because foreign travel generally takes more time and money.

Thông tin trong bài: "Travelling within the country is popular because foreign travel generally takes more time and money."

→ Du lịch trong nước phổ biến vì du lịch nước ngoài thường tốn nhiều thời gian và tiền bạc hơn.

18. Tự luận
• 1 điểm

How many Americans travel abroad every year?

→ ____________________________________________________________
Xem đáp án

Đáp án đúng: About 13 million Americans travel abroad every year.

Thông tin trong bài: "Every year about 13 million Americans travel abroad."

→ Mỗi năm có khoảng 13 triệu người Mỹ đi du lịch nước ngoài.

19. Tự luận
• 1 điểm

Do American vacationers often travel by car?

→ ____________________________________________________________
Xem đáp án

Đáp án đúng: Yes, they do.

Thông tin trong bài: "American vacationers often travel by car."

→ Người Mỹ đi nghỉ thường di chuyển bằng ô tô.

20. Tự luận
• 1 điểm

What can tourists do if they want to travel faster?

→ ____________________________________________________________
Xem đáp án

Đáp án đúng: They can fly to their destination and then rent a car to go around.

Thông tin trong bài: "If tourists want to travel faster, they can fly to their destination and then rent a car to go around when they get there."

→ Nếu muốn đi nhanh hơn, du khách có thể bay đến điểm đến rồi thuê xe đi lại.

Dịch bài đọc:

KỲ NGHỈ CỦA NGƯỜI MỸ

Du lịch là một trong những hình thức giải trí phổ biến nhất ở Mỹ. Hầu hết nhân viên người Mỹ đều được nghỉ phép hàng năm có lương. Du lịch trong nước phổ biến vì du lịch nước ngoài thường tốn nhiều thời gian và tiền bạc hơn. Tuy nhiên, những người Mỹ muốn nghỉ ngoài nước Mỹ gần như có thể đi bất cứ đâu. Mỗi năm có khoảng 13 triệu người Mỹ đi du lịch nước ngoài. Các kỳ nghỉ phổ biến nhất là vào mùa hè và trong kỳ nghỉ học hai tuần vào dịp Giáng sinh và Năm mới. Đây cũng là những thời điểm đông đúc và thường đắt đỏ nhất để đi du lịch, vì vậy những người có thể điều chỉnh lịch trình đôi khi chọn nghỉ vào mùa thu. Người Mỹ đi nghỉ thường di chuyển bằng ô tô. Hầu hết các gia đình đều có xe hơi và những ai không có xe có thể thuê. Ô tô thường là phương tiện đi lại tiết kiệm, đặc biệt đối với các gia đình. Nó cũng khá nhanh và tiện lợi. Nếu khách du lịch muốn đi nhanh hơn, họ có thể bay đến điểm đến rồi thuê xe để đi lại khi đến nơi.

Đoạn văn

Read the passage and fill in each gap with ONE appropriate word. (1.0 point)

Life in the city is very different (21) ______ life in the countryside. In big cities, people can access better services such as hospitals, schools (22) ______ shopping centers. They also have more chances to get a good job and earn more money. Many young people decide to (23) ______ there after finishing school because of these opportunities. However, city life also has some problems. The streets are often crowded, and people have to deal with noise and pollution every day. Although it can be difficult, many people (24) ______ prefer living in the city.

21. Tự luận
• 1 điểm
Life in the city is very different (21) ______ life in the countryside.
Xem đáp án

Đáp án đúng: from

Cụm từ cố định: "different from" = khác với.

Dịch nghĩa: Cuộc sống ở thành phố rất khác với cuộc sống ở nông thôn.

22. Tự luận
• 1 điểm
In big cities, people can access better services such as hospitals, schools (22) ______ shopping centers.
Xem đáp án

Đáp án đúng: and

Liên từ nối hai danh từ song song: "hospitals, schools and shopping centers" = bệnh viện, trường học và trung tâm mua sắm.

Dịch nghĩa: Ở các thành phố lớn, người ta có thể tiếp cận các dịch vụ tốt hơn như bệnh viện, trường học và trung tâm mua sắm.

23. Tự luận
• 1 điểm
Many young people decide to (23) ______ there after finishing school because of these opportunities.
Xem đáp án

Đáp án đúng: move / go / live

Cấu trúc: "decide + to V" = quyết định làm gì → "decide to move there" = quyết định chuyển đến đó (thành phố).

Dịch nghĩa: Nhiều người trẻ quyết định chuyển đến đó sau khi học xong vì những cơ hội này.

24. Tự luận
• 1 điểm

Although it can be difficult, many people (24) ______ prefer living in the city.

Xem đáp án

Đáp án đúng: still

"still" = vẫn → phù hợp nhất với ngữ cảnh: mặc dù cuộc sống thành phố có vấn đề nhưng nhiều người vẫn thích sống ở thành phố.

Dịch nghĩa: Mặc dù có thể khó khăn, nhiều người vẫn thích sống ở thành phố.

25. Tự luận
• 1 điểm

Rewrite the following sentences without changing their meanings, beginning with the words given. (1.0 point)

I don’t have enough time to finish the project.

→ I wish ______________________________________________________

Xem đáp án

Đáp án đúng: I wish I had enough time to finish the project.

Cấu trúc: I wish + S + V (quá khứ đơn) → diễn đạt ước muốn không có thực ở hiện tại.

Dịch nghĩa: Tôi ước mình có đủ thời gian để hoàn thành dự án.

26. Tự luận
• 1 điểm

“I will buy an English dictionary tomorrow,” John said

→ John said that _______________________________________________
Xem đáp án

Đáp án đúng: John said that he would buy an English dictionary the next day.

Câu tường thuật: lùi thì "will" → "would", đổi đại từ "I" → "he", đổi "tomorrow" → "the next day".

Dịch nghĩa: John nói rằng anh ấy sẽ mua một cuốn từ điển tiếng Anh vào ngày hôm sau.

27. Tự luận
• 1 điểm

If you don’t listen to the teacher, you won’t understand the lesson.

→ Unless _____________________________________________________
Xem đáp án

Đáp án đúng: Unless you listen to the teacher, you won't understand the lesson.

Cấu trúc: "If + not" = "Unless" (trừ khi).

"If you don't listen..." → "Unless you listen...".

Dịch nghĩa: Trừ khi bạn lắng nghe giáo viên, bạn sẽ không hiểu bài.

28. Tự luận
• 1 điểm

Because of her tiredness, she decided to take a break.

→ Because ____________________________________________________
Xem đáp án

Đáp án đúng: Because she was tired, she decided to take a break.

Cấu trúc: "Because of + danh từ/cụm danh từ" → "Because + S + V".

Dịch nghĩa: Vì cô ấy mệt, cô ấy quyết định nghỉ ngơi.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rearrange the utterances to form a logical conversation and choose the correct answer A, B, or C for each of the questions. (1.0 point)

Conversation 1:

a. Lan: I’m preparing for my English test.

b. Mai: Hi, what are you doing now?

c. Mai: Good luck! I hope you do well in your test.

c – b – a

b – a – c

c – a – b

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Sắp xếp đoạn hội thoại theo logic: (b) Mai hỏi Lan đang làm gì → (a) Lan trả lời đang ôn thi tiếng Anh → (c) Mai chúc Lan may mắn.

→ Thứ tự đúng: b – a – c

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Conversation 2:

a. Hoa: I think you should see a dentist.

b. Hoa: You don’t look well. What’s the matter with you, Nam?

c. Nam: I have a terrible toothache.

d. Nam: Thanks. I will do that.

b – d – a – c

c – d – a – b

b – c – a – d

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Sắp xếp đoạn hội thoại theo logic: (b) Hoa nhận xét Nam trông không khỏe và hỏi chuyện gì xảy ra → (c) Nam nói bị đau răng kinh khủng → (a) Hoa khuyên Nam nên đi khám nha sĩ → (d) Nam cảm ơn và nói sẽ làm vậy.

→ Thứ tự đúng: b – c – a – d

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Conversation 3:

a. Ben: That’s true, but devices can also be useful for learning.

b. Ben: Do you think students depend too much on electronic devices?

c. Tom: I agree, so we should use them in a smart and balanced way.

d. Tom: Yes, they spend a lot of time playing games or using social media.

b – d – a – c

c – a – d – b

b – a – c – d

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Sắp xếp đoạn hội thoại theo logic: (b) Ben hỏi Tom có nghĩ học sinh phụ thuộc quá nhiều vào thiết bị điện tử không → (d) Tom đồng ý, nói học sinh dành nhiều thời gian chơi game và mạng xã hội → (a) Ben thừa nhận điều đó đúng nhưng thiết bị cũng hữu ích cho việc học → (c) Tom đồng ý và nói nên dùng theo cách thông minh và cân bằng.

→ Thứ tự đúng: b – d – a – c

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Conversation 4:

a. David: We walked through the forest and learned how to protect wildlife.

b. David: I just came back from my first eco-tour in a national park.

c. David: Yes, it was simple but meaningful, and I learned a lot.

d. Jane: That sounds interesting! Did you enjoy the experience?

e. Jane: Really? What did you do there?

a – e – b – d – c

b – d – c – e – a

b – e – a – d – c

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Sắp xếp đoạn hội thoại theo logic: (b) David kể vừa trở về từ chuyến du lịch sinh thái đầu tiên → (e) Jane tỏ ra thích thú và hỏi David đã làm gì ở đó → (a) David kể đã đi bộ qua rừng và học cách bảo vệ động vật hoang dã → (d) Jane khen và hỏi David có thích trải nghiệm đó không → (c) David xác nhận đó là trải nghiệm đơn giản nhưng ý nghĩa và học được nhiều điều.

→ Thứ tự đúng: b – e – a – d – c

33. Tự luận
• 1 điểm

Reorder the following words to make meaningful sentences. (1.0 point)

could/ if/ asked/ He/ me/ I/ English/ speak/.

→ ____________________________________________________________

Xem đáp án

Đáp án đúng: He asked me if I could speak English.

Cấu trúc: Câu hỏi gián tiếp Yes/No: asked + O + if + S + V.

Dịch nghĩa: Anh ấy hỏi tôi liệu tôi có thể nói tiếng Anh không.

34. Tự luận
• 1 điểm

hanging/ I/ enjoy/ out/ at/ my/ weekend/ friends/ with/ the/.

→ ____________________________________________________________
Xem đáp án

Đáp án đúng: I enjoy hanging out with my friends at the weekend.

Cấu trúc: enjoy + V-ing = thích làm gì.

Dịch nghĩa: Tôi thích đi chơi với bạn bè vào cuối tuần.

35. Tự luận
• 1 điểm

went/ visit/ the/ her/ hospital/ She/ to/ grandmother/ yesterday/ to/.

→ ____________________________________________________________
Xem đáp án

Đáp án đúng: She went to the hospital to visit her grandmother yesterday.

Cấu trúc: S + V + trạng ngữ nơi chốn + trạng ngữ mục đích + trạng ngữ thời gian.

Dịch nghĩa: Cô ấy đã đến bệnh viện để thăm bà của mình vào hôm qua.

36. Tự luận
• 1 điểm

regularly/ sports/ healthy/ helps/ fit/ Playing/ us/ and/ stay/.

→ ____________________________________________________________
Xem đáp án

Đáp án đúng: Playing sports regularly helps us stay fit and healthy.

Cấu trúc: Danh động từ làm chủ ngữ: "Playing sports regularly" = chơi thể thao thường xuyên

Dịch nghĩa: Chơi thể thao thường xuyên giúp chúng ta giữ dáng và khỏe mạnh.

37. Tự luận
• 1 điểm

Linda wants to improve her English but doesn’t know how to study effectively. Imagine you are Anna, write an email (at least 25 words) to give Linda some advice. (1.0 point)

In your email:

   • Show your sympathy

   • Give her at least two tips to study English well

   • Wish her succeed

Xem đáp án

Gợi ý:

Dear Linda,

I heard that you are finding it difficult to improve your English, and I completely understand how you feel. Learning a new language can be challenging, but don't give up!

Here are some tips that might help you. First, try to practice English every day, even for just 15–20 minutes. You can watch English movies with subtitles or listen to English songs to improve your listening skills. Second, don't be afraid of making mistakes when speaking. You can also keep a vocabulary notebook to write down new words and review them regularly.

Keep working hard and I am sure you will make great progress soon!

Best wishes,

Anna

Dịch nghĩa:

Linda thân mến,

Tôi nghe nói bạn đang gặp khó khăn trong việc cải thiện tiếng Anh, và tôi hoàn toàn hiểu cảm giác của bạn. Học một ngôn ngữ mới có thể là một thử thách, nhưng đừng bỏ cuộc!

Dưới đây là một vài lời khuyên có thể giúp bạn. Thứ nhất, hãy cố gắng luyện tập tiếng Anh mỗi ngày, dù chỉ 15-20 phút. Bạn có thể xem phim tiếng Anh có phụ đề hoặc nghe nhạc tiếng Anh để cải thiện kỹ năng nghe. Thứ hai, đừng sợ mắc lỗi khi nói. Bạn cũng có thể dùng một cuốn sổ tay để ghi lại những từ mới và ôn tập chúng thường xuyên.

Hãy tiếp tục nỗ lực và tôi tin chắc bạn sẽ tiến bộ vượt bậc trong thời gian ngắn tới!

Chúc bạn mọi điều tốt đẹp,

Anna