Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Sở Thái Nguyên (có đáp án)
40 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
swim
fight
mind
wife
A. swim: /swɪm/
B. fight: /faɪt/
C. mind: /maɪnd/
D. wife: /waɪf/
Phương án A có phần gạch chân phát âm là /ɪ/, còn lại là /aɪ/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
talked
wished
hoped
wasted
Cách phát âm đuôi “-ed”:
- /ɪd/: khi âm cuối của từ gốc là /t/ hoặc /d/.
- /t/: khi âm cuối của từ gốc là một trong các âm vô thanh: /p/, /k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/.
- /d/: các trường hợp còn lại (khi âm cuối là âm hữu thanh, bao gồm tất cả các nguyên âm).
A. talked: /tɔːkt/
B. wished: /wɪʃt/
C. hoped: /həʊpt/
D. wasted: /ˈweɪstɪd/
Phương án D có phần gạch chân phát âm là /ɪd/, còn lại là /t/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
holds
loves
sells
chats
Cách phát âm đuôi “-s/-es”:
- /s/: Khi từ kết thúc bằng các phụ âm vô thanh /p/, /k/, /f/, /t/, /θ/.
- /ɪz/: Khi từ kết thúc bằng các âm /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.
- /z/: Các trường hợp còn lại (kết thúc bằng âm hữu thanh).
A. holds: /həʊldz/
B. loves: /lʌvz/
C. sells: /selz/
D. chats: /tʃæts/
Phương án D có phần gạch chân phát âm là /s/, còn lại là /z/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
machine
kitchen
chicken
smartwatch
A. machine: /məˈʃiːn/
B. kitchen: /ˈkɪtʃɪn/
C. chicken: /ˈtʃɪkɪn/
D. smartwatch: /ˈsmɑːtwɒtʃ/
Phương án A có phần gạch chân (cụm “ch”) phát âm là /ʃ/, còn lại là /tʃ/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
hot
cold
drop
lost
A. hot: /hɒt/
B. cold: /kəʊld/
C. drop: /drɒp/
D. lost: /lɒst/
Phương án B có phần gạch chân phát âm là /əʊ/, còn lại là /ɒ/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word OPPOSITE in meaning to the underlined word in each of the following questions.
The research shows that many students feel certain levels of anxiety before examinations.
stress
relaxation
pressure
burden
Đáp án đúng là B
anxiety (n): sự lo âu, lo lắng
A. stress (n): sự căng thẳng
B. relaxation (n): sự thư giãn, nghỉ ngơi
C. pressure (n): áp lực
D. burden (n): gánh nặng
→ anxiety >< relaxation
Dịch nghĩa: Nghiên cứu cho thấy nhiều học sinh cảm thấy một mức độ lo âu nhất định trước các kỳ thi.
My father suggested visiting Hoi An – an ancient town in Da Nang.
nice
amazing
modern
old
Đáp án đúng là C
ancient (adj): cổ kính, xa xưa
A. nice (adj): đẹp, tốt
B. amazing (adj): tuyệt vời
C. modern (adj): hiện đại
D. old (adj): cũ, cổ (từ đồng nghĩa)
→ ancient >< modern
Dịch nghĩa: Bố tôi gợi ý đến thăm Hội An – một khu phố cổ ở Đà Nẵng. (Lưu ý: Về mặt địa lý thực tế Hội An thuộc tỉnh Quảng Nam, nhưng câu dịch vẫn bám sát ngữ liệu của đề bài).
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
Mike: “How about joining the green campaign this summer?”
Cindy: “__________. It is great to improve the environment.”
That’s a good idea
You’re welcome
I’m afraid not
Sorry to hear that
A. That’s a good idea: Đó là một ý kiến hay. (Dùng để đồng ý với một lời gợi ý/rủ rê).
B. You’re welcome: Không có chi. (Dùng để đáp lại lời cảm ơn).
C. I’m afraid not: Tớ e là không. (Dùng để từ chối một cách lịch sự).
D. Sorry to hear that: Rất tiếc khi nghe điều đó. (Dùng để chia buồn).
Mike đưa ra một lời rủ rê với cấu trúc "How about + V-ing?" (Cùng tham gia... nhé?). Cindy đáp lại bằng sự hào hứng ở vế sau "It is great to improve the environment" (Thật tuyệt vời khi có thể cải thiện môi trường), do đó cách phản hồi đồng ý "That's a good idea" là logic và tự nhiên nhất.
→ Mike: “How about joining the green campaign this summer?” - Cindy: “That’s a good idea. It is great to improve the environment.”
Dịch nghĩa: Mike: "Tham gia chiến dịch xanh vào mùa hè này thì sao nhỉ?" - Cindy: "Đó là một ý kiến hay. Thật tuyệt khi có thể cải thiện môi trường."
Nam: “Let me carry this bag for you.”
Mrs. Hoa: “__________”
My pleasure. I’m glad to help.
Sorry. I totally forgot about it.
No problem. Be careful next time.
Thank you. That’s very kind of you.
A. My pleasure. I’m glad to help.: Đó là niềm vinh hạnh của tôi. Tôi rất vui được giúp đỡ. (Dùng đáp lại lời cảm ơn).
B. Sorry. I totally forgot about it.: Xin lỗi. Tôi hoàn toàn quên mất chuyện đó.
C. No problem. Be careful next time.: Không vấn đề gì. Lần sau hãy cẩn thận nhé. (Dùng đáp lại lời xin lỗi).
D. Thank you. That’s very kind of you.: Cảm ơn cháu. Cháu thật tốt bụng. (Dùng để nhận lời giúp đỡ một cách lịch sự).
Nam đưa ra một lời đề nghị giúp đỡ với cấu trúc "Let me + V" (Để cháu mang chiếc túi này giúp cô nhé). Để đáp lại một lòng tốt hoặc lời đề nghị giúp đỡ, phản xạ trong giao tiếp là gửi lời cảm ơn.
→ Nam: “Let me carry this bag for you.” - Mrs. Hoa: “Thank you. That’s very kind of you.”
Dịch nghĩa: Nam: "Để cháu mang chiếc túi này giúp cô nhé." - Cô Hoa: "Cảm ơn cháu. Cháu thật tốt bụng."
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
They planned visiting Hue that summer, but later they changed their mind.
but later
visiting
their mind
that
Động từ “plan” (lên kế hoạch) bắt buộc phải đi kèm với một động từ nguyên thể có “to” (to V) ở phía sau. Việc sử dụng danh động từ V-ing (visiting) trong trường hợp này là sai cấu trúc.
Sửa: visiting → to visit
Câu đúng: They planned to visit Hue that summer, but later they changed their mind.
Dịch nghĩa: Họ đã lên kế hoạch đến thăm Huế vào mùa hè năm đó, nhưng sau đó họ đã thay đổi quyết định.
I think she is enough old now to make her own decisions.
think
enough old
to make
own
Cấu trúc “đủ... để làm gì” với tính từ trong tiếng Anh là “S + be + Adj + enough + to V”. Tính từ bắt buộc phải đứng trước “enough”, do đó cụm từ “enough old” bị sai về mặt vị trí.
Sửa: enough old → old enough
Câu đúng: I think she is old enough now to make her own decisions.
Dịch nghĩa: Tôi nghĩ bây giờ cô ấy đã đủ lớn để tự đưa ra những quyết định của riêng mình.
Mary will go to Mark’s birthday party in a restaurant last Saturday evening.
a
will go
evening
birthday party
Trong câu có cụm trạng từ chỉ thời gian “last Saturday evening” (tối thứ Bảy tuần trước) là dấu hiệu nhận biết đặc trưng của thì quá khứ đơn. Do đó, động từ không thể chia ở thì tương lai đơn là “will go” mà phải chuyển sang quá khứ là “went”.
Sửa: will go → went
Câu đúng: Mary went to Mark’s birthday party in a restaurant last Saturday evening.
Dịch nghĩa: Mary đã đi dự tiệc sinh nhật của Mark ở một nhà hàng vào tối thứ Bảy tuần trước.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Our team is carrying out a project on water pollution.
setting
putting
giving
doing
carry out (phr.v): tiến hành, thực hiện
A. setting (v-ing): thiết lập, sắp đặt
B. putting (v-ing): đặt, để
C. giving (v-ing): cho, tặng
D. doing (v-ing): làm, thực hiện
Ta có cụm từ cố định tương đương nhau: carry out a project = do a project.
→ carrying out = doing
Dịch nghĩa: Nhóm của chúng tôi đang tiến hành một dự án về ô nhiễm nguồn nước.
People can entertain from various sources like TVs, computers, and smartphones.
rare
many
much
little
various (adj): đa dạng, nhiều loại khác nhau
A. rare (adj): hiếm có
B. many (adj/pronoun): nhiều (đi với danh từ đếm được số nhiều)
C. much (adj/pronoun): nhiều (đi với danh từ không đếm được)
D. little (adj/pronoun): ít (đi với danh từ không đếm được)
Danh từ đứng ngay phía sau nó là “sources” (những nguồn) là danh từ đếm được số nhiều.
Do đó, từ gần nghĩa nhất và phù hợp để kết hợp với danh từ số nhiều ở đây là “many”.
Dịch nghĩa: Mọi người có thể giải trí từ nhiều nguồn khác nhau như tivi, máy tính và điện thoại thông minh.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to complete each of the following questions.
My friend, __________ lives in Ho Chi Minh City, will go abroad next week.
which
that
whose
who
A. which: cái mà (thay thế cho danh từ chỉ vật)
B. that: người mà / vật mà (không dùng trong mệnh đề quan hệ có chứa dấu phẩy)
C. whose: của người mà (chỉ sự sở hữu, theo sau phải là danh từ)
D. who: người mà (thay thế cho danh từ chỉ người làm chủ ngữ)
Danh từ đứng trước dấu phẩy là “My friend” (người). Chỗ trống đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ “lives” ở phía sau. Vì đây là mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy) nên không được dùng “that”. Đại từ quan hệ chính xác nhất là “who”.
→ My friend, who lives in Ho Chi Minh City, will go abroad next week.
Dịch nghĩa: Bạn của tôi, người đang sống ở Thành phố Hồ Chí Minh, sẽ đi nước ngoài vào tuần tới.
Tom is __________ about his final test tomorrow.
worried
worry
worries
worriedly
A. worried (adj): lo lắng
B. worry (v/n): lo lắng / sự lo lắng
C. worries (v/n): động từ chia ngôi thứ 3 số ít / danh từ số nhiều
D. worriedly (adv): một cách lo lắng
Đứng sau động từ to be “is” ta cần một tính từ.
Ta có cấu trúc cố định: to be worried about something (lo lắng về điều gì).
→ Tom is worried about his final test tomorrow.
Dịch nghĩa: Tom đang lo lắng về bài kiểm tra cuối kỳ của cậu ấy vào ngày mai.
Jenny wishes she __________ a portable music player.
had
has
will have
has had
A. had (v): thì quá khứ đơn
B. has (v): thì hiện tại đơn
C. will have (v): thì tương lai đơn
D. has had (v): thì hiện tại hoàn thành
Động từ “wishes” (ước) đang chia ở thì hiện tại, cho thấy đây là một điều ước trái ngược với thực tế ở hiện tại. Cấu trúc câu ước ở hiện tại: S + wish(es) + S + V(quá khứ đơn).
→ Jenny wishes she had a portable music player.
Dịch nghĩa: Jenny ước cô ấy có một chiếc máy nghe nhạc cầm tay.
be going
go
to go
going
A. be going: sai cấu trúc
B. go: động từ nguyên thể
C. to go: động từ có “to”
D. going: danh động từ (V-ing)
Ta có: decide to do something (quyết định làm gì).
→ We have decided to go to Nha Trang for our holiday.
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã quyết định đi Nha Trang cho kỳ nghỉ của mình.
do
get
make
take
A. do (v): làm
B. get (v): có được, lấy
C. make (v): làm, tạo ra
D. take (v): cầm, lấy
Ta có cụm từ cố định (collocation): make a mistake / make mistakes (phạm lỗi, mắc sai lầm).
→ She tries not to make mistakes when writing essays.
Dịch nghĩa: Cô ấy cố gắng không mắc lỗi khi viết các bài luận.
but
so
because
despite
A. but: nhưng (chỉ sự tương phản)
B. so: vì vậy (chỉ kết quả)
C. because: bởi vì (chỉ nguyên nhân)
D. despite: mặc dù (chỉ sự nhượng bộ, đi với danh từ/V-ing)
Hai mệnh đề mang mối quan hệ nguyên nhân – kết quả. “Nhà hàng đã chật kín chỗ” là nguyên nhân dẫn đến kết quả “chúng tôi không thể có bàn”. Ta dùng liên từ “so”.
→ The restaurant was full, so we couldn’t get a table.
Dịch nghĩa: Nhà hàng đã chật kín chỗ, vì vậy chúng tôi không thể lấy được bàn.
give up
turn on
take off
look after
A. give up (phrasal verb): từ bỏ, bỏ cuộc
B. turn on (phrasal verb): bật (thiết bị điện)
C. take off (phrasal verb): cất cánh (máy bay), cởi (quần áo)
D. look after (phrasal verb): chăm sóc
Vế sau đưa ra lời khuyên “it is not good for your health” (nó không tốt cho sức khỏe của bạn).
Dựa vào ngữ nghĩa, hành động cần làm đối với việc hút thuốc (smoking) là “từ bỏ”.
→ You should give up smoking; it is not good for your health.
Dịch nghĩa: Bạn nên bỏ hút thuốc; nó không tốt cho sức khỏe của bạn đâu.
at
up
of
in
A. at: dùng cho giờ hoặc dịp lễ
B. up: lên
C. of: của
D. in: dùng cho tháng, năm, mùa
“Winter” (mùa đông) là danh từ chỉ mùa trong năm. Trước các mùa (spring, summer, autumn, winter), ta luôn dùng giới từ “in”.
→ Elizabeth and her family often go skiing in winter.
Dịch nghĩa: Elizabeth và gia đình cô ấy thường đi trượt tuyết vào mùa đông.
costume
tradition
cuisine
landscape
A. costume (n): trang phục
B. tradition (n): truyền thống
C. cuisine (n): ẩm thực
D. landscape (n): phong cảnh
Ta có cụm từ (collocation) thường gặp: deep-rooted tradition (truyền thống lâu đời, truyền thống ăn sâu bám rễ). Ngoài ra, động từ “preserve” (bảo tồn, giữ gìn) cũng rất hay đi với “tradition”.
→ The local people try to preserve their deep-rooted tradition.
Dịch nghĩa: Người dân địa phương cố gắng bảo tồn truyền thống lâu đời của họ.
an
a
the
Ø (no article)
A. an: một (đi với danh từ số ít bắt đầu bằng nguyên âm)
B. a: một (đi với danh từ số ít bắt đầu bằng phụ âm)
C. the: mạo từ xác định
D. Ø (no article): không dùng mạo từ
“Apple” (quả táo) là danh từ đếm được số ít, được nhắc đến lần đầu tiên nên ta dùng mạo từ không xác định (a/an). Vì “apple” bắt đầu bằng một nguyên âm (/æ/), ta bắt buộc dùng “an”.
→ She had a loaf of bread and an apple for breakfast.
Dịch nghĩa: Cô ấy đã ăn một ổ bánh mì và một quả táo cho bữa sáng.
will read
am reading
read
was reading
A. will read: thì tương lai đơn
B. am reading: thì hiện tại tiếp diễn
C. read: thì quá khứ đơn (hoặc hiện tại đơn)
D. was reading: thì quá khứ tiếp diễn
Câu mô tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ (đang đọc bài báo) thì có một hành động khác xen vào (máy tính bị sập). Hành động xen vào “crashed” chia ở quá khứ đơn, nên hành động đang diễn ra kéo dài phải chia ở thì Quá khứ tiếp diễn (S + was/were + V-ing).
→ While I was reading an online article, the computer crashed.
Dịch nghĩa: Trong khi tôi đang đọc một bài báo trên mạng, máy tính bất ngờ bị sập.
am using
used
have used
use
A. am using: thì hiện tại tiếp diễn
B. used: thì quá khứ đơn
C. have used: thì hiện tại hoàn thành
D. use: thì hiện tại đơn
Ta có cấu trúc cố định chỉ trải nghiệm: This is the first/second... time + S + V(hiện tại hoàn thành) (Đây là lần đầu tiên/thứ hai... ai đó làm việc gì).
→ This is the first time I have used this app for learning English.
Dịch nghĩa: Đây là lần đầu tiên tôi sử dụng ứng dụng này để học tiếng Anh.
Don’t make noise! Our leaders __________ an important plan.
discussed
are discussing
were discussing
discuss
A. discussed: thì quá khứ đơn
B. are discussing: thì hiện tại tiếp diễn
C. were discussing: thì quá khứ tiếp diễn
D. discuss: thì hiện tại đơn
Câu mệnh lệnh “Don’t make noise!” (Đừng làm ồn!) là dấu hiệu nhận biết cảnh báo một hành động đang trực tiếp diễn ra ngay tại thời điểm nói. Do đó, động từ phải chia ở thì Hiện tại tiếp diễn (S + am/is/are + V-ing).
→ Don’t make noise! Our leaders are discussing an important plan.
Dịch nghĩa: Đừng làm ồn! Các lãnh đạo của chúng ta đang thảo luận một kế hoạch quan trọng.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 28 to 32.
Health Tips for Travellers
Travel is fun and exciting, but not if you get sick. You may think you won't get sick on your vacation. However, for many people, that is what happens. You do not want to spend your vacation sick in bed, of course. What can you do to stay in good health? These are the three things to remember when you travel: relax, sleep, and eat well.
A vacation is supposed to be a time for relaxing, but tourists often forget that. There are so many places to visit: museums, churches, parks, and shops. You want to see as much as possible, of course, and so you spend most of your days on your feet. This is tiring. Your feet may start to hurt. You may get a headache or a backache. If this is the way you feel, you should take a rest.
Sleep is also important. If you want to stay healthy, you need to get enough sleep. That is not always easy when you are travelling. You may have a noisy hotel room or an uncomfortable bed. If you do, change rooms or even hotels. If you are young, you may want to stay out late at night because the nightlife is exciting in many cities. Then you should sleep during the day.
Finally, whatever age you are, you must eat well. That means eating the right kinds of foods. Your body needs fresh fruits and vegetables and some meat, milk, or fish. You also need to be careful about eating new foods. Try small amounts first to make sure they are okay for you, and limit eating too nutritious foods.
If you want to enjoy your vacation, take care of yourself. Give your body some rest. Get enough sleep and eat good, healthy food.
remember three things
stay out late
get sick
are young
According to the passage, a vacation is not fun if you __________. (Theo đoạn văn, một kỳ nghỉ sẽ không vui nếu bạn __________.)
A. remember three things: nhớ ba điều
B. stay out late: thức khuya ở ngoài
C. get sick: bị ốm
D. are young: còn trẻ
Thông tin: “Travel is fun and exciting, but not if you get sick.” (Đoạn 1)
(Du lịch thì vui vẻ và thú vị, nhưng sẽ không vui nếu bạn bị ốm.)
Chọn C.
The word supposed in paragraph 2 is CLOSEST in meaning to __________.
accidental
meant
willing
happened
The word supposed in paragraph 2 is CLOSEST in meaning to __________. (Từ “supposed” trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với __________.)
be supposed to do sth (v): có nhiệm vụ, được cho là, có ý định làm gì
A. accidental (adj): tình cờ
B. meant (v - past participle của mean): được định sẵn, có ý định
C. willing (adj): sẵn lòng
D. happened (v - past tense): đã xảy ra
Thông tin: “A vacation is supposed to be a time for relaxing...” (Đoạn 2)
(Một kỳ nghỉ được cho là khoảng thời gian để thư giãn...)
→ be supposed to = be meant to.
Chọn B.
The word they in paragraph 4 refers to __________.
new foods
fresh fruits
fresh vegetables
nutritious foods
The word they in paragraph 4 refers to __________. (Từ “they” trong đoạn 4 chỉ __________.)
A. new foods: những món ăn mới
B. fresh fruits: trái cây tươi
C. fresh vegetables: rau quả tươi
D. nutritious foods: thực phẩm bổ dưỡng
Thông tin: “You also need to be careful about eating new foods. Try small amounts first to make sure they are okay for you...” (Đoạn 4)
(Bạn cũng cần cẩn thận khi ăn những món ăn mới. Hãy thử một lượng nhỏ trước để đảm bảo chúng ổn với bạn...)
→ Đại từ “they” dùng để thay thế cho cụm danh từ số nhiều “new foods” đứng ngay ở câu trước.
Chọn A.
During your vacation, it is a good idea to __________.
spend most of your days on foot
forget all the places you visit
give your body some rest
change rooms and hotels daily
During your vacation, it is a good idea to __________. (Trong kỳ nghỉ của bạn, một ý tưởng tốt là nên __________.)
A. spend most of your days on foot: dành phần lớn thời gian trong ngày để đi bộ
B. forget all the places you visit: quên đi tất cả những nơi bạn đến thăm
C. give your body some rest: cho cơ thể bạn được nghỉ ngơi
D. change rooms and hotels daily: thay đổi phòng và khách sạn mỗi ngày
Thông tin: “If you want to enjoy your vacation, take care of yourself. Give your body some rest.” (Đoạn 5)
(Nếu bạn muốn tận hưởng kỳ nghỉ của mình, hãy chăm sóc bản thân. Hãy cho cơ thể bạn được nghỉ ngơi.)
Chọn C.
What does the passage mainly discuss?
Funny, exciting, and relaxing travels
The importance of sleeping and eating
The amounts of foods we should eat
How to stay healthy when you travel
What does the passage mainly discuss? (Đoạn văn chủ yếu thảo luận về vấn đề gì?)
A. Funny, exciting, and relaxing travels: Những chuyến du lịch vui vẻ, thú vị và thư giãn
B. The importance of sleeping and eating: Tầm quan trọng của việc ngủ và ăn uống
C. The amounts of foods we should eat: Lượng thức ăn chúng ta nên ăn
D. How to stay healthy when you travel: Cách giữ gìn sức khỏe khi đi du lịch
Xuyên suốt đoạn văn, tác giả đặt vấn đề ở đoạn 1: “What can you do to stay in good health?” (Bạn có thể làm gì để giữ sức khỏe tốt?). Sau đó, các đoạn tiếp theo lần lượt triển khai 3 lời khuyên cụ thể để giải quyết vấn đề này: nghỉ ngơi (đoạn 2), ngủ đủ giấc (đoạn 3), và ăn uống điều độ (đoạn 4) khi đi du lịch.
→ Phương án D bao quát đầy đủ và chính xác nhất toàn bộ nội dung của bài.
Chọn D.
Dịch bài đọc:
Mẹo Sức Khỏe Cho Người Đi Du Lịch
Du lịch thì vui vẻ và thú vị, nhưng sẽ không vui nếu bạn bị ốm. Bạn có thể nghĩ rằng mình sẽ không bị ốm trong kỳ nghỉ. Tuy nhiên, đối với nhiều người, đó lại chính là điều xảy ra. Tất nhiên, bạn không muốn dành cả kỳ nghỉ của mình để nằm ốm trên giường. Bạn có thể làm gì để giữ gìn sức khỏe tốt? Đây là ba điều cần nhớ khi bạn đi du lịch: thư giãn, ngủ và ăn uống đầy đủ.
Một kỳ nghỉ được cho là khoảng thời gian để thư giãn, nhưng khách du lịch thường quên mất điều đó. Có quá nhiều nơi để tham quan: bảo tàng, nhà thờ, công viên và cửa hàng. Tất nhiên, bạn muốn xem càng nhiều càng tốt, và vì vậy bạn dành phần lớn thời gian trong ngày để đi bộ. Điều này rất mệt mỏi. Bàn chân của bạn có thể bắt đầu đau. Bạn có thể bị đau đầu hoặc đau lưng. Nếu bạn cảm thấy như vậy, bạn nên nghỉ ngơi.
Giấc ngủ cũng rất quan trọng. Nếu bạn muốn giữ sức khỏe, bạn cần ngủ đủ giấc. Điều đó không phải lúc nào cũng dễ dàng khi bạn đang đi du lịch. Bạn có thể gặp phải một căn phòng khách sạn ồn ào hoặc một chiếc giường không thoải mái. Nếu vậy, hãy đổi phòng hoặc thậm chí đổi khách sạn. Nếu bạn còn trẻ, bạn có thể muốn đi chơi khuya vì cuộc sống về đêm ở nhiều thành phố rất thú vị. Nếu thế thì bạn nên ngủ bù vào ban ngày.
Cuối cùng, dù bạn ở độ tuổi nào, bạn cũng phải ăn uống tốt. Điều đó có nghĩa là ăn đúng loại thức ăn. Cơ thể bạn cần trái cây và rau tươi cùng một ít thịt, sữa hoặc cá. Bạn cũng cần cẩn thận khi thử những món ăn mới. Hãy thử một lượng nhỏ trước để đảm bảo chúng ổn với bạn, và hạn chế ăn những thức ăn quá nhiều dinh dưỡng.
Nếu bạn muốn tận hưởng kỳ nghỉ của mình, hãy chăm sóc bản thân. Hãy cho cơ thể bạn được nghỉ ngơi một chút. Ngủ đủ giấc và ăn thức ăn ngon, lành mạnh.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
Life in the city is noisier than life in the countryside.
Life in the city is not as noisy as life in the countryside.
Life in the countryside is as noisy as life in the city.
Life in the countryside is not as noisy as life in the city.
Life in the city is as noisy as life in the countryside.
Cấu trúc: So sánh hơn (Comparative) viết lại bằng so sánh bằng ở thể phủ định: S1 + be + adj-er / more + adj + than + S2 → S2 + be + not + as/so + adj + as + S1.
Câu gốc mang nghĩa: Cuộc sống ở thành phố ồn ào hơn cuộc sống ở nông thôn.
Câu C sử dụng cấu trúc so sánh bằng thể phủ định để diễn đạt lại rằng “cuộc sống ở nông thôn thì không ồn ào bằng cuộc sống ở thành phố” là hoàn toàn chính xác về mặt logic và ý nghĩa.
→ Chọn C. Life in the countryside is not as noisy as life in the city.
Dịch nghĩa: Cuộc sống ở nông thôn thì không ồn ào bằng cuộc sống ở thành phố.
“Do you want to go swimming this weekend?” she asked him.
She promised him if you want to go swimming that weekend.
She told him if you wanted to go swimming this weekend.
She advised him if he wanted to go swimming this weekend.
She asked him if he wanted to go swimming that weekend.
Cấu trúc: Câu tường thuật dạng câu hỏi Yes/No (Reported Yes/No Questions): S + asked + O + if/whether + S + V(lùi thì).
Khi chuyển câu hỏi trực tiếp sang gián tiếp, ta cần thực hiện các biến đổi sau:
- Thêm từ nối “if” hoặc “whether”, bỏ trợ động từ “Do” và đưa câu về dạng trần thuật.
- Đổi đại từ nhân xưng: “you” → “he” (vì tân ngữ người nghe là “him”).
- Lùi thì: Hiện tại đơn (want) → Quá khứ đơn (wanted).
- Đổi từ chỉ thời gian: “this weekend” → “that weekend”.
Câu D thực hiện đầy đủ và chính xác tất cả các quy tắc chuyển đổi này. (Các câu A, B, C sai động từ tường thuật hoặc chưa đổi từ chỉ thời gian, và phương án A, B đều chưa đổi đại từ nhân xưng (“you” chưa được đổi thành “he”).
→ Chọn D. She asked him if he wanted to go swimming that weekend.
Dịch nghĩa: Cô ấy đã hỏi anh ấy liệu anh ấy có muốn đi bơi vào cuối tuần đó không.
Controlling smart devices remotely is convenient.
It is convenient to control smart devices remotely.
It isn’t convenient controlling smart devices remotely.
It isn’t convenient to control smart devices remotely.
It is convenient controlling smart devices remotely.
Cấu trúc: Cấu trúc với chủ ngữ giả “It”: V-ing + (O) + be + adj → It + be + adj + to V + (O). (Chuyển đổi giữa danh động từ làm chủ ngữ và chủ ngữ giả).
Câu gốc sử dụng cụm danh động từ (Gerund) “Controlling smart devices remotely” làm chủ ngữ chính của câu: “Việc điều khiển thiết bị thông minh từ xa thì tiện lợi”.
Khi viết lại, ta đưa chủ ngữ giả “It” lên đầu câu, động từ “to be” chia ở hiện tại đơn (is), tính từ (convenient), và bắt buộc theo sau là động từ dạng nguyên thể có “to” (to control).
Câu A áp dụng chính xác cấu trúc này. (Câu B, C sai nghĩa vì mang thể phủ định; Câu D sai cấu trúc vì dùng V-ing sau It is + adj).
→ Chọn A. It is convenient to control smart devices remotely.
Dịch nghĩa: Thật tiện lợi khi điều khiển các thiết bị thông minh từ xa.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 36 to 40.
If we read English language newspapers or listen to newsreaders who use English in different parts of the world, we may think that people use one form of English so widely that it will soon (36) __________ all the different existing varieties of English. Is there enough evidence to support this thought? It is in fact misleading in several ways. A version of English (37) __________ is exactly the same everywhere and has the same high status throughout the world does not exist. For one thing, people whose first language is English value their linguistic identity. (38) __________, they try to preserve it from the influence of other forms of English. New Zealanders, for example, do not want to speak like Australians. In addition, (39) __________ too many regional differences in vocabulary for the language to be the same everywhere. People need specialized words in order to discuss local politics, business, culture, and (40) __________ history. Lastly, there is the fact that people may learn either American or British forms in their educational settings.
unite
change
conflict
separate
Đáp án đúng là A
A. unite (v): hợp nhất, thống nhất.
B. change (v): thay đổi.
C. conflict (v): xung đột.
D. separate (v): chia tách, phân tách.
Phía trước câu đề cập đến việc mọi người sử dụng một hình thức tiếng Anh quá rộng rãi. Hệ quả được suy đoán ở đây là hình thức đó sẽ sớm “hợp nhất / thống nhất” tất cả các biến thể tiếng Anh khác nhau đang tồn tại lại làm một.
Chọn A. unite
→ ...people use one form of English so widely that it will soon unite all the different existing varieties of English.
Dịch nghĩa: ...mọi người sử dụng một dạng tiếng Anh rộng rãi đến mức nó sẽ sớm hợp nhất tất cả các biến thể tiếng Anh khác nhau đang tồn tại.
whose
where
which
who
Đáp án đúng là C
A. whose: đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu.
B. where: trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn.
C. which: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật/sự việc.
D. who: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người.
Phía trước khoảng trống là danh từ chỉ vật “A version of English” (Một phiên bản tiếng Anh). Phía sau khoảng trống là động từ “is”. Do đó, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho vật và đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Chọn C. which
→ A version of English which is exactly the same everywhere...
Dịch nghĩa: Một phiên bản tiếng Anh thứ mà hoàn toàn giống nhau ở mọi nơi...
Whereas
Otherwise
Therefore
However
A. Whereas (conj): Trong khi (chỉ sự đối lập / so sánh).
B. Otherwise (adv): Nếu không thì.
C. Therefore (adv): Do đó, vì vậy (chỉ kết quả).
D. However (adv): Tuy nhiên (chỉ sự đối lập).
Câu phía trước nêu lên nguyên nhân: “people... value their linguistic identity” (mọi người coi trọng bản sắc ngôn ngữ của họ). Câu phía sau nêu lên kết quả của việc coi trọng đó: “they try to preserve it” (họ cố gắng bảo tồn nó). Mối quan hệ nguyên nhân - kết quả này yêu cầu trạng từ liên kết “Therefore”.
Chọn C. Therefore
→ Therefore, they try to preserve it from the influence of other forms of English.
Dịch nghĩa: Vì vậy, họ cố gắng bảo tồn nó khỏi sự ảnh hưởng của các dạng tiếng Anh khác.
they are
it has been
there has been
there are
A. they are: chúng là / họ là.
B. it has been: nó đã là (hiện tại hoàn thành).
C. there has been: đã có (chỉ sự tồn tại ở hiện tại hoàn thành, dùng cho danh từ số ít / không đếm được).
D. there are: có (chỉ sự tồn tại ở hiện tại đơn, dùng cho danh từ số nhiều).
Phía sau khoảng trống là cụm danh từ đếm được ở dạng số nhiều “too many regional differences” (quá nhiều sự khác biệt về vùng miền). Để diễn tả sự tồn tại (có cái gì đó) ở hiện tại với danh từ số nhiều, cấu trúc “there are” là đáp án chính xác duy nhất về mặt ngữ pháp.
Chọn D. there are
→ In addition, there are too many regional differences in vocabulary...
Dịch nghĩa: Ngoài ra, có quá nhiều sự khác biệt về vùng miền trong từ vựng...
naturally
nature
natural
naturalize
A. naturally (adv): một cách tự nhiên.
B. nature (n): thiên nhiên, tự nhiên.
C. natural (adj): thuộc về tự nhiên, tự nhiên.
D. naturalize (v): tự nhiên hóa, cho nhập quốc tịch.
Khoảng trống nằm ngay trước danh từ “history” (lịch sử) và nằm trong danh sách liệt kê các lĩnh vực (politics, business, culture). Theo quy tắc ngữ pháp, ta cần một tính từ bổ nghĩa cho danh từ “history”. Ta có cụm natural history (lịch sử tự nhiên).
Chọn C. natural
→ People need specialized words in order to discuss local politics, business, culture, and natural history.
Dịch nghĩa: Mọi người cần những từ vựng chuyên biệt để thảo luận về chính trị, kinh doanh, văn hóa và lịch sử tự nhiên của địa phương.
Dịch bài đọc:
Nếu chúng ta đọc các tờ báo tiếng Anh hoặc nghe các phát thanh viên sử dụng tiếng Anh ở những nơi khác nhau trên thế giới, chúng ta có thể nghĩ rằng mọi người sử dụng một dạng tiếng Anh rộng rãi đến mức nó sẽ sớm (36) hợp nhất tất cả các biến thể tiếng Anh khác nhau đang tồn tại. Liệu có đủ bằng chứng để ủng hộ suy nghĩ này không? Trên thực tế, điều đó gây hiểu lầm theo nhiều cách. Một phiên bản tiếng Anh (37) thứ mà hoàn toàn giống nhau ở mọi nơi và có cùng vị thế cao trên toàn thế giới là không tồn tại. Một lý do là, những người có ngôn ngữ mẹ đẻ là tiếng Anh rất coi trọng bản sắc ngôn ngữ của họ. (38) Vì vậy, họ cố gắng bảo tồn nó khỏi sự ảnh hưởng của các dạng tiếng Anh khác. Ví dụ, người New Zealand không muốn nói chuyện giống như người Úc. Ngoài ra, (39) có quá nhiều sự khác biệt về vùng miền trong từ vựng khiến cho ngôn ngữ không thể giống nhau ở khắp mọi nơi. Mọi người cần những từ vựng chuyên biệt để thảo luận về chính trị, kinh doanh, văn hóa và lịch sử tự nhiên của địa phương. Cuối cùng, có một thực tế là mọi người có thể học tiếng Anh theo kiểu Mỹ hoặc kiểu Anh trong các môi trường giáo dục của họ.







