Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Sở Quảng Ninh (có đáp án)
Đề thi

Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Sở Quảng Ninh (có đáp án)

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1033 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Circle the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

started

watched

looked

stopped

Xem đáp án

Cách phát âm đuôi “-ed”:

- /ɪd/: khi âm cuối của từ gốc là /t/ hoặc /d/.

- /t/: khi âm cuối của từ gốc là một trong các âm vô thanh: /p/, /k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/.

- /d/: các trường hợp còn lại (khi âm cuối là âm hữu thanh, bao gồm tất cả các nguyên âm).

A. started: /ˈstɑːrtɪd/

B. watched: /wɒtʃt/

C. looked: /lʊkt/

D. stopped: /stɒpt/

Phương án A có phần gạch chân phát âm là /ɪd/, còn lại là /t/.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Circle the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

lesson

center

begin

dentist

Xem đáp án

A. lesson: /ˈlesn/

B. center: /ˈsentər/

C. begin: /bɪˈɡɪn/

D. dentist: /ˈdentɪst/

Phương án C có phần gạch chân phát âm là /ɪ/, còn lại là /e/.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Circle the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

sing

sure

sale

seat

Xem đáp án

A. sing: /sɪŋ/

B. sure: /ʃʊər/

C. sale: /seɪl/

D. seat: /siːt/

Phương án B có phần gạch chân phát âm là /ʃ/, còn lại là /s/.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

father

relax

simple

picture

Xem đáp án

A. father: /ˈfɑːðər/ (trọng âm 1)

B. relax: /rɪˈlæks/ (trọng âm 2)

C. simple: /ˈsɪmpl/ (trọng âm 1)

D. picture: /ˈpɪktʃər/ (trọng âm 1)

Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

attraction

expensive

energy

historic

Xem đáp án

A. attraction: /əˈtrækʃn/ (trọng âm 2)

B. expensive: /ɪkˈspensɪv/ (trọng âm 2)

C. energy: /ˈenədʒi/ (trọng âm 1)

D. historic: /hɪˈstɒrɪk/ (trọng âm 2)

Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word/phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions.

Nobody can deny the benefits of the Internet in our life.

problems

advantages

drawbacks

difficulties

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

benefits (n): những lợi ích

A. problems (n): những vấn đề

B. advantages (n): những lợi thế, lợi ích

C. drawbacks (n): những điểm hạn chế, bất lợi

D. difficulties (n): những khó khăn

→ benefits = advantages.

Dịch nghĩa: Không ai có thể phủ nhận những lợi ích của mạng Internet trong cuộc sống của chúng ta.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The meeting was put off because the manager was sick.

organized

started

held

postponed

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

put off (phr.v): trì hoãn

A. organized (v-ed): được tổ chức

B. started (v-ed): được bắt đầu

C. held (v-ed): được tổ chức (quá khứ/phân từ của hold)

D. postponed (v-ed): bị trì hoãn

→ put off = postpone

Dịch nghĩa: Cuộc họp đã bị trì hoãn bởi vì người quản lý bị ốm.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word/phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following questions.

It’s very dangerous to drive a motorbike without wearing a helmet.

safe

easy

quiet

crowded

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

dangerous (adj): nguy hiểm

A. safe (adj): an toàn

B. easy (adj): dễ dàng

C. quiet (adj): yên tĩnh

D. crowded (adj): đông đúc

→ dangerous >< safe

Dịch nghĩa: Thật sự rất nguy hiểm khi lái xe máy mà không đội mũ bảo hiểm.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You will be home and dry in the interview if you have good qualifications and wide experience.

delighted

unsuccessful

satisfied

optimistic

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

home and dry (idiom): thành công trót lọt, êm xuôi

A. delighted (adj): vui vẻ, hài lòng

B. unsuccessful (adj): không thành công, thất bại

C. satisfied (adj): thỏa mãn, hài lòng

D. optimistic (adj): lạc quan

Thành ngữ “home and dry” tương đương với successful.

→ home and dry >< unsuccessful

Dịch nghĩa: Bạn sẽ vượt qua cuộc phỏng vấn một cách êm xuôi/thành công nếu bạn có bằng cấp tốt và kinh nghiệm dày dặn.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Circle the letter A, B, C or D to indicate the answer that best fits each gap in the following questions.

The children _______ an English song in the classroom at the moment.

sing

are singing

sang

will sing

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. sing (v): thì hiện tại đơn

B. are singing (v): thì hiện tại tiếp diễn

C. sang (v): thì quá khứ đơn

D. will sing (v): thì tương lai đơn

Cụm từ chỉ thời gian “at the moment” (ngay lúc này) là dấu hiệu nhận biết của thì Hiện tại tiếp diễn, diễn tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói. Chủ ngữ “The children” (những đứa trẻ) là số nhiều nên dùng to be “are”.

→ The children are singing an English song in the classroom at the moment.

Dịch nghĩa: Ngay lúc này bọn trẻ đang hát một bài hát tiếng Anh trong lớp học.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Most people think that good health is _______ than money.

important

the most important

as important

more important

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. important: quan trọng (tính từ nguyên cấp)

B. the most important: quan trọng nhất (so sánh nhất)

C. as important: quan trọng bằng (thiếu “as” ở vế sau)

D. more important: quan trọng hơn (so sánh hơn)

Trong câu có từ “than” (hơn), đây là dấu hiệu của cấu trúc so sánh hơn.

Vì “important” là tính từ dài (3 âm tiết) nên ta dùng cấu trúc: more + tính từ dài.

→ Most people think that good health is more important than money.

Dịch nghĩa: Hầu hết mọi người đều nghĩ rằng sức khỏe tốt thì quan trọng hơn tiền bạc.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The new school year usually starts _______ September 5th.

in

for

on

at

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. in: dùng cho tháng, năm, mùa

B. for: dùng cho khoảng thời gian

C. on: dùng cho ngày cụ thể (hoặc thứ trong tuần)

D. at: dùng cho giờ cụ thể hoặc dịp lễ

“September 5th” (ngày 5 tháng 9) là một mốc thời gian có ngày cụ thể.

Đối với ngày, ta luôn dùng giới từ “on”. (Nếu chỉ có tháng September đứng một mình thì mới dùng “in”).

→ The new school year usually starts on September 5th.

Dịch nghĩa: Năm học mới thường bắt đầu vào ngày 5 tháng 9.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
She decided _______ her summer vacation in the countryside last year.

to spend

spending

spend

spent

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. to spend: động từ có “to”

B. spending: danh động từ (V-ing)

C. spend: động từ nguyên thể

D. spent: quá khứ đơn / phân từ hai

Ta có: decide to do something: quyết định làm gì

→ She decided to spend her summer vacation in the countryside last year.

Dịch nghĩa: Cô ấy đã quyết định dành kỳ nghỉ hè của mình ở vùng quê vào năm ngoái.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
He stayed up late to do his homework, _______ he was tired.

so

because

but

or

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. so: vì vậy (chỉ kết quả)

B. because: bởi vì (chỉ nguyên nhân)

C. but: nhưng (chỉ sự tương phản)

D. or: hoặc (chỉ sự lựa chọn)

2 vế có quan hệ nguyên nhân – kết quá: thể trạng “rất mệt mỏi” là kết quả cho việc “thức khuya làm bài tập”. Do đó ta dùng liên từ chỉ kết quả “so”.

→ He stayed up late to do his homework, so he was tired.

Dịch nghĩa: Cậu ấy đã thức khuya để làm bài tập về nhà, nên cậu ấy rất mệt

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
You _______ do morning exercise and have a balanced diet to stay healthy.

ought

should

shouldn’t

can’t

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. ought: (thiếu “to” - phải là ought to)

B. should: nên

C. shouldn’t: không nên

D. can’t: không thể

Việc “tập thể dục buổi sáng và có chế độ ăn cân bằng” là những hành động tốt cho sức khỏe. Để đưa ra một lời khuyên tích cực, ta dùng động từ khuyết thiếu “should” (bạn nên...).

→ You should do morning exercise and have a balanced diet to stay healthy.

Dịch nghĩa: Bạn nên tập thể dục buổi sáng và có một chế độ ăn uống cân bằng để giữ gìn sức khỏe.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I get quite depressed when I think about the damage we are _______ to the environment.

taking

putting

causing

giving

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. taking (v-ing): cầm, lấy

B. putting (v-ing): đặt, để

C. causing (v-ing): gây ra

D. giving (v-ing): cho, tặng

Ta có: cause damage to something hoặc do damage to something (gây ra thiệt hại cho cái gì).

→ I get quite depressed when I think about the damage we are causing to the environment.

Dịch nghĩa: Tôi cảm thấy khá suy sụp khi nghĩ về những thiệt hại mà chúng ta đang gây ra cho môi trường.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The Lunar New Year holiday is the most important _______ for Vietnamese people.

interaction

religion

decoration

celebration

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. interaction (n): sự tương tác

B. religion (n): tôn giáo

C. decoration (n): sự trang trí

D. celebration (n): lễ kỷ niệm, dịp lễ hội

Dựa vào ý nghĩa thực tế, Kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán (The Lunar New Year holiday) là một dịp lễ hội lớn để ăn mừng.

→ The Lunar New Year holiday is the most important celebration for Vietnamese people.

Dịch nghĩa: Kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán là dịp lễ quan trọng nhất đối với người dân Việt Nam.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ha Long Bay is famous for its _______ beauty and unique limestone islands.

natural

artificial

amazed

meaningful

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. natural (adj): thuộc về tự nhiên

B. artificial (adj): nhân tạo

C. amazed (adj): ngạc nhiên

D. meaningful (adj): đầy ý nghĩa

Vịnh Hạ Long được biết đến với vẻ đẹp thiên nhiên tạo hóa ban tặng, do đó tính từ phù hợp nhất là “natural” (tự nhiên).

→ Ha Long Bay is famous for its natural beauty and unique limestone islands.

Dịch nghĩa: Vịnh Hạ Long nổi tiếng với vẻ đẹp tự nhiên và những hòn đảo đá vôi độc đáo.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The little girl danced very _______ at the school festival yesterday.

beautiful

beauty

beautify

beautifully

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. beautiful (adj): đẹp

B. beauty (n): vẻ đẹp

C. beautify (v): làm đẹp

D. beautifully (adv): một cách tuyệt đẹp

Vị trí cần điền đứng sau động từ thường “danced” (đã nhảy múa) và bổ nghĩa cho động từ đó.

Theo quy tắc từ loại, ta cần một trạng từ (Adverb) có đuôi “-ly”.

→ The little girl danced very beautifully at the school festival yesterday.

Dịch nghĩa: Cô bé đã nhảy múa vô cùng tuyệt đẹp tại lễ hội của trường vào ngày hôm qua.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Her teacher was very proud of her because she made a great _______ in her studies.

discovery

limitation

dependence

improvement

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. discovery (n): sự khám phá

B. limitation (n): sự hạn chế

C. dependence (n): sự phụ thuộc

D. improvement (n): sự cải thiện, sự tiến bộ

Ta có cụm từ cố định (collocation): make a great improvement (tạo ra sự tiến bộ vượt bậc / tiến bộ rất nhiều). Vế trước cho biết giáo viên rất tự hào (very proud) nên vế sau phải là một điều tích cực (sự tiến bộ).

→ Her teacher was very proud of her because she made a great improvement in her studies.

Dịch nghĩa: Giáo viên của cô ấy rất tự hào về cô ấy bởi vì cô ấy đã có sự tiến bộ vượt bậc trong học tập.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The local government is trying its best to _______ the traditional craft villages.

invent

discover

explore

preserve

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. invent (v): phát minh

B. discover (v): khám phá ra

C. explore (v): thám hiểm, thăm dò

D. preserve (v): bảo tồn, gìn giữ

Cụm từ “the traditional craft villages” (các làng nghề thủ công truyền thống) thường đi kèm với các hành động mang tính bảo vệ, gìn giữ nét văn hóa. Động từ phù hợp nhất là “preserve”.

→ The local government is trying its best to preserve the traditional craft villages.

Dịch nghĩa: Chính quyền địa phương đang cố gắng hết sức để bảo tồn các làng nghề thủ công truyền thống.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The temple is now under repair, so it is _______ to the public.

accessible

inaccessible

accessibly

access

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. accessible (adj): có thể tiếp cận, có thể vào được

B. inaccessible (adj): không thể tiếp cận, không thể vào được

C. accessibly (adv): một cách có thể tiếp cận

D. access (n/v): sự truy cập, lối vào / đi vào

Đứng sau to be “is”, ta cần một tính từ. Ngữ cảnh vế trước là “đang được sửa chữa” (under repair), nên kết quả tất yếu là công chúng sẽ không thể vào tham quan được. Ta dùng tính từ mang nghĩa phủ định “inaccessible”.

→ The temple is now under repair, so it is inaccessible to the public.

Dịch nghĩa: Ngôi đền hiện đang được sửa chữa, vì vậy công chúng không thể vào tham quan được.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If you make a good _______ at the interview, you will probably get a job.

impress

impressive

impression

impressing

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. impress (v): gây ấn tượng

B. impressive (adj): đầy ấn tượng

C. impression (n): sự ấn tượng

D. impressing (v-ing): đang gây ấn tượng

Vị trí cần điền đứng sau mạo từ “a” và tính từ “good”, do đó bắt buộc phải là một danh từ.

Ta có cụm từ: make a good impression on someone/at somewhere (tạo ấn tượng tốt...).

→ If you make a good impression at the interview, you will probably get a job.

Dịch nghĩa: Nếu bạn tạo được một ấn tượng tốt tại buổi phỏng vấn, bạn có khả năng cao sẽ nhận được công việc.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It took my older brother a week to _______ his illness.

get in

get over

get up

get back

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

A. get in (phrasal verb): đi vào (xe hơi, phòng)

B. get over (phrasal verb): vượt qua, bình phục (sau cơn bệnh/cú sốc)

C. get up (phrasal verb): thức dậy

D. get back (phrasal verb): quay trở lại

Ngữ cảnh nói về việc mất một tuần để làm gì đó với căn bệnh của mình (his illness).

Cụm động từ mang nghĩa hồi phục sau cơn bệnh là “get over”.

→ It took my older brother a week to get over his illness.

Dịch nghĩa: Anh trai tôi đã mất một tuần để bình phục sau cơn bệnh.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phong should _______ to complete his project before the deadline.

burn the midnight oil

bring the house down

sit on the fence

face the music

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. burn the midnight oil (idiom): thức khuya (để làm việc hoặc học bài)

B. bring the house down (idiom): làm cho cả rạp vỗ tay nhiệt liệt (biểu diễn xuất sắc)

C. sit on the fence (idiom): lưỡng lự, ba phải, không nghiêng về bên nào

D. face the music (idiom): chấp nhận hình phạt / đối mặt với hậu quả

Ngữ cảnh vế sau là “to complete his project before the deadline” (để hoàn thành dự án trước hạn chót). Để kịp tiến độ, hành động hợp lý nhất là phải thức khuya cày cuốc.

Thành ngữ “burn the midnight oil” (nghĩa đen: đốt dầu lúc nửa đêm) dùng để chỉ sự thức khuya làm việc.

→ Phong should burn the midnight oil to complete his project before the deadline.

Dịch nghĩa: Phong nên thức khuya làm việc để hoàn thành dự án của mình trước thời hạn.

26. Tự luận
• 1 điểm

Circle the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correcting in each of the following questions.

She studied (A) hardly, so she (B) passed the (C) entrance exam (D) with high scores.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Trạng từ của “hard” (chăm chỉ, nỗ lực) vẫn giữ nguyên là “hard”.

Từ “hardly” lại mang một nghĩa hoàn toàn khác là “hầu như không”, do đó việc dùng “hardly” trong ngữ cảnh này khiến câu bị sai về mặt ngữ nghĩa (cô ấy hầu như không học).

Sửa: hardly → hard

Câu đúng: She studied hard, so she passed the entrance exam with high scores.

Dịch nghĩa: Cô ấy đã học hành chăm chỉ, vì vậy cô ấy đã vượt qua kỳ thi đầu vào với số điểm cao.

27. Tự luận
• 1 điểm

(A) Our club (B) organizes a party to (C) welcome the (D) newcomers last week.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Trong câu có cụm trạng từ chỉ thời gian “last week” (tuần trước) là dấu hiệu nhận biết đặc trưng của thì quá khứ đơn. Do đó, động từ không thể chia ở thì hiện tại đơn là “organizes” mà phải chuyển sang quá khứ là “organized”.

Sửa: organizes → organized

Câu đúng: Our club organized a party to welcome the newcomers last week.

Dịch nghĩa: Câu lạc bộ của chúng tôi đã tổ chức một bữa tiệc để chào đón những người mới đến vào tuần trước.

28. Tự luận
• 1 điểm

Although it (A) rained heavily, (B) but the explorers (C) managed to walk to (D) the village.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Trong tiếng Anh, khi đã sử dụng liên từ chỉ sự nhượng bộ “Although” (Mặc dù) ở mệnh đề phụ thì tuyệt đối không dùng liên từ “but” (nhưng) ở mệnh đề chính. Hai từ này không được xuất hiện đồng thời trong cùng một câu phức.

Sửa: bỏ từ “but”

Câu đúng: Although it rained heavily, the explorers managed to walk to the village.

Dịch nghĩa: Mặc dù trời mưa to, những nhà thám hiểm vẫn xoay xở đi bộ được đến ngôi làng.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete the following exchange.

- Linda: “Why don’t we go camping this weekend?”

- Mary: “_______”

That’s a good idea

Don’t worry about it

You’re welcome

Here you are

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. That’s a good idea: Đó là một ý kiến hay. (Dùng để đồng ý với một lời đề nghị, rủ rê).

B. Don’t worry about it: Đừng bận tâm / Đừng lo lắng về điều đó. (Dùng để an ủi ai đó hoặc đáp lại lời xin lỗi).

C. You’re welcome: Không có chi. (Dùng để đáp lại lời cảm ơn).

D. Here you are: Của bạn đây. (Dùng khi đưa đồ vật gì đó tận tay cho người khác).

Lời nói của Linda bắt đầu bằng cấu trúc “Why don't we + V-nguyên thể?” (Tại sao chúng ta không... / Chúng ta cùng... nhé?). Đây là một mẫu câu giao tiếp vô cùng phổ biến dùng để đưa ra một lời đề nghị, gợi ý. Cách phản hồi lịch sự và tự nhiên nhất để chấp nhận lời rủ rê này chính là “That's a good idea” (Đó là một ý kiến hay / Nghe hay đấy).

→ Linda: “Why don’t we go camping this weekend?” - Mary: “That’s a good idea.”

Dịch nghĩa: Linda: “Cuối tuần này chúng ta cùng đi cắm trại nhé?” - Mary: “Đó là một ý kiến hay đấy.”

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange in the following question.

a. Mai: “I have a terrible headache.”

b. Hoa: “You should relax and take some medicine.”

c. Mai: “That’s a good idea. Thanks for your advice.”

d. Hoa: “You look tired. What’s wrong?”

d – a – b – c

a – b – c – d

d – b – a – c

a – c – b – d

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Thứ tự đúng: A. d - a - b - c

- (d) Nhận xét & Hỏi thăm: Hoa mở đầu đoạn hội thoại khi nhận thấy Mai có vẻ mệt mỏi và hỏi thăm tình hình (“You look tired. What’s wrong?”).

- (a) Trình bày vấn đề: Mai trả lời câu hỏi của Hoa bằng cách nói ra vấn đề sức khỏe của mình (“I have a terrible headache.”).

- (b) Đưa lời khuyên: Nghe vậy, Hoa lập tức đưa ra lời khuyên giúp Mai cảm thấy tốt hơn (“You should relax and take some medicine.”).

- (c) Đồng ý & Cảm ơn: Mai tiếp thu lời khuyên và gửi lời cảm ơn đến Hoa (“That’s a good idea. Thanks for your advice.”).

Đoạn hội thoại hoàn chỉnh:

d. Hoa: “You look tired. What’s wrong?”

a. Mai: “I have a terrible headache.”

b. Hoa: “You should relax and take some medicine.”

c. Mai: “That’s a good idea. Thanks for your advice.”

Dịch nghĩa:

Hoa: “Trông cậu mệt mỏi thế. Có chuyện gì vậy?”

Mai: “Mình bị đau đầu kinh khủng.”

Hoa: “Cậu nên thư giãn và uống chút thuốc đi.”

Mai: “Ý hay đó. Cảm ơn lời khuyên của cậu nhé.”

Đoạn văn

Read the following advertisement and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct word that best fits each of the numbered blanks from 31-33.

BOOK FAIR 2026

Welcome to the International Book Fair 2026. This is the biggest (31) _______ event of the year for passionate book lovers. The fair brings together hundreds of famous publishers who offer a wide variety (32) _______ books, from literature to science. Visitors can enjoy huge discounts of up to 50% on all items. Furthermore, you’ll have the chance to meet your favourite authors and get their signatures during the week. There’re many interesting workshops about reading habits for children as well. (33) _______ event will take place at the city exhibition centre from June 25th to June 30th.

We hope to see you there!

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
This is the biggest (31) _______ event of the year for passionate book lovers.

sporting

cultural

musical

historic

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

A. sporting (adj): thuộc về thể thao.

B. cultural (adj): thuộc về văn hóa.

C. musical (adj): thuộc về âm nhạc.

D. historic (adj): mang tính lịch sử, có ý nghĩa lịch sử.

Hội chợ sách (Book Fair) là nơi quy tụ các nhà xuất bản, tác giả và những người yêu sách để tôn vinh việc đọc. Do đó, đây được phân loại là một sự kiện “văn hóa”. Ta có cụm cultural event: sự kiện văn hóa

Chọn B. cultural

→ This is the biggest cultural event of the year for passionate book lovers.

Dịch nghĩa: Đây là sự kiện văn hóa lớn nhất trong năm dành cho những người đam mê yêu sách.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The fair brings together hundreds of famous publishers who offer a wide variety (32) _______ books, from literature to science.

at

on

for

of

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

A. at (prep): tại, ở.

B. on (prep): trên.

C. for (prep): cho.

D. of (prep): của.

Ta có: a (wide) variety of + N (số nhiều): rất nhiều loại... / Sự đa dạng của...

Chọn D. of

→ The fair brings together hundreds of famous publishers who offer a wide variety of books...

Dịch nghĩa: Hội chợ quy tụ hàng trăm nhà xuất bản nổi tiếng, những người cung cấp rất nhiều loại sách khác nhau...

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(33) _______ event will take place at the city exhibition centre from June 25th to June 30th.

An

A

The

Ø (no article)

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. An: mạo từ không xác định (đứng trước danh từ số ít, chưa xác định, bắt đầu bằng nguyên âm).

B. A: mạo từ không xác định (đứng trước danh từ số ít, chưa xác định, bắt đầu bằng phụ âm).

C. The: mạo từ xác định (đứng trước danh từ đã được xác định cụ thể).

D. Ø (no article): không dùng mạo từ.

Danh từ “event” (sự kiện) ở đây dùng để chỉ “Book Fair 2026” đã được nhắc đến và xác định rõ ràng ở các câu phía trước. Theo quy tắc sử dụng mạo từ, khi nhắc lại một danh từ đã được đề cập trước đó, ta bắt buộc phải dùng mạo từ xác định “The”.

Chọn C. The

→ The event will take place at the city exhibition centre from June 25th to June 30th.

Dịch nghĩa: Sự kiện này sẽ diễn ra tại trung tâm triển lãm thành phố từ ngày 25 tháng 6 đến ngày 30 tháng 6.

Dịch bài đọc:

HỘI CHỢ SÁCH 2026

Chào mừng bạn đến với Hội chợ Sách Quốc tế 2026. Đây là sự kiện (31) văn hóa lớn nhất trong năm dành cho những người đam mê yêu sách. Hội chợ quy tụ hàng trăm nhà xuất bản nổi tiếng, những người cung cấp rất nhiều loại sách (32) khác nhau, từ văn học đến khoa học. Du khách có thể tận hưởng mức giảm giá khủng lên đến 50% cho tất cả các mặt hàng. Hơn nữa, bạn sẽ có cơ hội gặp gỡ các tác giả yêu thích của mình và xin chữ ký của họ trong suốt tuần lễ này. Cũng có rất nhiều buổi hội thảo thú vị về thói quen đọc sách dành cho trẻ em. Sự kiện (33) này sẽ diễn ra tại trung tâm triển lãm thành phố từ ngày 25 tháng 6 đến ngày 30 tháng 6.

Đoạn văn

Read the following passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct word that best fits each of the numbered blanks from 34-38.

Social media has become popular with teenagers (34) _______ want to communicate and share information. Many young people use social networking sites to keep in touch with friends and follow topics that interest them.

Although social media offers many advantages, teenagers should use it wisely. Spending too much time online may affect their studies and reduce face-to-face interaction. Fortunately, there are (35) _______ ways to use social media effectively, such as setting time limits and following reliable sources of information. In addition, students should be careful when posting personal details online. By developing good online habits, they can become more (36) _______ of potential risks. Social media can also provide (37) _______ information about education and career opportunities, helping students prepare for the future. (38) _______, users need to think carefully before sharing content to ensure a safe online environment.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Social media has become popular with teenagers (34) _______ want to communicate and share information.

who

where

which

whom

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

A. who: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (đóng vai trò chủ ngữ).

B. where: trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn.

C. which: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật.

D. whom: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (đóng vai trò tân ngữ).

Phía trước khoảng trống là danh từ chỉ người “teenagers” (thanh thiếu niên), phía sau là động từ “want” (muốn). Do đó, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho người và đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Chọn A. who

→ Social media has become popular with teenagers who want to communicate and share information.

Dịch nghĩa: Mạng xã hội đã trở nên phổ biến với thanh thiếu niên, những người mà muốn giao tiếp và chia sẻ thông tin.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Fortunately, there are (35) _______ ways to use social media effectively, such as setting time limits and following reliable sources of information.

much

little

some

every

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

A. much: nhiều (+ danh từ không đếm được).

B. little: rất ít, gần như không có (+ danh từ không đếm được).

C. some: một vài, một số (+ danh từ đếm được số nhiều / không đếm được).

D. every: mỗi, mọi (+ danh từ đếm được số ít).

Phía sau khoảng trống là danh từ đếm được ở dạng số nhiều “ways” (những cách thức). Trong 4 đáp án, chỉ có “some” là kết hợp được với danh từ đếm được số nhiều.

Chọn C. some

→ Fortunately, there are some ways to use social media effectively...

Dịch nghĩa: May mắn thay, có một số cách để sử dụng mạng xã hội một cách hiệu quả...

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
By developing good online habits, they can become more (36) _______ of potential risks.

awareness

unaware

unawareness

aware

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. awareness (n): sự nhận thức.

B. unaware (adj): không nhận thức được, không biết.

C. unawareness (n): sự không nhận thức được.

D. aware (adj): nhận thức được, có ý thức về.

Phía trước khoảng trống là động từ liên kết “become” (trở nên), theo sau nó phải là một tính từ (Adjective). Dựa vào ngữ cảnh (phát triển thói quen tốt trên mạng), ta cần một tính từ mang nghĩa tích cực.

Ta có cấu trúc: be/become aware of something (nhận thức được / có ý thức về điều gì).

Chọn D. aware

→ By developing good online habits, they can become more aware of potential risks.

Dịch nghĩa: Bằng cách phát triển các thói quen trực tuyến tốt, các em có thể trở nên có ý thức hơn về những rủi ro tiềm ẩn.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Social media can also provide (37) _______ information about education and career opportunities, helping students prepare for the future. 

negative

valuable

harmful

incorrect

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. negative (adj): tiêu cực.

B. valuable (adj): có giá trị, hữu ích.

C. harmful (adj): có hại.

D. incorrect (adj): không chính xác.

Câu này đang nói về lợi ích của mạng xã hội trong việc giúp học sinh chuẩn bị cho tương lai (“helping students prepare for the future”). Vì vậy, thông tin mà mạng xã hội cung cấp phải là thông tin “có giá trị / hữu ích”. Ta có cụm valuable information (thông tin có giá trị).

Chọn B. valuable

→ Social media can also provide valuable information about education and career opportunities...

Dịch nghĩa: Mạng xã hội cũng có thể cung cấp những thông tin có giá trị về các cơ hội giáo dục và nghề nghiệp...

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(38) _______, users need to think carefully before sharing content to ensure a safe online environment.

since

because

However

Although

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. since (conj): bởi vì, từ khi (+ mệnh đề, không đứng độc lập trước dấu phẩy).

B. because (conj): bởi vì (+ mệnh đề, không đứng độc lập trước dấu phẩy).

C. However (adv): Tuy nhiên (chỉ sự đối lập, thường đứng đầu câu và theo sau bởi dấu phẩy).

D. Although (conj): Mặc dù (+ mệnh đề, không đứng độc lập trước dấu phẩy).

Về mặt ngữ pháp, khoảng trống đứng đầu câu và được ngăn cách với mệnh đề chính bằng một dấu phẩy (,), do đó chỉ có trạng từ liên kết “However” là phù hợp. Về mặt ngữ nghĩa, câu trước nói về mặt tốt (cung cấp thông tin giá trị), câu sau đưa ra lời khuyên/cảnh báo (cần suy nghĩ kỹ trước khi chia sẻ). Đây là mối quan hệ tương phản.

Chọn C. However

→ However, users need to think carefully before sharing content to ensure a safe online environment.

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, người dùng cần suy nghĩ cẩn thận trước khi chia sẻ nội dung để đảm bảo một môi trường trực tuyến an toàn.

Dịch bài đọc:

Mạng xã hội đã trở nên phổ biến với thanh thiếu niên, (34) những người mà muốn giao tiếp và chia sẻ thông tin. Nhiều người trẻ sử dụng các trang mạng xã hội để giữ liên lạc với bạn bè và theo dõi các chủ đề mà họ quan tâm.

Mặc dù mạng xã hội mang lại nhiều lợi thế, thanh thiếu niên nên sử dụng nó một cách khôn ngoan. Việc dành quá nhiều thời gian trên mạng có thể ảnh hưởng đến việc học của các em và làm giảm sự tương tác trực tiếp (mặt đối mặt). May mắn thay, có (35) một số cách để sử dụng mạng xã hội một cách hiệu quả, chẳng hạn như thiết lập giới hạn thời gian và theo dõi các nguồn thông tin đáng tin cậy. Ngoài ra, học sinh nên cẩn thận khi đăng tải các thông tin cá nhân lên mạng. Bằng cách phát triển các thói quen trực tuyến tốt, các em có thể trở nên (36) có ý thức hơn về những rủi ro tiềm ẩn.

Mạng xã hội cũng có thể cung cấp những thông tin (37) có giá trị về các cơ hội giáo dục và nghề nghiệp, giúp học sinh chuẩn bị cho tương lai. (38) Tuy nhiên, người dùng cần suy nghĩ cẩn thận trước khi chia sẻ nội dung để đảm bảo một môi trường trực tuyến an toàn.

Đoạn văn
Read the following passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions from 39-45.
Electric vehiclesElectric vehicles are becoming more and more common in many parts of the world. Unlike traditional vehicles, which run on petrol or diesel, electric vehicles more practical, allowing them to travel longer distances and recharge more quickly. Today, many well-known car manufacturers are investing heavily in the development of electric vehicles and introducing new models to the market each year.One reason for the growing popularity of electric vehicles is their environmental benefits. Since electric vehicles do not produce exhaust emissions while operating, they can help improve air quality, especially in large cities where traffic pollution is a serious problem. In addition, many governments encourage people to purchase electric vehicles by offering financial support or investing in public charging stations. These efforts help increase public interest in clean means of transportation.Despite these advantages, electric vehicles still face several challenges. Their purchase price is often higher than that of conventional vehicles, and charging facilities are not equally available in all areas. Nevertheless, experts believe that continued technological progress will make electric vehicles more affordable, efficient, and convenient in the years ahead.
39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the passage mainly about?

The development and increasing use of electric vehicles.

The history of petrol-powered transportation systems.

The environmental effects of city traffic problems.

The production process of rechargeable batteries.

Xem đáp án

What is the passage mainly about? (Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?)

A. The development and increasing use of electric vehicles. (Sự phát triển và việc sử dụng ngày càng tăng của xe điện.)

B. The history of petrol-powered transportation systems. (Lịch sử của hệ thống giao thông chạy bằng xăng.)

C. The environmental effects of city traffic problems. (Tác động môi trường của các vấn đề giao thông thành phố.)

D. The production process of rechargeable batteries. (Quá trình sản xuất pin sạc.)

Thông tin: Xuyên suốt đoạn văn, tác giả giới thiệu sự phổ biến ngày càng tăng của xe điện (đoạn 1), giải thích những lợi ích môi trường khiến chúng được ưa chuộng (đoạn 2), và cuối cùng là nhận định về tiềm năng phát triển của chúng trong tương lai (đoạn 3).

→ Phương án A bao quát đầy đủ nhất nội dung bài.

Chọn A.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to the passage, what do electric vehicles use as their source of power?

Solar panels attached to the vehicle.

Electricity stored in rechargeable batteries.

Petrol mixed with alternative fuels.

Natural gas collected from the environment.

Xem đáp án

According to the passage, what do electric vehicles use as their source of power? (Theo đoạn văn, xe điện sử dụng gì làm nguồn năng lượng?)

A. Solar panels attached to the vehicle. (Các tấm pin mặt trời được gắn trên xe.)

B. Electricity stored in rechargeable batteries. (Điện được lưu trữ trong pin sạc.)

C. Petrol mixed with alternative fuels. (Xăng pha với nhiên liệu thay thế.)

D. Natural gas collected from the environment. (Khí tự nhiên thu thập từ môi trường.)

Thông tin: Ta có thể thấy cụm từ “Unlike traditional vehicles, which run on petrol or diesel...” (Khác với các phương tiện truyền thống chạy bằng xăng hoặc dầu diesel...) và từ khóa “...recharge more quickly” (...sạc lại nhanh hơn). Dựa vào dữ kiện “sạc lại” và việc xe điện không chạy bằng xăng/dầu, nguồn năng lượng hợp lý nhất là điện lưu trữ trong pin sạc.

Chọn B.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word practical in paragraph 1 is CLOSEST in meaning to _______.

useful

expensive

modern

attractive

Xem đáp án

The word practical in paragraph 1 is CLOSEST in meaning to _______. (Từ “practical” trong đoạn 1 GẦN NGHĨA NHẤT với _______.)

practical (adj): thiết thực, tiện lợi, hữu ích

A. useful (adj): hữu ích

B. expensive (adj): đắt đỏ

C. modern (adj): hiện đại

D. attractive (adj): hấp dẫn

Thông tin: “...electric vehicles more practical, allowing them to travel longer distances and recharge more quickly.” (...xe điện thiết thực hơn, cho phép chúng đi được quãng đường dài hơn và sạc lại nhanh hơn.)

→ practical = useful.

Chọn A.

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is NOT true about electric vehicles?

They have rechargeable batteries.

They have improved air quality.

They use stored electricity.

They run on petrol or diesel.

Xem đáp án

Which of the following is NOT true about electric vehicles? (Điều nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về xe điện?)

A. They have rechargeable batteries. (Chúng có pin sạc.)

B. They have improved air quality. (Chúng đã cải thiện chất lượng không khí.)

C. They use stored electricity. (Chúng sử dụng điện được lưu trữ.)

D. They run on petrol or diesel. (Chúng chạy bằng xăng hoặc dầu diesel.)

Thông tin: “Unlike traditional vehicles, which run on petrol or diesel, electric vehicles...” (Đoạn 1)

(Khác với các phương tiện truyền thống chạy bằng xăng hoặc dầu diesel, xe điện...).

→ Việc xe điện chạy bằng xăng hoặc dầu diesel là thông tin sai.

Chọn D.

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Why do some governments support the use of electric vehicles?

To reduce traffic accidents.

To improve public transportation.

To encourage cleaner transportation.

To increase fuel consumption.

Xem đáp án

Why do some governments support the use of electric vehicles? (Tại sao một số chính phủ ủng hộ việc sử dụng xe điện?)

A. To reduce traffic accidents. (Để giảm tai nạn giao thông.)

B. To improve public transportation. (Để cải thiện giao thông công cộng.)

C. To encourage cleaner transportation. (Để khuyến khích giao thông sạch hơn.)

D. To increase fuel consumption. (Để tăng mức tiêu thụ nhiên liệu.)

Thông tin: “...many governments encourage people to purchase electric vehicles... These efforts help increase public interest in clean means of transportation.” (Đoạn 2)

(...nhiều chính phủ khuyến khích người dân mua xe điện... Những nỗ lực này giúp tăng cường sự quan tâm của công chúng đối với các phương tiện giao thông sạch.)

Chọn C.

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word They in paragraph 2 refers to _______.

large

environmental benefits

electric vehicles

exhaust emissions

Xem đáp án

The word They in paragraph 2 refers to _______. (Từ “They” trong đoạn 2 chỉ _______.)

A. large: lớn

B. environmental benefits: lợi ích môi trường

C. electric vehicles: xe điện

D. exhaust emissions: khí thải

Thông tin: “Since electric vehicles do not produce exhaust emissions while operating, they can help improve air quality...” (Đoạn 2)

(Vì xe điện không tạo ra khí thải trong quá trình hoạt động, chúng có thể giúp cải thiện chất lượng không khí...)

→ Đại từ “they” dùng để thay thế cho cụm danh từ “electric vehicles” đứng ở vế trước.

Chọn C.

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

Conventional vehicles will disappear within a few years.

Fewer drivers want to own electric vehicles in the future.

Electric vehicles create more exhaust emissions while operating.

Electric vehicles are likely to become more popular in the future.

Xem đáp án

Which of the following can be inferred from the passage? (Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn?)

A. Conventional vehicles will disappear within a few years. (Các phương tiện thông thường sẽ biến mất trong vòng vài năm tới.)

B. Fewer drivers want to own electric vehicles in the future. (Ít tài xế muốn sở hữu xe điện hơn trong tương lai.)

C. Electric vehicles create more exhaust emissions while operating. (Xe điện tạo ra nhiều khí thải hơn trong quá trình hoạt động.)

D. Electric vehicles are likely to become more popular in the future. (Xe điện có khả năng trở nên phổ biến hơn trong tương lai.)

Thông tin: “...experts believe that continued technological progress will make electric vehicles more affordable, efficient, and convenient in the years ahead.” (Đoạn 3)

(...các chuyên gia tin rằng tiến bộ công nghệ liên tục sẽ làm cho xe điện trở nên giá cả phải chăng, hiệu quả và tiện lợi hơn trong những năm tới.)

→ Từ nhận định tích cực của các chuyên gia về tương lai của xe điện, ta có thể suy ra chúng sẽ ngày càng phổ biến hơn.

Chọn D.

Dịch bài đọc:

Xe điện

Xe điện đang trở nên ngày càng phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới. Khác với các phương tiện truyền thống chạy bằng xăng hoặc dầu diesel, xe điện (với công nghệ pin) thiết thực hơn, cho phép chúng di chuyển những quãng đường dài hơn và sạc lại nhanh hơn. Ngày nay, nhiều nhà sản xuất ô tô nổi tiếng đang đầu tư mạnh tay vào việc phát triển xe điện và đưa ra thị trường những mẫu xe mới mỗi năm.

Một lý do cho sự phổ biến ngày càng tăng của xe điện là những lợi ích về môi trường của chúng. Vì xe điện không tạo ra khí thải trong quá trình hoạt động, chúng có thể giúp cải thiện chất lượng không khí, đặc biệt là ở các thành phố lớn nơi ô nhiễm giao thông là một vấn đề nghiêm trọng. Ngoài ra, nhiều chính phủ khuyến khích người dân mua xe điện bằng cách cung cấp hỗ trợ tài chính hoặc đầu tư vào các trạm sạc công cộng. Những nỗ lực này giúp gia tăng sự quan tâm của công chúng đối với các phương tiện giao thông sạch.

Bất chấp những lợi thế này, xe điện vẫn phải đối mặt với một số thách thức. Giá mua của chúng thường cao hơn so với các phương tiện thông thường, và các trạm sạc không có sẵn đồng đều ở tất cả các khu vực. Tuy nhiên, các chuyên gia tin rằng tiến bộ công nghệ liên tục sẽ làm cho xe điện trở nên có mức giá phải chăng hơn, hiệu quả và tiện lợi hơn trong những năm tới.

46. Tự luận
• 1 điểm

Rewrite each of the sentences below in such a way that it means exactly the same as the one given before it.

Unless we go to bed early, we will feel tired tomorrow.

→ If ___________________________________________________________________________

Xem đáp án

If we don't go to bed early, we will feel tired tomorrow.

Câu gốc: Unless we go to bed early, we will feel tired tomorrow. (Trừ phi chúng ta đi ngủ sớm, ngày mai chúng ta sẽ cảm thấy mệt mỏi.)

Quy tắc: Unless = If... not (Nếu... không).

Cách chuyển đổi:

- Thay Unless bằng If.

- Đổi mệnh đề chứa Unless sang thể phủ định: we go → we don't go

- Giữ nguyên mệnh đề phía sau dấu phẩy.

→ If we don't go to bed early, we will feel tired tomorrow.

Dịch nghĩa: Nếu chúng ta không đi ngủ sớm, ngày mai chúng ta sẽ thấy mệt mỏi.

47. Tự luận
• 1 điểm

“I like playing this game very much”, Miss Hoa said.

→ Miss Hoa _____________________________________________________________________

Xem đáp án

Miss Hoa said (that) she liked playing that game very much.

Câu gốc: “I like playing this game very much”, Miss Hoa said. (“Tôi rất thích chơi trò chơi này”, cô Hoa nói.)

Quy tắc: Câu tường thuật (Reported Speech): Đổi ngôi (đại từ) – Lùi thì – Đổi trạng từ/từ chỉ định.

Cách chuyển đổi:

- Thêm said (that) sau chủ ngữ Miss Hoa.

- Đổi đại từ I thành she (chỉ cô Hoa).

- Lùi thì hiện tại đơn (like) xuống quá khứ đơn (liked).

- Đổi từ chỉ định this thành that.

→ Miss Hoa said (that) she liked playing that game very much.

Dịch nghĩa: Cô Hoa nói rằng cô ấy rất thích chơi trò chơi đó.

48. Tự luận
• 1 điểm

Despite the difficult task, I completed it on time.

→ Although _____________________________________________________________________

Xem đáp án

Although the task was difficult, I completed it on time.

Câu gốc: Despite the difficult task, I completed it on time. (Bất chấp nhiệm vụ khó khăn, tôi đã hoàn thành nó đúng hạn.)

Quy tắc: Despite + Cụm danh từ / V-ing = Although + Mệnh đề (S + V) (Mặc dù...).

Cách chuyển đổi:

- Thay Despite bằng Although.

- Biến đổi cụm danh từ “the difficult task” thành một mệnh đề hoàn chỉnh có chủ ngữ và vị ngữ: the task was difficult (dùng to be “was” vì vế sau ở thì quá khứ “completed”).

- Giữ nguyên mệnh đề phía sau dấu phẩy.

→ Although the task was difficult, I completed it on time.

Dịch nghĩa: Mặc dù nhiệm vụ khó khăn, tôi đã hoàn thành nó đúng hạn.

49. Tự luận
• 1 điểm

The weather was so cold that we couldn’t go swimming.

→ It ___________________________________________________________________________
Xem đáp án

 It was so cold that we couldn’t go swimming. / It was too cold for us to go swimming. / It was such cold weather that we couldn't go swimming.

Câu gốc: It was so cold that we couldn’t go swimming. (Trời lạnh đến mức chúng tôi không thể đi bơi.)

Quy tắc:

- The weather có thể được thay bằng It khi nói về thời tiết.

- so + adjective + that + S + can't/couldn't + V = too + adjective + (for + O) + to V (quá... đến nỗi không thể...).

- Ngoài ra, có thể chuyển sang such + adjective + noun + that + S + V nếu thêm danh từ phù hợp (ở đây là weather).

Cách 1 – thay chủ ngữ:

- Thay The weather bằng It vì It được dùng làm chủ ngữ giả để nói về thời tiết.

- Giữ nguyên cấu trúc so...that và toàn bộ phần còn lại của câu.

→ It was so cold that we couldn’t go swimming.

Cách 2 – dùng too...to:

- Thay cấu trúc so cold that we couldn't go swimming bằng too cold for us to go swimming.

- Giữ nguyên thì quá khứ (was).

- Vì chủ ngữ của hành động go swimming là we, thêm for us trước động từ nguyên mẫu.

→ It was too cold for us to go swimming.

Cách 3 – dùng such...that:

- Thay so + adjective bằng such + adjective + noun.

- Thêm danh từ weather sau tính từ cold để tạo cụm danh từ such cold weather.

- Giữ nguyên mệnh đề kết quả that we couldn't go swimming.

→ It was such cold weather that we couldn't go swimming.

Dịch nghĩa: Thời tiết lạnh đến mức chúng tôi không thể đi bơi.

50. Tự luận
• 1 điểm

The university established a research centre on renewable energy last year.

→ The university set ______________________________________________________________

Xem đáp án

The university set up a research centre on renewable energy last year.

Câu gốc: The university established a research centre on renewable energy last year. (Trường đại học đã thành lập một trung tâm nghiên cứu về năng lượng tái tạo vào năm ngoái.)

Quy tắc: Từ vựng đồng nghĩa: establish = set up (thành lập, thiết lập).

Cách chuyển đổi:

- Thay thế động từ established bằng cụm động từ set up (quá khứ đơn của động từ “set” vẫn là “set”).

- Giữ nguyên toàn bộ phần còn lại của câu.

→ The university set up a research centre on renewable energy last year.

Dịch nghĩa: Trường đại học đã thành lập một trung tâm nghiên cứu về năng lượng tái tạo vào năm ngoái.