Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Sở Quảng Ninh (có đáp án)
50 câu hỏi
Circle the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
started
watched
looked
stopped
Cách phát âm đuôi “-ed”:
- /ɪd/: khi âm cuối của từ gốc là /t/ hoặc /d/.
- /t/: khi âm cuối của từ gốc là một trong các âm vô thanh: /p/, /k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/.
- /d/: các trường hợp còn lại (khi âm cuối là âm hữu thanh, bao gồm tất cả các nguyên âm).
A. started: /ˈstɑːrtɪd/
B. watched: /wɒtʃt/
C. looked: /lʊkt/
D. stopped: /stɒpt/
Phương án A có phần gạch chân phát âm là /ɪd/, còn lại là /t/.
Circle the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
lesson
center
begin
dentist
A. lesson: /ˈlesn/
B. center: /ˈsentər/
C. begin: /bɪˈɡɪn/
D. dentist: /ˈdentɪst/
Phương án C có phần gạch chân phát âm là /ɪ/, còn lại là /e/.
Circle the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
sing
sure
sale
seat
A. sing: /sɪŋ/
B. sure: /ʃʊər/
C. sale: /seɪl/
D. seat: /siːt/
Phương án B có phần gạch chân phát âm là /ʃ/, còn lại là /s/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
father
relax
simple
picture
A. father: /ˈfɑːðər/ (trọng âm 1)
B. relax: /rɪˈlæks/ (trọng âm 2)
C. simple: /ˈsɪmpl/ (trọng âm 1)
D. picture: /ˈpɪktʃər/ (trọng âm 1)
Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
attraction
expensive
energy
historic
A. attraction: /əˈtrækʃn/ (trọng âm 2)
B. expensive: /ɪkˈspensɪv/ (trọng âm 2)
C. energy: /ˈenədʒi/ (trọng âm 1)
D. historic: /hɪˈstɒrɪk/ (trọng âm 2)
Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word/phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions.
Nobody can deny the benefits of the Internet in our life.
problems
advantages
drawbacks
difficulties
Đáp án đúng là B
benefits (n): những lợi ích
A. problems (n): những vấn đề
B. advantages (n): những lợi thế, lợi ích
C. drawbacks (n): những điểm hạn chế, bất lợi
D. difficulties (n): những khó khăn
→ benefits = advantages.
Dịch nghĩa: Không ai có thể phủ nhận những lợi ích của mạng Internet trong cuộc sống của chúng ta.
The meeting was put off because the manager was sick.
organized
started
held
postponed
Đáp án đúng là D
put off (phr.v): trì hoãn
A. organized (v-ed): được tổ chức
B. started (v-ed): được bắt đầu
C. held (v-ed): được tổ chức (quá khứ/phân từ của hold)
D. postponed (v-ed): bị trì hoãn
→ put off = postpone
Dịch nghĩa: Cuộc họp đã bị trì hoãn bởi vì người quản lý bị ốm.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word/phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following questions.
It’s very dangerous to drive a motorbike without wearing a helmet.
safe
easy
quiet
crowded
dangerous (adj): nguy hiểm
A. safe (adj): an toàn
B. easy (adj): dễ dàng
C. quiet (adj): yên tĩnh
D. crowded (adj): đông đúc
→ dangerous >< safe
Dịch nghĩa: Thật sự rất nguy hiểm khi lái xe máy mà không đội mũ bảo hiểm.
You will be home and dry in the interview if you have good qualifications and wide experience.
delighted
unsuccessful
satisfied
optimistic
home and dry (idiom): thành công trót lọt, êm xuôi
A. delighted (adj): vui vẻ, hài lòng
B. unsuccessful (adj): không thành công, thất bại
C. satisfied (adj): thỏa mãn, hài lòng
D. optimistic (adj): lạc quan
Thành ngữ “home and dry” tương đương với successful.
→ home and dry >< unsuccessful
Dịch nghĩa: Bạn sẽ vượt qua cuộc phỏng vấn một cách êm xuôi/thành công nếu bạn có bằng cấp tốt và kinh nghiệm dày dặn.
Circle the letter A, B, C or D to indicate the answer that best fits each gap in the following questions.
sing
are singing
sang
will sing
A. sing (v): thì hiện tại đơn
B. are singing (v): thì hiện tại tiếp diễn
C. sang (v): thì quá khứ đơn
D. will sing (v): thì tương lai đơn
Cụm từ chỉ thời gian “at the moment” (ngay lúc này) là dấu hiệu nhận biết của thì Hiện tại tiếp diễn, diễn tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói. Chủ ngữ “The children” (những đứa trẻ) là số nhiều nên dùng to be “are”.
→ The children are singing an English song in the classroom at the moment.
Dịch nghĩa: Ngay lúc này bọn trẻ đang hát một bài hát tiếng Anh trong lớp học.
important
the most important
as important
more important
A. important: quan trọng (tính từ nguyên cấp)
B. the most important: quan trọng nhất (so sánh nhất)
C. as important: quan trọng bằng (thiếu “as” ở vế sau)
D. more important: quan trọng hơn (so sánh hơn)
Trong câu có từ “than” (hơn), đây là dấu hiệu của cấu trúc so sánh hơn.
Vì “important” là tính từ dài (3 âm tiết) nên ta dùng cấu trúc: more + tính từ dài.
→ Most people think that good health is more important than money.
Dịch nghĩa: Hầu hết mọi người đều nghĩ rằng sức khỏe tốt thì quan trọng hơn tiền bạc.
in
for
on
at
A. in: dùng cho tháng, năm, mùa
B. for: dùng cho khoảng thời gian
C. on: dùng cho ngày cụ thể (hoặc thứ trong tuần)
D. at: dùng cho giờ cụ thể hoặc dịp lễ
“September 5th” (ngày 5 tháng 9) là một mốc thời gian có ngày cụ thể.
Đối với ngày, ta luôn dùng giới từ “on”. (Nếu chỉ có tháng September đứng một mình thì mới dùng “in”).
→ The new school year usually starts on September 5th.
Dịch nghĩa: Năm học mới thường bắt đầu vào ngày 5 tháng 9.
to spend
spending
spend
spent
A. to spend: động từ có “to”
B. spending: danh động từ (V-ing)
C. spend: động từ nguyên thể
D. spent: quá khứ đơn / phân từ hai
Ta có: decide to do something: quyết định làm gì
→ She decided to spend her summer vacation in the countryside last year.
Dịch nghĩa: Cô ấy đã quyết định dành kỳ nghỉ hè của mình ở vùng quê vào năm ngoái.
so
because
but
or
A. so: vì vậy (chỉ kết quả)
B. because: bởi vì (chỉ nguyên nhân)
C. but: nhưng (chỉ sự tương phản)
D. or: hoặc (chỉ sự lựa chọn)
2 vế có quan hệ nguyên nhân – kết quá: thể trạng “rất mệt mỏi” là kết quả cho việc “thức khuya làm bài tập”. Do đó ta dùng liên từ chỉ kết quả “so”.
→ He stayed up late to do his homework, so he was tired.
Dịch nghĩa: Cậu ấy đã thức khuya để làm bài tập về nhà, nên cậu ấy rất mệt
ought
should
shouldn’t
can’t
A. ought: (thiếu “to” - phải là ought to)
B. should: nên
C. shouldn’t: không nên
D. can’t: không thể
Việc “tập thể dục buổi sáng và có chế độ ăn cân bằng” là những hành động tốt cho sức khỏe. Để đưa ra một lời khuyên tích cực, ta dùng động từ khuyết thiếu “should” (bạn nên...).
→ You should do morning exercise and have a balanced diet to stay healthy.
Dịch nghĩa: Bạn nên tập thể dục buổi sáng và có một chế độ ăn uống cân bằng để giữ gìn sức khỏe.
I get quite depressed when I think about the damage we are _______ to the environment.
taking
putting
causing
giving
A. taking (v-ing): cầm, lấy
B. putting (v-ing): đặt, để
C. causing (v-ing): gây ra
D. giving (v-ing): cho, tặng
Ta có: cause damage to something hoặc do damage to something (gây ra thiệt hại cho cái gì).
→ I get quite depressed when I think about the damage we are causing to the environment.
Dịch nghĩa: Tôi cảm thấy khá suy sụp khi nghĩ về những thiệt hại mà chúng ta đang gây ra cho môi trường.
interaction
religion
decoration
celebration
A. interaction (n): sự tương tác
B. religion (n): tôn giáo
C. decoration (n): sự trang trí
D. celebration (n): lễ kỷ niệm, dịp lễ hội
Dựa vào ý nghĩa thực tế, Kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán (The Lunar New Year holiday) là một dịp lễ hội lớn để ăn mừng.
→ The Lunar New Year holiday is the most important celebration for Vietnamese people.
Dịch nghĩa: Kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán là dịp lễ quan trọng nhất đối với người dân Việt Nam.
natural
artificial
amazed
meaningful
A. natural (adj): thuộc về tự nhiên
B. artificial (adj): nhân tạo
C. amazed (adj): ngạc nhiên
D. meaningful (adj): đầy ý nghĩa
Vịnh Hạ Long được biết đến với vẻ đẹp thiên nhiên tạo hóa ban tặng, do đó tính từ phù hợp nhất là “natural” (tự nhiên).
→ Ha Long Bay is famous for its natural beauty and unique limestone islands.
Dịch nghĩa: Vịnh Hạ Long nổi tiếng với vẻ đẹp tự nhiên và những hòn đảo đá vôi độc đáo.
beautiful
beauty
beautify
beautifully
A. beautiful (adj): đẹp
B. beauty (n): vẻ đẹp
C. beautify (v): làm đẹp
D. beautifully (adv): một cách tuyệt đẹp
Vị trí cần điền đứng sau động từ thường “danced” (đã nhảy múa) và bổ nghĩa cho động từ đó.
Theo quy tắc từ loại, ta cần một trạng từ (Adverb) có đuôi “-ly”.
→ The little girl danced very beautifully at the school festival yesterday.
Dịch nghĩa: Cô bé đã nhảy múa vô cùng tuyệt đẹp tại lễ hội của trường vào ngày hôm qua.
discovery
limitation
dependence
improvement
A. discovery (n): sự khám phá
B. limitation (n): sự hạn chế
C. dependence (n): sự phụ thuộc
D. improvement (n): sự cải thiện, sự tiến bộ
Ta có cụm từ cố định (collocation): make a great improvement (tạo ra sự tiến bộ vượt bậc / tiến bộ rất nhiều). Vế trước cho biết giáo viên rất tự hào (very proud) nên vế sau phải là một điều tích cực (sự tiến bộ).
→ Her teacher was very proud of her because she made a great improvement in her studies.
Dịch nghĩa: Giáo viên của cô ấy rất tự hào về cô ấy bởi vì cô ấy đã có sự tiến bộ vượt bậc trong học tập.
invent
discover
explore
preserve
A. invent (v): phát minh
B. discover (v): khám phá ra
C. explore (v): thám hiểm, thăm dò
D. preserve (v): bảo tồn, gìn giữ
Cụm từ “the traditional craft villages” (các làng nghề thủ công truyền thống) thường đi kèm với các hành động mang tính bảo vệ, gìn giữ nét văn hóa. Động từ phù hợp nhất là “preserve”.
→ The local government is trying its best to preserve the traditional craft villages.
Dịch nghĩa: Chính quyền địa phương đang cố gắng hết sức để bảo tồn các làng nghề thủ công truyền thống.
accessible
inaccessible
accessibly
access
A. accessible (adj): có thể tiếp cận, có thể vào được
B. inaccessible (adj): không thể tiếp cận, không thể vào được
C. accessibly (adv): một cách có thể tiếp cận
D. access (n/v): sự truy cập, lối vào / đi vào
Đứng sau to be “is”, ta cần một tính từ. Ngữ cảnh vế trước là “đang được sửa chữa” (under repair), nên kết quả tất yếu là công chúng sẽ không thể vào tham quan được. Ta dùng tính từ mang nghĩa phủ định “inaccessible”.
→ The temple is now under repair, so it is inaccessible to the public.
Dịch nghĩa: Ngôi đền hiện đang được sửa chữa, vì vậy công chúng không thể vào tham quan được.
impress
impressive
impression
impressing
A. impress (v): gây ấn tượng
B. impressive (adj): đầy ấn tượng
C. impression (n): sự ấn tượng
D. impressing (v-ing): đang gây ấn tượng
Vị trí cần điền đứng sau mạo từ “a” và tính từ “good”, do đó bắt buộc phải là một danh từ.
Ta có cụm từ: make a good impression on someone/at somewhere (tạo ấn tượng tốt...).
→ If you make a good impression at the interview, you will probably get a job.
Dịch nghĩa: Nếu bạn tạo được một ấn tượng tốt tại buổi phỏng vấn, bạn có khả năng cao sẽ nhận được công việc.
get in
get over
get up
get back
Đáp án đúng là B
A. get in (phrasal verb): đi vào (xe hơi, phòng)
B. get over (phrasal verb): vượt qua, bình phục (sau cơn bệnh/cú sốc)
C. get up (phrasal verb): thức dậy
D. get back (phrasal verb): quay trở lại
Ngữ cảnh nói về việc mất một tuần để làm gì đó với căn bệnh của mình (his illness).
Cụm động từ mang nghĩa hồi phục sau cơn bệnh là “get over”.
→ It took my older brother a week to get over his illness.
Dịch nghĩa: Anh trai tôi đã mất một tuần để bình phục sau cơn bệnh.
Phong should _______ to complete his project before the deadline.
burn the midnight oil
bring the house down
sit on the fence
face the music
A. burn the midnight oil (idiom): thức khuya (để làm việc hoặc học bài)
B. bring the house down (idiom): làm cho cả rạp vỗ tay nhiệt liệt (biểu diễn xuất sắc)
C. sit on the fence (idiom): lưỡng lự, ba phải, không nghiêng về bên nào
D. face the music (idiom): chấp nhận hình phạt / đối mặt với hậu quả
Ngữ cảnh vế sau là “to complete his project before the deadline” (để hoàn thành dự án trước hạn chót). Để kịp tiến độ, hành động hợp lý nhất là phải thức khuya cày cuốc.
Thành ngữ “burn the midnight oil” (nghĩa đen: đốt dầu lúc nửa đêm) dùng để chỉ sự thức khuya làm việc.
→ Phong should burn the midnight oil to complete his project before the deadline.
Dịch nghĩa: Phong nên thức khuya làm việc để hoàn thành dự án của mình trước thời hạn.
Circle the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correcting in each of the following questions.
She studied (A) hardly, so she (B) passed the (C) entrance exam (D) with high scores.
Đáp án đúng là A
Trạng từ của “hard” (chăm chỉ, nỗ lực) vẫn giữ nguyên là “hard”.
Từ “hardly” lại mang một nghĩa hoàn toàn khác là “hầu như không”, do đó việc dùng “hardly” trong ngữ cảnh này khiến câu bị sai về mặt ngữ nghĩa (cô ấy hầu như không học).
Sửa: hardly → hard
Câu đúng: She studied hard, so she passed the entrance exam with high scores.
Dịch nghĩa: Cô ấy đã học hành chăm chỉ, vì vậy cô ấy đã vượt qua kỳ thi đầu vào với số điểm cao.
(A) Our club (B) organizes a party to (C) welcome the (D) newcomers last week.
Đáp án đúng là B
Trong câu có cụm trạng từ chỉ thời gian “last week” (tuần trước) là dấu hiệu nhận biết đặc trưng của thì quá khứ đơn. Do đó, động từ không thể chia ở thì hiện tại đơn là “organizes” mà phải chuyển sang quá khứ là “organized”.
Sửa: organizes → organized
Câu đúng: Our club organized a party to welcome the newcomers last week.
Dịch nghĩa: Câu lạc bộ của chúng tôi đã tổ chức một bữa tiệc để chào đón những người mới đến vào tuần trước.
Although it (A) rained heavily, (B) but the explorers (C) managed to walk to (D) the village.
Trong tiếng Anh, khi đã sử dụng liên từ chỉ sự nhượng bộ “Although” (Mặc dù) ở mệnh đề phụ thì tuyệt đối không dùng liên từ “but” (nhưng) ở mệnh đề chính. Hai từ này không được xuất hiện đồng thời trong cùng một câu phức.
Sửa: bỏ từ “but”
Câu đúng: Although it rained heavily, the explorers managed to walk to the village.
Dịch nghĩa: Mặc dù trời mưa to, những nhà thám hiểm vẫn xoay xở đi bộ được đến ngôi làng.
Circle the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete the following exchange.
- Linda: “Why don’t we go camping this weekend?”
- Mary: “_______”
That’s a good idea
Don’t worry about it
You’re welcome
Here you are
A. That’s a good idea: Đó là một ý kiến hay. (Dùng để đồng ý với một lời đề nghị, rủ rê).
B. Don’t worry about it: Đừng bận tâm / Đừng lo lắng về điều đó. (Dùng để an ủi ai đó hoặc đáp lại lời xin lỗi).
C. You’re welcome: Không có chi. (Dùng để đáp lại lời cảm ơn).
D. Here you are: Của bạn đây. (Dùng khi đưa đồ vật gì đó tận tay cho người khác).
Lời nói của Linda bắt đầu bằng cấu trúc “Why don't we + V-nguyên thể?” (Tại sao chúng ta không... / Chúng ta cùng... nhé?). Đây là một mẫu câu giao tiếp vô cùng phổ biến dùng để đưa ra một lời đề nghị, gợi ý. Cách phản hồi lịch sự và tự nhiên nhất để chấp nhận lời rủ rê này chính là “That's a good idea” (Đó là một ý kiến hay / Nghe hay đấy).
→ Linda: “Why don’t we go camping this weekend?” - Mary: “That’s a good idea.”
Dịch nghĩa: Linda: “Cuối tuần này chúng ta cùng đi cắm trại nhé?” - Mary: “Đó là một ý kiến hay đấy.”
Circle the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange in the following question.
a. Mai: “I have a terrible headache.”
b. Hoa: “You should relax and take some medicine.”
c. Mai: “That’s a good idea. Thanks for your advice.”
d. Hoa: “You look tired. What’s wrong?”
d – a – b – c
a – b – c – d
d – b – a – c
a – c – b – d
Thứ tự đúng: A. d - a - b - c
- (d) Nhận xét & Hỏi thăm: Hoa mở đầu đoạn hội thoại khi nhận thấy Mai có vẻ mệt mỏi và hỏi thăm tình hình (“You look tired. What’s wrong?”).
- (a) Trình bày vấn đề: Mai trả lời câu hỏi của Hoa bằng cách nói ra vấn đề sức khỏe của mình (“I have a terrible headache.”).
- (b) Đưa lời khuyên: Nghe vậy, Hoa lập tức đưa ra lời khuyên giúp Mai cảm thấy tốt hơn (“You should relax and take some medicine.”).
- (c) Đồng ý & Cảm ơn: Mai tiếp thu lời khuyên và gửi lời cảm ơn đến Hoa (“That’s a good idea. Thanks for your advice.”).
Đoạn hội thoại hoàn chỉnh:
d. Hoa: “You look tired. What’s wrong?”
a. Mai: “I have a terrible headache.”
b. Hoa: “You should relax and take some medicine.”
c. Mai: “That’s a good idea. Thanks for your advice.”
Dịch nghĩa:
Hoa: “Trông cậu mệt mỏi thế. Có chuyện gì vậy?”
Mai: “Mình bị đau đầu kinh khủng.”
Hoa: “Cậu nên thư giãn và uống chút thuốc đi.”
Mai: “Ý hay đó. Cảm ơn lời khuyên của cậu nhé.”
Read the following advertisement and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct word that best fits each of the numbered blanks from 31-33.
BOOK FAIR 2026
Welcome to the International Book Fair 2026. This is the biggest (31) _______ event of the year for passionate book lovers. The fair brings together hundreds of famous publishers who offer a wide variety (32) _______ books, from literature to science. Visitors can enjoy huge discounts of up to 50% on all items. Furthermore, you’ll have the chance to meet your favourite authors and get their signatures during the week. There’re many interesting workshops about reading habits for children as well. (33) _______ event will take place at the city exhibition centre from June 25th to June 30th.
We hope to see you there!
sporting
cultural
musical
historic
Đáp án đúng là B
A. sporting (adj): thuộc về thể thao.
B. cultural (adj): thuộc về văn hóa.
C. musical (adj): thuộc về âm nhạc.
D. historic (adj): mang tính lịch sử, có ý nghĩa lịch sử.
Hội chợ sách (Book Fair) là nơi quy tụ các nhà xuất bản, tác giả và những người yêu sách để tôn vinh việc đọc. Do đó, đây được phân loại là một sự kiện “văn hóa”. Ta có cụm cultural event: sự kiện văn hóa
Chọn B. cultural
→ This is the biggest cultural event of the year for passionate book lovers.
Dịch nghĩa: Đây là sự kiện văn hóa lớn nhất trong năm dành cho những người đam mê yêu sách.
at
on
for
of
Đáp án đúng là D
A. at (prep): tại, ở.
B. on (prep): trên.
C. for (prep): cho.
D. of (prep): của.
Ta có: a (wide) variety of + N (số nhiều): rất nhiều loại... / Sự đa dạng của...
Chọn D. of
→ The fair brings together hundreds of famous publishers who offer a wide variety of books...
Dịch nghĩa: Hội chợ quy tụ hàng trăm nhà xuất bản nổi tiếng, những người cung cấp rất nhiều loại sách khác nhau...
An
A
The
Ø (no article)
A. An: mạo từ không xác định (đứng trước danh từ số ít, chưa xác định, bắt đầu bằng nguyên âm).
B. A: mạo từ không xác định (đứng trước danh từ số ít, chưa xác định, bắt đầu bằng phụ âm).
C. The: mạo từ xác định (đứng trước danh từ đã được xác định cụ thể).
D. Ø (no article): không dùng mạo từ.
Danh từ “event” (sự kiện) ở đây dùng để chỉ “Book Fair 2026” đã được nhắc đến và xác định rõ ràng ở các câu phía trước. Theo quy tắc sử dụng mạo từ, khi nhắc lại một danh từ đã được đề cập trước đó, ta bắt buộc phải dùng mạo từ xác định “The”.
Chọn C. The
→ The event will take place at the city exhibition centre from June 25th to June 30th.
Dịch nghĩa: Sự kiện này sẽ diễn ra tại trung tâm triển lãm thành phố từ ngày 25 tháng 6 đến ngày 30 tháng 6.
Dịch bài đọc:
HỘI CHỢ SÁCH 2026
Chào mừng bạn đến với Hội chợ Sách Quốc tế 2026. Đây là sự kiện (31) văn hóa lớn nhất trong năm dành cho những người đam mê yêu sách. Hội chợ quy tụ hàng trăm nhà xuất bản nổi tiếng, những người cung cấp rất nhiều loại sách (32) khác nhau, từ văn học đến khoa học. Du khách có thể tận hưởng mức giảm giá khủng lên đến 50% cho tất cả các mặt hàng. Hơn nữa, bạn sẽ có cơ hội gặp gỡ các tác giả yêu thích của mình và xin chữ ký của họ trong suốt tuần lễ này. Cũng có rất nhiều buổi hội thảo thú vị về thói quen đọc sách dành cho trẻ em. Sự kiện (33) này sẽ diễn ra tại trung tâm triển lãm thành phố từ ngày 25 tháng 6 đến ngày 30 tháng 6.
Read the following passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct word that best fits each of the numbered blanks from 34-38.
Social media has become popular with teenagers (34) _______ want to communicate and share information. Many young people use social networking sites to keep in touch with friends and follow topics that interest them.
Although social media offers many advantages, teenagers should use it wisely. Spending too much time online may affect their studies and reduce face-to-face interaction. Fortunately, there are (35) _______ ways to use social media effectively, such as setting time limits and following reliable sources of information. In addition, students should be careful when posting personal details online. By developing good online habits, they can become more (36) _______ of potential risks. Social media can also provide (37) _______ information about education and career opportunities, helping students prepare for the future. (38) _______, users need to think carefully before sharing content to ensure a safe online environment.
who
where
which
whom
Đáp án đúng là A
A. who: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (đóng vai trò chủ ngữ).
B. where: trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn.
C. which: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật.
D. whom: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (đóng vai trò tân ngữ).
Phía trước khoảng trống là danh từ chỉ người “teenagers” (thanh thiếu niên), phía sau là động từ “want” (muốn). Do đó, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho người và đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Chọn A. who
→ Social media has become popular with teenagers who want to communicate and share information.
Dịch nghĩa: Mạng xã hội đã trở nên phổ biến với thanh thiếu niên, những người mà muốn giao tiếp và chia sẻ thông tin.
much
little
some
every
Đáp án đúng là C
A. much: nhiều (+ danh từ không đếm được).
B. little: rất ít, gần như không có (+ danh từ không đếm được).
C. some: một vài, một số (+ danh từ đếm được số nhiều / không đếm được).
D. every: mỗi, mọi (+ danh từ đếm được số ít).
Phía sau khoảng trống là danh từ đếm được ở dạng số nhiều “ways” (những cách thức). Trong 4 đáp án, chỉ có “some” là kết hợp được với danh từ đếm được số nhiều.
Chọn C. some
→ Fortunately, there are some ways to use social media effectively...
Dịch nghĩa: May mắn thay, có một số cách để sử dụng mạng xã hội một cách hiệu quả...
awareness
unaware
unawareness
aware
A. awareness (n): sự nhận thức.
B. unaware (adj): không nhận thức được, không biết.
C. unawareness (n): sự không nhận thức được.
D. aware (adj): nhận thức được, có ý thức về.
Phía trước khoảng trống là động từ liên kết “become” (trở nên), theo sau nó phải là một tính từ (Adjective). Dựa vào ngữ cảnh (phát triển thói quen tốt trên mạng), ta cần một tính từ mang nghĩa tích cực.
Ta có cấu trúc: be/become aware of something (nhận thức được / có ý thức về điều gì).
Chọn D. aware
→ By developing good online habits, they can become more aware of potential risks.
Dịch nghĩa: Bằng cách phát triển các thói quen trực tuyến tốt, các em có thể trở nên có ý thức hơn về những rủi ro tiềm ẩn.
negative
valuable
harmful
incorrect
A. negative (adj): tiêu cực.
B. valuable (adj): có giá trị, hữu ích.
C. harmful (adj): có hại.
D. incorrect (adj): không chính xác.
Câu này đang nói về lợi ích của mạng xã hội trong việc giúp học sinh chuẩn bị cho tương lai (“helping students prepare for the future”). Vì vậy, thông tin mà mạng xã hội cung cấp phải là thông tin “có giá trị / hữu ích”. Ta có cụm valuable information (thông tin có giá trị).
Chọn B. valuable
→ Social media can also provide valuable information about education and career opportunities...
Dịch nghĩa: Mạng xã hội cũng có thể cung cấp những thông tin có giá trị về các cơ hội giáo dục và nghề nghiệp...
since
because
However
Although
A. since (conj): bởi vì, từ khi (+ mệnh đề, không đứng độc lập trước dấu phẩy).
B. because (conj): bởi vì (+ mệnh đề, không đứng độc lập trước dấu phẩy).
C. However (adv): Tuy nhiên (chỉ sự đối lập, thường đứng đầu câu và theo sau bởi dấu phẩy).
D. Although (conj): Mặc dù (+ mệnh đề, không đứng độc lập trước dấu phẩy).
Về mặt ngữ pháp, khoảng trống đứng đầu câu và được ngăn cách với mệnh đề chính bằng một dấu phẩy (,), do đó chỉ có trạng từ liên kết “However” là phù hợp. Về mặt ngữ nghĩa, câu trước nói về mặt tốt (cung cấp thông tin giá trị), câu sau đưa ra lời khuyên/cảnh báo (cần suy nghĩ kỹ trước khi chia sẻ). Đây là mối quan hệ tương phản.
Chọn C. However
→ However, users need to think carefully before sharing content to ensure a safe online environment.
Dịch nghĩa: Tuy nhiên, người dùng cần suy nghĩ cẩn thận trước khi chia sẻ nội dung để đảm bảo một môi trường trực tuyến an toàn.
Dịch bài đọc:
Mạng xã hội đã trở nên phổ biến với thanh thiếu niên, (34) những người mà muốn giao tiếp và chia sẻ thông tin. Nhiều người trẻ sử dụng các trang mạng xã hội để giữ liên lạc với bạn bè và theo dõi các chủ đề mà họ quan tâm.
Mặc dù mạng xã hội mang lại nhiều lợi thế, thanh thiếu niên nên sử dụng nó một cách khôn ngoan. Việc dành quá nhiều thời gian trên mạng có thể ảnh hưởng đến việc học của các em và làm giảm sự tương tác trực tiếp (mặt đối mặt). May mắn thay, có (35) một số cách để sử dụng mạng xã hội một cách hiệu quả, chẳng hạn như thiết lập giới hạn thời gian và theo dõi các nguồn thông tin đáng tin cậy. Ngoài ra, học sinh nên cẩn thận khi đăng tải các thông tin cá nhân lên mạng. Bằng cách phát triển các thói quen trực tuyến tốt, các em có thể trở nên (36) có ý thức hơn về những rủi ro tiềm ẩn.
Mạng xã hội cũng có thể cung cấp những thông tin (37) có giá trị về các cơ hội giáo dục và nghề nghiệp, giúp học sinh chuẩn bị cho tương lai. (38) Tuy nhiên, người dùng cần suy nghĩ cẩn thận trước khi chia sẻ nội dung để đảm bảo một môi trường trực tuyến an toàn.
The development and increasing use of electric vehicles.
The history of petrol-powered transportation systems.
The environmental effects of city traffic problems.
The production process of rechargeable batteries.
What is the passage mainly about? (Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?)
A. The development and increasing use of electric vehicles. (Sự phát triển và việc sử dụng ngày càng tăng của xe điện.)
B. The history of petrol-powered transportation systems. (Lịch sử của hệ thống giao thông chạy bằng xăng.)
C. The environmental effects of city traffic problems. (Tác động môi trường của các vấn đề giao thông thành phố.)
D. The production process of rechargeable batteries. (Quá trình sản xuất pin sạc.)
Thông tin: Xuyên suốt đoạn văn, tác giả giới thiệu sự phổ biến ngày càng tăng của xe điện (đoạn 1), giải thích những lợi ích môi trường khiến chúng được ưa chuộng (đoạn 2), và cuối cùng là nhận định về tiềm năng phát triển của chúng trong tương lai (đoạn 3).
→ Phương án A bao quát đầy đủ nhất nội dung bài.
Chọn A.
According to the passage, what do electric vehicles use as their source of power?
Solar panels attached to the vehicle.
Electricity stored in rechargeable batteries.
Petrol mixed with alternative fuels.
Natural gas collected from the environment.
According to the passage, what do electric vehicles use as their source of power? (Theo đoạn văn, xe điện sử dụng gì làm nguồn năng lượng?)
A. Solar panels attached to the vehicle. (Các tấm pin mặt trời được gắn trên xe.)
B. Electricity stored in rechargeable batteries. (Điện được lưu trữ trong pin sạc.)
C. Petrol mixed with alternative fuels. (Xăng pha với nhiên liệu thay thế.)
D. Natural gas collected from the environment. (Khí tự nhiên thu thập từ môi trường.)
Thông tin: Ta có thể thấy cụm từ “Unlike traditional vehicles, which run on petrol or diesel...” (Khác với các phương tiện truyền thống chạy bằng xăng hoặc dầu diesel...) và từ khóa “...recharge more quickly” (...sạc lại nhanh hơn). Dựa vào dữ kiện “sạc lại” và việc xe điện không chạy bằng xăng/dầu, nguồn năng lượng hợp lý nhất là điện lưu trữ trong pin sạc.
Chọn B.
The word practical in paragraph 1 is CLOSEST in meaning to _______.
useful
expensive
modern
attractive
The word practical in paragraph 1 is CLOSEST in meaning to _______. (Từ “practical” trong đoạn 1 GẦN NGHĨA NHẤT với _______.)
practical (adj): thiết thực, tiện lợi, hữu ích
A. useful (adj): hữu ích
B. expensive (adj): đắt đỏ
C. modern (adj): hiện đại
D. attractive (adj): hấp dẫn
Thông tin: “...electric vehicles more practical, allowing them to travel longer distances and recharge more quickly.” (...xe điện thiết thực hơn, cho phép chúng đi được quãng đường dài hơn và sạc lại nhanh hơn.)
→ practical = useful.
Chọn A.
Which of the following is NOT true about electric vehicles?
They have rechargeable batteries.
They have improved air quality.
They use stored electricity.
They run on petrol or diesel.
Which of the following is NOT true about electric vehicles? (Điều nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về xe điện?)
A. They have rechargeable batteries. (Chúng có pin sạc.)
B. They have improved air quality. (Chúng đã cải thiện chất lượng không khí.)
C. They use stored electricity. (Chúng sử dụng điện được lưu trữ.)
D. They run on petrol or diesel. (Chúng chạy bằng xăng hoặc dầu diesel.)
Thông tin: “Unlike traditional vehicles, which run on petrol or diesel, electric vehicles...” (Đoạn 1)
(Khác với các phương tiện truyền thống chạy bằng xăng hoặc dầu diesel, xe điện...).
→ Việc xe điện chạy bằng xăng hoặc dầu diesel là thông tin sai.
Chọn D.
Why do some governments support the use of electric vehicles?
To reduce traffic accidents.
To improve public transportation.
To encourage cleaner transportation.
To increase fuel consumption.
Why do some governments support the use of electric vehicles? (Tại sao một số chính phủ ủng hộ việc sử dụng xe điện?)
A. To reduce traffic accidents. (Để giảm tai nạn giao thông.)
B. To improve public transportation. (Để cải thiện giao thông công cộng.)
C. To encourage cleaner transportation. (Để khuyến khích giao thông sạch hơn.)
D. To increase fuel consumption. (Để tăng mức tiêu thụ nhiên liệu.)
Thông tin: “...many governments encourage people to purchase electric vehicles... These efforts help increase public interest in clean means of transportation.” (Đoạn 2)
(...nhiều chính phủ khuyến khích người dân mua xe điện... Những nỗ lực này giúp tăng cường sự quan tâm của công chúng đối với các phương tiện giao thông sạch.)
Chọn C.
The word They in paragraph 2 refers to _______.
large
environmental benefits
electric vehicles
exhaust emissions
The word They in paragraph 2 refers to _______. (Từ “They” trong đoạn 2 chỉ _______.)
A. large: lớn
B. environmental benefits: lợi ích môi trường
C. electric vehicles: xe điện
D. exhaust emissions: khí thải
Thông tin: “Since electric vehicles do not produce exhaust emissions while operating, they can help improve air quality...” (Đoạn 2)
(Vì xe điện không tạo ra khí thải trong quá trình hoạt động, chúng có thể giúp cải thiện chất lượng không khí...)
→ Đại từ “they” dùng để thay thế cho cụm danh từ “electric vehicles” đứng ở vế trước.
Chọn C.
Which of the following can be inferred from the passage?
Conventional vehicles will disappear within a few years.
Fewer drivers want to own electric vehicles in the future.
Electric vehicles create more exhaust emissions while operating.
Electric vehicles are likely to become more popular in the future.
Which of the following can be inferred from the passage? (Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn?)
A. Conventional vehicles will disappear within a few years. (Các phương tiện thông thường sẽ biến mất trong vòng vài năm tới.)
B. Fewer drivers want to own electric vehicles in the future. (Ít tài xế muốn sở hữu xe điện hơn trong tương lai.)
C. Electric vehicles create more exhaust emissions while operating. (Xe điện tạo ra nhiều khí thải hơn trong quá trình hoạt động.)
D. Electric vehicles are likely to become more popular in the future. (Xe điện có khả năng trở nên phổ biến hơn trong tương lai.)
Thông tin: “...experts believe that continued technological progress will make electric vehicles more affordable, efficient, and convenient in the years ahead.” (Đoạn 3)
(...các chuyên gia tin rằng tiến bộ công nghệ liên tục sẽ làm cho xe điện trở nên giá cả phải chăng, hiệu quả và tiện lợi hơn trong những năm tới.)
→ Từ nhận định tích cực của các chuyên gia về tương lai của xe điện, ta có thể suy ra chúng sẽ ngày càng phổ biến hơn.
Chọn D.
Dịch bài đọc:
Xe điện
Xe điện đang trở nên ngày càng phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới. Khác với các phương tiện truyền thống chạy bằng xăng hoặc dầu diesel, xe điện (với công nghệ pin) thiết thực hơn, cho phép chúng di chuyển những quãng đường dài hơn và sạc lại nhanh hơn. Ngày nay, nhiều nhà sản xuất ô tô nổi tiếng đang đầu tư mạnh tay vào việc phát triển xe điện và đưa ra thị trường những mẫu xe mới mỗi năm.
Một lý do cho sự phổ biến ngày càng tăng của xe điện là những lợi ích về môi trường của chúng. Vì xe điện không tạo ra khí thải trong quá trình hoạt động, chúng có thể giúp cải thiện chất lượng không khí, đặc biệt là ở các thành phố lớn nơi ô nhiễm giao thông là một vấn đề nghiêm trọng. Ngoài ra, nhiều chính phủ khuyến khích người dân mua xe điện bằng cách cung cấp hỗ trợ tài chính hoặc đầu tư vào các trạm sạc công cộng. Những nỗ lực này giúp gia tăng sự quan tâm của công chúng đối với các phương tiện giao thông sạch.
Bất chấp những lợi thế này, xe điện vẫn phải đối mặt với một số thách thức. Giá mua của chúng thường cao hơn so với các phương tiện thông thường, và các trạm sạc không có sẵn đồng đều ở tất cả các khu vực. Tuy nhiên, các chuyên gia tin rằng tiến bộ công nghệ liên tục sẽ làm cho xe điện trở nên có mức giá phải chăng hơn, hiệu quả và tiện lợi hơn trong những năm tới.
Rewrite each of the sentences below in such a way that it means exactly the same as the one given before it.
Unless we go to bed early, we will feel tired tomorrow.
→ If ___________________________________________________________________________
If we don't go to bed early, we will feel tired tomorrow.
Câu gốc: Unless we go to bed early, we will feel tired tomorrow. (Trừ phi chúng ta đi ngủ sớm, ngày mai chúng ta sẽ cảm thấy mệt mỏi.)
Quy tắc: Unless = If... not (Nếu... không).
Cách chuyển đổi:
- Thay Unless bằng If.
- Đổi mệnh đề chứa Unless sang thể phủ định: we go → we don't go
- Giữ nguyên mệnh đề phía sau dấu phẩy.
→ If we don't go to bed early, we will feel tired tomorrow.
Dịch nghĩa: Nếu chúng ta không đi ngủ sớm, ngày mai chúng ta sẽ thấy mệt mỏi.
“I like playing this game very much”, Miss Hoa said.
→ Miss Hoa _____________________________________________________________________
Miss Hoa said (that) she liked playing that game very much.
Câu gốc: “I like playing this game very much”, Miss Hoa said. (“Tôi rất thích chơi trò chơi này”, cô Hoa nói.)
Quy tắc: Câu tường thuật (Reported Speech): Đổi ngôi (đại từ) – Lùi thì – Đổi trạng từ/từ chỉ định.
Cách chuyển đổi:
- Thêm said (that) sau chủ ngữ Miss Hoa.
- Đổi đại từ I thành she (chỉ cô Hoa).
- Lùi thì hiện tại đơn (like) xuống quá khứ đơn (liked).
- Đổi từ chỉ định this thành that.
→ Miss Hoa said (that) she liked playing that game very much.
Dịch nghĩa: Cô Hoa nói rằng cô ấy rất thích chơi trò chơi đó.
Despite the difficult task, I completed it on time.
→ Although _____________________________________________________________________
Although the task was difficult, I completed it on time.
Câu gốc: Despite the difficult task, I completed it on time. (Bất chấp nhiệm vụ khó khăn, tôi đã hoàn thành nó đúng hạn.)
Quy tắc: Despite + Cụm danh từ / V-ing = Although + Mệnh đề (S + V) (Mặc dù...).
Cách chuyển đổi:
- Thay Despite bằng Although.
- Biến đổi cụm danh từ “the difficult task” thành một mệnh đề hoàn chỉnh có chủ ngữ và vị ngữ: the task was difficult (dùng to be “was” vì vế sau ở thì quá khứ “completed”).
- Giữ nguyên mệnh đề phía sau dấu phẩy.
→ Although the task was difficult, I completed it on time.
Dịch nghĩa: Mặc dù nhiệm vụ khó khăn, tôi đã hoàn thành nó đúng hạn.
The weather was so cold that we couldn’t go swimming.
→ It ___________________________________________________________________________It was so cold that we couldn’t go swimming. / It was too cold for us to go swimming. / It was such cold weather that we couldn't go swimming.
Câu gốc: It was so cold that we couldn’t go swimming. (Trời lạnh đến mức chúng tôi không thể đi bơi.)
Quy tắc:
- The weather có thể được thay bằng It khi nói về thời tiết.
- so + adjective + that + S + can't/couldn't + V = too + adjective + (for + O) + to V (quá... đến nỗi không thể...).
- Ngoài ra, có thể chuyển sang such + adjective + noun + that + S + V nếu thêm danh từ phù hợp (ở đây là weather).
Cách 1 – thay chủ ngữ:
- Thay The weather bằng It vì It được dùng làm chủ ngữ giả để nói về thời tiết.
- Giữ nguyên cấu trúc so...that và toàn bộ phần còn lại của câu.
→ It was so cold that we couldn’t go swimming.
Cách 2 – dùng too...to:
- Thay cấu trúc so cold that we couldn't go swimming bằng too cold for us to go swimming.
- Giữ nguyên thì quá khứ (was).
- Vì chủ ngữ của hành động go swimming là we, thêm for us trước động từ nguyên mẫu.
→ It was too cold for us to go swimming.
Cách 3 – dùng such...that:
- Thay so + adjective bằng such + adjective + noun.
- Thêm danh từ weather sau tính từ cold để tạo cụm danh từ such cold weather.
- Giữ nguyên mệnh đề kết quả that we couldn't go swimming.
→ It was such cold weather that we couldn't go swimming.
Dịch nghĩa: Thời tiết lạnh đến mức chúng tôi không thể đi bơi.
The university established a research centre on renewable energy last year.
→ The university set ______________________________________________________________
The university set up a research centre on renewable energy last year.
Câu gốc: The university established a research centre on renewable energy last year. (Trường đại học đã thành lập một trung tâm nghiên cứu về năng lượng tái tạo vào năm ngoái.)
Quy tắc: Từ vựng đồng nghĩa: establish = set up (thành lập, thiết lập).
Cách chuyển đổi:
- Thay thế động từ established bằng cụm động từ set up (quá khứ đơn của động từ “set” vẫn là “set”).
- Giữ nguyên toàn bộ phần còn lại của câu.
→ The university set up a research centre on renewable energy last year.
Dịch nghĩa: Trường đại học đã thành lập một trung tâm nghiên cứu về năng lượng tái tạo vào năm ngoái.







