Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Sở Sơn La (có đáp án)
Đề thi

Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Sở Sơn La (có đáp án)

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1081 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the rest. (Tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với từ có phần gạch chân được phát âm khác với các từ còn lại trong các câu).

she

left

red

bed

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A có phần gạch chân phát âm là /iː/, các đáp án còn lại phát âm là /e/.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the rest.

wanted

played

cleaned

opened

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A có phần gạch chân phát âm là /ɪd/, các đáp án còn lại phát âm là /d/.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to complete the exchanges. (Tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với đáp án đúng để hoàn thành các hội thoại sau).

Nam is asking Lan about her school.

Nam: Do you like your school?

Lan: ____________. It is very nice.

Yes, I am

No, I am not

Yes, I do

No, I do

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Câu hỏi "Do you like...?" → trả lời bằng "Yes, I do / No, I don't".

Dịch nghĩa: Nam: "Bạn có thích trường của bạn không?" - Lan: "Có, tôi thích. Nó rất đẹp."

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tom is asking Mike for direction.

Tom: Can you show me the way to the supermarket?

Mike: ____________.

Yes, it is just around the corner

Yes, it is crowded and expensive

Yes, I’m buying some vegetables

No, I don’t like going shopping

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Khi được hỏi đường, câu trả lời phù hợp nhất là chỉ đường cụ thể → "Yes, it is just around the corner" = Có, nó ngay ở góc đường kia thôi.

Dịch nghĩa: Tom: "Bạn có thể chỉ đường đến siêu thị cho tôi không?" - Mike: "Có, nó ngay ở góc đường kia thôi."

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions. (Tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với đáp án đúng để hoàn thành các câu sau).

Minh won the first prize in the English Speaking competition, so his parents are very ____________ of him.

fond

proud

keen

interested

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cụm từ cố định: "be proud of" = tự hào về (ai/điều gì).

Dịch nghĩa: Minh đã giành giải nhất trong cuộc thi Nói tiếng Anh nên bố mẹ rất tự hào về anh ấy.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Are you interested ____________ joining our school’s green club this weekend?

in

at

with

on

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cụm từ cố định: "be interested in" = quan tâm đến, thích làm gì.

Dịch nghĩa: Bạn có quan tâm đến việc tham gia câu lạc bộ xanh của trường vào cuối tuần này không?

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Lan wants to buy ____________ interesting book for her friend.

an

a

Ø (no article)

the

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

"interesting" bắt đầu bằng nguyên âm /ɪ/ → dùng mạo từ "an". "

Dịch nghĩa: Lan muốn mua một cuốn sách thú vị cho bạn của cô ấy.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We need to find a ____________ to this traffic problem as soon as possible.

solution

solver

solve

solvable

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

"solution" = giải pháp → danh từ phù hợp sau mạo từ "a".

Dịch nghĩa: Chúng ta cần tìm giải pháp cho vấn đề giao thông này càng sớm càng tốt.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If you study hard for the final exam, you ____________ good grades.

would get

got

get

will get

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Cấu trúc: Câu điều kiện loại 1: If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V → "will get".

Dịch nghĩa: Nếu bạn học chăm chỉ cho kỳ thi cuối kỳ, bạn sẽ đạt điểm cao.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Our English class ____________ at 7:30 AM every Tuesday and Friday.

start

started

is starting

starts

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dấu hiệu: "every Tuesday and Friday" → thì hiện tại đơn. Chủ ngữ "Our English class" = số ít → "starts".

Dịch nghĩa: Lớp tiếng Anh của chúng tôi bắt đầu lúc 7:30 sáng mỗi thứ Ba và thứ Sáu.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Two days ago, my parents ____________ a new bicycle for my birthday.

is buying

buys

buy

bought

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dấu hiệu: "Two days ago" → thì quá khứ đơn.

Dịch nghĩa: Hai ngày trước, bố mẹ tôi đã mua một chiếc xe đạp mới cho sinh nhật của tôi.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My grandfather used to ____________ up very early in the morning when he was young.

get

getting

got

gets

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: "used to + V (nguyên mẫu)" = đã từng làm gì trong quá khứ → "used to get".

Dịch nghĩa: Ông tôi đã từng dậy rất sớm vào buổi sáng khi còn trẻ.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Look! The birds ____________ in the blue sky.

flies

were flying

fly

are flying

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dấu hiệu: "Look!" → hành động đang diễn ra ngay lúc nói → thì hiện tại tiến diễn.

Dịch nghĩa: Nhìn kìa! Những con chim đang bay trên bầu trời xanh.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The smartphone ____________ I bought last week has a very good camera.

whom

whose

who

which

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Mệnh đề quan hệ thay thế cho vật ("smartphone") làm tân ngữ → dùng "which".

Dịch nghĩa: Chiếc điện thoại thông minh mà tôi mua tuần trước có camera rất tốt.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
You should ____________ your raincoat because it is raining heavily outside today.

take off

turn on

put on

look for

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Cụm từ cố định: "put on" = mặc vào, đội vào (quần áo, phụ kiện).

Dịch nghĩa: Bạn nên mặc áo mưa vào vì bên ngoài đang mưa to.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The teacher told us that we ____________ use calculators during the math test.

can’t

couldn’t

won’t

don’t

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Câu tường thuật: "told us that + S + V (lùi thì)" → "can't" lùi thì → "couldn't".

Dịch nghĩa: Giáo viên nói với chúng tôi rằng chúng tôi không được sử dụng máy tính trong bài kiểm tra toán.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My mother ____________ dinner in the kitchen when the phone rang.

cooked

was cooking

is cooking

cooks

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cấu trúc: Quá khứ tiến diễn: was/were + V-ing. Hành động đang diễn ra ("was cooking") thì bị gián đoạn bởi hành động khác ("the phone rang").

Dịch nghĩa: Mẹ tôi đang nấu bữa tối trong bếp thì điện thoại reo.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My parents don’t mind ____________ us to the amusement park at weekends.

take

to taking

taking

to take

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Cấu trúc: "don't mind + V-ing" = không ngại làm gì.

Dịch nghĩa: Bố mẹ tôi không ngại đưa chúng tôi đến công viên giải trí vào cuối tuần.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. (Tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với ĐỒNG NGHĨA của từ được gạch chân trong các câu sau).

In daily life, Ray always gives me a hand with repairing the broken things in my house.

serves me

pleases me

assists me

asks me to help

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

"gives me a hand" = giúp đỡ tôi = "assists me" (hỗ trợ, giúp đỡ tôi). "

Dịch nghĩa: Trong cuộc sống hàng ngày, Ray luôn giúp đỡ tôi sửa chữa những thứ bị hỏng trong nhà.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It was great to see wild animals living in their natural habitat.

forest

land

sky

home

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

"habitat" = môi trường sống = "home" (nơi sinh sống).

Dịch nghĩa: Thật tuyệt khi được nhìn thấy các loài động vật hoang dã sống trong môi trường sống tự nhiên của chúng.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. (Tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với từ TRÁI NGHĨA của từ được gạch chân trong các câu sau).

She turned off the lights and went to sleep.

went on

turned on

got over

put off

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

"turned off" = tắt >< "turned on" (bật).

Dịch nghĩa: Cô ấy tắt đèn và đi ngủ.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I am not good at English, so it is quite difficult for me to understand a long text.

new

hard

boring

easy

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

"difficult" = khó >< "easy" (dễ).

Dịch nghĩa: Tôi không giỏi tiếng Anh nên khá khó để hiểu một đoạn văn dài.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 23 to 27. (Đọc và tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với đáp án đúng để hoàn thành đoạn văn sau).

SPACE EXPLORATION AND DIGITAL TECHNOLOGY

Modern space exploration relies heavily on advanced digital technologies (23) ____________ help human to discover the wonders of our universe. In recent years, space agencies have launched highly sophisticated rovers to explore (24) ____________ surface of Mars. These robotic vehicles travel through harsh environments to collect data and take high-resolution photographs. Instead of relying only on human control, rovers use artificial intelligence to navigate through dangerous rocks more safely.

In addition, satellites orbit the planet constantly because scientists who analyze global weather patterns require rapid data transmission to predict major climate (25) ____________ on Earth. International teams cooperate on these projects. (26) ____________ space exploration is extremely expensive, it provides invaluable information about our solar system. Young students should be encouraged to study astronomy so they can prepare themselves for future careers in engineering. If global investment continues to rise, humanity (27) ____________ even more incredible technological breakthroughs in outer space.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Modern space exploration relies heavily on advanced digital technologies (23) ____________ help human to discover the wonders of our universe.

who

when

which

where

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Mệnh đề quan hệ thay thế cho vật ("advanced digital technologies") làm chủ ngữ → dùng "which".

Dịch nghĩa: Thám hiểm không gian hiện đại phụ thuộc nhiều vào các công nghệ kỹ thuật số tiên tiến mà giúp con người khám phá những kỳ quan của vũ trụ.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In recent years, space agencies have launched highly sophisticated rovers to explore (24) ____________ surface of Mars.

an

Ø (no article)

a

the

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Mạo từ xác định "the" dùng trước danh từ được xác định cụ thể → "the surface of Mars" (bề mặt sao Hỏa – xác định cụ thể).

Dịch nghĩa: Các cơ quan vũ trụ đã phóng những xe thám hiểm tinh vi để khám phá bề mặt của sao Hỏa.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In addition, satellites orbit the planet constantly because scientists who analyze global weather patterns require rapid data transmission to predict major climate (25) ____________ on Earth.

devices

engines

shifts

signals

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

"shifts" = sự thay đổi, biến động (của khí hậu) → phù hợp nhất với ngữ cảnh dự đoán những biến động khí hậu lớn trên Trái Đất.

Dịch nghĩa: Các nhà khoa học phân tích các mô hình thời tiết toàn cầu cần truyền dữ liệu nhanh chóng để dự đoán những biến động khí hậu lớn trên Trái Đất.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(26) ____________ space exploration is extremely expensive, it provides invaluable information about our solar system.

Because

Therefore

Although

However

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

"Although" = Mặc dù → liên từ chỉ sự tương phản, phù hợp ngữ cảnh: mặc dù thám hiểm không gian rất tốn kém nhưng vẫn cung cấp thông tin vô giá.

Dịch nghĩa: Mặc dù thám hiểm không gian cực kỳ tốn kém, nó cung cấp thông tin vô giá về hệ mặt trời của chúng ta.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If global investment continues to rise, humanity (27) ____________ even more incredible technological breakthroughs in outer space.

achieve

will achieve

achieved

achieving

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cấu trúc: Câu điều kiện loại 1: If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V → "will achieve".

Dịch nghĩa: Nếu đầu tư toàn cầu tiếp tục tăng, nhân loại sẽ đạt được những đột phá công nghệ đáng kinh ngạc hơn nữa trong vũ trụ.

Dịch bài đọc:

THÁM HIỂM KHÔNG GIAN VÀ CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT SỐ

Thám hiểm không gian hiện đại phụ thuộc nhiều vào các công nghệ kỹ thuật số tiên tiến, những công nghệ giúp con người khám phá những kỳ quan của vũ trụ. Trong những năm gần đây, các cơ quan vũ trụ đã phóng những xe thám hiểm cực kỳ tinh vi để khám phá bề mặt sao Hỏa. Những phương tiện robot này di chuyển qua các môi trường khắc nghiệt để thu thập dữ liệu và chụp ảnh độ phân giải cao. Thay vì chỉ dựa vào sự điều khiển của con người, xe thám hiểm sử dụng trí tuệ nhân tạo để điều hướng qua các tảng đá nguy hiểm một cách an toàn hơn.

Ngoài ra, các vệ tinh liên tục quay quanh hành tinh vì các nhà khoa học phân tích các mô hình thời tiết toàn cầu cần truyền dữ liệu nhanh chóng để dự đoán những biến động khí hậu lớn trên Trái Đất. Các nhóm quốc tế hợp tác trong các dự án này. Mặc dù thám hiểm không gian cực kỳ tốn kém, nó cung cấp thông tin vô giá về hệ mặt trời của chúng ta. Học sinh trẻ nên được khuyến khích học thiên văn học để họ có thể chuẩn bị cho sự nghiệp tương lai trong ngành kỹ thuật. Nếu đầu tư toàn cầu tiếp tục tăng, nhân loại sẽ đạt được những đột phá công nghệ đáng kinh ngạc hơn nữa trong vũ trụ.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Read the following messages/notices/signboards and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer relating to the information in each message/notice/signboard. (Đọc và tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với đáp án đúng liên quan đến thông tin trong các tin nhắn/thông báo/biển báo).

What does the signboard mean?

What does the signboard mean? (ảnh 1)

Watch out for school children crossing the road.

Workers are not allowed to work on the road.

Be careful! There is a road construction ahead.

Only local workers are allowed to work here.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Biển báo cảnh báo khu vực trường học, có trẻ em qua đường

Dịch nghĩa: Biển báo có nghĩa là gì? → Chú ý trẻ em đi học qua đường.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does the notice board say?

What does the notice board say? (ảnh 1)

Spend more than £50 and save £10.

Get £10 off all sales in 2 weeks.

Get more than £10 if you are students.

Offer for those spend less than £50.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thông báo: "Spend over £50 and get £10 off" → Chi tiêu hơn £50 sẽ được giảm £10.

Dịch nghĩa: Bảng thông báo nói gì? → Chi tiêu hơn £50 và tiết kiệm được £10.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does Charles want?

What does Charles want? (ảnh 1)

Charles wants to know where Zoe got his shirt.

Charles wants to borrow Zoe’s shirt.

Charles wants to know which shirt Zoe bought yesterday.

Charles wants to know how much Zoe liked his shirt.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Nội dung tin nhắn: Charles hỏi Zoe đã mua chiếc áo đó ở đâu

Dịch nghĩa: Charles muốn gì? → Charles muốn biết Zoe đã mua chiếc áo đó ở đâu.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 31 to 35. (Đọc và tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với đáp án đúng để trả lời các câu hỏi sau).

SOCIAL MEDIA BANS FOR TEENAGERS

Australia and France have recently passed strict national laws to limit social media use among teenagers. Lawmakers say that these legal measures are necessary to reduce the mental health problems caused by cyberbullying, addiction, and constant exposure to harmful online materials.

In Australia, children who are under 16 are not allowed to use social platforms like Instagram, TikTok, and YouTube. Tech companies will be fined heavily if they can’t prevent young children from creating profiles. The law aims to restrict digital freedom and cut teenagers off from unimportant online communities. However, supporters emphasize that protecting vulnerable youth from severe cyber risks is far more important than uncontrolled digital access.

Meanwhile, France has started a dynamic program targeting electronic device usage inside schools. French authorities have enforced a strong ‘digital detox’ policy that completely bans mobile phones for students under 15 throughout the school day. Educators believe that removing these devices can improve classroom concentration, decrease school bullying, and encourage children to interact face-to-face during breaks. While enforcing these policies requires strict monitoring, initial results indicate a positive change in student well-being.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the passage mainly about?

Financial and legal problems faced by international digital technology companies.

National policies in Australia and France to restrict social media use for teenagers.

The historical development of social media platforms in some European countries.

The technological advantages of social media platforms in Australia and France.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Bài đọc đề cập đến các chính sách của Úc và Pháp nhằm hạn chế việc sử dụng mạng xã hội của thanh thiếu niên → Ý chính bao quát nhất là Các chính sách quốc gia ở Úc và Pháp nhằm hạn chế việc sử dụng mạng xã hội của thanh thiếu niên.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to paragraph 2, tech companies in Australia will be fined if they ____________.

change the user settings on modern smartphone applications

delete profiles belonging to adult government officials

allow children under 16 to create social media accounts

refuse to donate money to local educational clubs

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Thông tin trong bài: "Tech companies will be fined heavily if they can't prevent young children from creating profiles." → Các công ty công nghệ sẽ bị phạt nặng nếu họ không ngăn được trẻ em dưới 16 tuổi tạo tài khoản.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word “cyberbullying” in paragraph 1 is closest in meaning to ____________.

joining online team or group work

threatening by using messages, emails or photos

making online friends globally

bullying other friends at school

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

"cyberbullying" = bắt nạt trên mạng = "threatening by using messages, emails or photos" (đe dọa bằng tin nhắn, email hoặc hình ảnh).

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “they” in paragraph 2 refers to ____________.

profiles

tech companies

social platforms

children

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

"they" trong đoạn 2 nằm trong câu "Tech companies will be fined heavily if they can't prevent young children from creating profiles." → "they" thay thế cho "tech companies" (các công ty công nghệ). "profiles/social platforms/children" → không phải đối tượng bị phạt → không phù hợp.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
According to the passage, which of the following is NOT true?

Educators want to encourage children to interact face-to-face during breaks.

In Australia, children who are under 16 cannot use Instagram, TikTok, and YouTube.

Exposing too much to social media causes many problems for mental health.

Children under 15 can use electronic devices at lunch time at school in France.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Thông tin trong bài: "French authorities have enforced a strong 'digital detox' policy that completely bans mobile phones for students under 15 throughout the school day." → học sinh dưới 15 tuổi BỊ CẤM dùng thiết bị điện tử trong toàn bộ ngày học, kể cả giờ nghỉ trưa.

Dịch bài đọc:

CẤM MẠNG XÃ HỘI ĐỐI VỚI THANH THIẾU NIÊN

Úc và Pháp gần đây đã thông qua các luật quốc gia nghiêm ngặt để hạn chế việc sử dụng mạng xã hội trong thanh thiếu niên. Các nhà lập pháp cho rằng những biện pháp pháp lý này là cần thiết để giảm các vấn đề sức khỏe tâm thần do bắt nạt trên mạng, nghiện ngập và tiếp xúc liên tục với các nội dung có hại trực tuyến.

Ở Úc, trẻ em dưới 16 tuổi không được phép sử dụng các nền tảng mạng xã hội như Instagram, TikTok và YouTube. Các công ty công nghệ sẽ bị phạt nặng nếu họ không ngăn chặn được trẻ em nhỏ tuổi tạo hồ sơ. Luật này nhằm hạn chế tự do kỹ thuật số và cắt đứt thanh thiếu niên khỏi các cộng đồng trực tuyến không quan trọng. Tuy nhiên, những người ủng hộ nhấn mạnh rằng bảo vệ thanh thiếu niên dễ bị tổn thương khỏi các rủi ro mạng nghiêm trọng quan trọng hơn nhiều so với việc truy cập kỹ thuật số không kiểm soát.

Trong khi đó, Pháp đã bắt đầu một chương trình năng động nhắm vào việc sử dụng thiết bị điện tử trong trường học. Chính quyền Pháp đã thực thi chính sách "cai nghiện kỹ thuật số" mạnh mẽ, cấm hoàn toàn điện thoại di động đối với học sinh dưới 15 tuổi trong suốt ngày học. Các nhà giáo dục tin rằng việc loại bỏ những thiết bị này có thể cải thiện sự tập trung trong lớp học, giảm bắt nạt học đường và khuyến khích trẻ em tương tác trực tiếp trong giờ giải lao. Mặc dù việc thực thi các chính sách này đòi hỏi giám sát chặt chẽ, các kết quả ban đầu cho thấy sự thay đổi tích cực trong sức khỏe tinh thần của học sinh.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentences that best combines each pair of sentences in the following questions. (Tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với đáp án đúng để nối hai câu dưới đây thành một câu hoàn chỉnh).

Peter doesn’t have a computer. He cannot learn about AI.

Peter wishes he had had a computer to learn about AI.

Peter wishes he have a computer to learn about AI.

Peter wishes he had a computer to learn about AI.

Peter wishes he has a computer to learn about AI.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Cấu trúc: I wish + S + V (quá khứ đơn) → diễn đạt ước muốn không có thực ở hiện tại.

Dịch nghĩa: Peter ước mình có một chiếc máy tính để học về AI.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It rained very heavily after school. The students still walked home together happily.

Because it rained very heavily after school, the students walked home together happily.

Although it rained very heavily after school, the students walked home together happily.

Although it rained very heavily after school, but the students walked home together happily.

The students walked home together happily despite it rained very heavily after school.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

"Although" = Mặc dù → liên từ chỉ sự tương phản, phù hợp ngữ cảnh: mặc dù trời mưa to nhưng học sinh vẫn vui vẻ đi bộ về nhà.

Dịch nghĩa: Mặc dù trời mưa rất to sau giờ học, các học sinh vẫn vui vẻ đi bộ về nhà cùng nhau.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The red car can run 150 km/h. The white car can run 180 km/h.

The red car can run faster than the white car.

The red car cannot run as fast as the white car.

The white car cannot run as fast as the red car.

The white car can run as fast as the red car.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Xe đỏ chạy 150 km/h, xe trắng chạy 180 km/h → xe đỏ chậm hơn xe trắng.

Dịch nghĩa: Xe đỏ không thể chạy nhanh bằng xe trắng.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions. (Tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với câu đồng nghĩa với câu đã cho).

The software was so expensive that I could not buy it.

It was such an expensive software that I could not buy it.

It was so expensive software that I could not buy it.

The software was such expensive that I could not buy it.

It is such an expensive software that I could not buy it.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc chuyển đổi: "so + adj + that" → "such + a/an + adj + N + that".

"so expensive" → "such an expensive software".

Dịch nghĩa: Đó là một phần mềm đắt đến mức tôi không thể mua được.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chat GPT understands natural texts so quickly.

Natural texts are understand so quickly by Chat GPT.

Natural texts were understood so quickly by Chat GPT.

Natural texts is understood so quickly by Chat GPT.

Natural texts are understood so quickly by Chat GPT.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Cấu trúc: Câu bị động hiện tại đơn: S + are/is + V3/ed.

"Chat GPT understands..." → chủ thể là "Chat GPT" → bị động: "Natural texts are understood...".

Dịch nghĩa: Các văn bản tự nhiên được Chat GPT hiểu rất nhanh.