Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Sở Sơn La (có đáp án)
Đề thi

Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Sở Sơn La (có đáp án)

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1033 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the rest. (Tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với từ có phần gạch chân được phát âm khác với các từ còn lại trong các câu).

she

left

red

bed

Xem đáp án

A. she: /ʃiː/

B. left: /left/

C. red: /red/

D. bed: /bed/

Phương án A có phần gạch chân phát âm là /iː/, còn lại là /e/.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the rest. (Tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với từ có phần gạch chân được phát âm khác với các từ còn lại trong các câu).

wanted

played

cleaned

opened

Xem đáp án

Cách phát âm đuôi “-ed”: 

- /ɪd/: khi âm cuối của từ gốc là /t/ hoặc /d/. 

- /t/: khi âm cuối của từ gốc là một trong các âm vô thanh: /p/, /k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/. 

- /d/: các trường hợp còn lại (khi âm cuối là âm hữu thanh, bao gồm tất cả các nguyên âm). 

A. wanted: /ˈwɒntɪd/

B. played: /pleɪd/

C. cleaned: /kliːnd/

D. opened: /ˈəʊpənd/

Phương án A có phần gạch chân phát âm là /ɪd/, còn lại là /d/.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to complete the exchanges. (Tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với đáp án đúng để hoàn thành các hội thoại sau).

Nam is asking Lan about her school.

Nam: Do you like your school?

Lan: ____________. It is very nice.

Yes, I am

No, I am not

Yes, I do

No, I do

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

A. Yes, I am: Vâng. (Dùng trả lời câu hỏi to be “Are you...?”)

B. No, I am not: Không, tôi không phải...

C. Yes, I do: Có, tớ có. (Dùng trả lời câu hỏi mượn trợ động từ “Do you...?”)

D. No, I do: (Sai ngữ pháp, trả lời No phải đi với don't)

Nam hỏi bằng cấu trúc Hiện tại đơn mượn trợ động từ “Do you like...?” (Cậu có thích...). Câu trả lời cần sử dụng lại trợ động từ này. Vế sau Lan nói “It is very nice” (Nó rất đẹp) chứng tỏ cô ấy thích ngôi trường, do đó ta dùng đáp án khẳng định “Yes, I do”.

→ Nam: “Do you like your school?” - Lan: “Yes, I do. It is very nice.”

Dịch nghĩa: Nam: “Cậu có thích trường của cậu không?” - Lan: “Có, tớ có. Nó rất đẹp.”

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tom is asking Mike for direction.

Tom: Can you show me the way to the supermarket?

Mike: ____________.

Yes, it is just around the corner

Yes, it is crowded and expensive

Yes, I’m buying some vegetables

No, I don’t like going shopping

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

A. Yes, it is just around the corner: Có, nó ở ngay quanh góc phố kia thôi.

B. Yes, it is crowded and expensive: Có, nó rất đông đúc và đắt đỏ.

C. Yes, I’m buying some vegetables: Có, tớ đang mua một ít rau.

D. No, I don’t like going shopping: Không, tớ không thích đi mua sắm.

Tom đang hỏi đường đi đến siêu thị (show me the way to...). Phản hồi hợp lý nhất là một câu chỉ đường. Thành ngữ “around the corner” có nghĩa là ở rất gần, ngay góc phố.

→ Tom: “Can you show me the way to the supermarket?” - Mike: “Yes, it is just around the corner.”

Dịch nghĩa: Tom: “Cậu có thể chỉ cho tớ đường đến siêu thị được không?” - Mike: “Có chứ, nó ở ngay quanh góc phố kia thôi.”

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions. (Tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với đáp án đúng để hoàn thành các câu sau).

Minh won the first prize in the English Speaking competition, so his parents are very ____________ of him.

fond

proud

keen

interested

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. fond (adj): thích (đi với giới từ of)

B. proud (adj): tự hào (đi với giới từ of)

C. keen (adj): thích thú, say mê (đi với giới từ on)

D. interested (adj): quan tâm, hứng thú (đi với giới từ in)

Vế trước nói Minh giành giải Nhất trong cuộc thi hùng biện Tiếng Anh, do đó cảm xúc của bố mẹ cậu ấy mang nghĩa tự hào. Ta có cụm từ be proud of someone (tự hào về ai đó).

→ Minh won the first prize in the English Speaking competition, so his parents are very proud of him.

Dịch nghĩa: Minh đã giành giải Nhất trong cuộc thi Hùng biện Tiếng Anh, vì vậy bố mẹ cậu ấy rất tự hào về cậu.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Are you interested ____________ joining our school’s green club this weekend?

in

at

with

on

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. in: trong

B. at: ở, tại

C. with: với

D. on: trên

Ta có cấu trúc cố định chỉ sự yêu thích, hứng thú: be interested in + N / V-ing (quan tâm, hứng thú với điều gì).

→ Are you interested in joining our school’s green club this weekend?

Dịch nghĩa: Bạn có hứng thú tham gia câu lạc bộ xanh của trường chúng ta vào cuối tuần này không?

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Lan wants to buy ____________ interesting book for her friend.

an

a

Ø (no article)

the

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. an: một (đi trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng nguyên âm)

B. a: một (đi trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng phụ âm)

C. Ø (no article): không dùng mạo từ

D. the: mạo từ xác định

Cụm “interesting book” (cuốn sách thú vị) là danh từ đếm được số ít và được nhắc tới lần đầu, mang ý nghĩa chung chung (một cuốn sách nào đó). Chữ “interesting” bắt đầu bằng nguyên âm (/ɪ/) nên ta bắt buộc dùng mạo từ “an”.

→ Lan wants to buy an interesting book for her friend.

Dịch nghĩa: Lan muốn mua một cuốn sách thú vị cho bạn của cô ấy.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We need to find a ____________ to this traffic problem as soon as possible.

solution

solver

solve

solvable

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. solution (n): giải pháp

B. solver (n): người giải quyết

C. solve (v): giải quyết

D. solvable (adj): có thể giải quyết được

Đứng sau mạo từ “a” ta cần một danh từ đếm được số ít. Dựa vào ý nghĩa của câu, ta cần một “giải pháp” cho vấn đề giao thông.

Ta có cấu trúc: a solution to a problem: một giải pháp cho một vấn đề

→ We need to find a solution to this traffic problem as soon as possible.

Dịch nghĩa: Chúng ta cần tìm ra một giải pháp cho vấn đề giao thông này càng sớm càng tốt.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If you study hard for the final exam, you ____________ good grades.

would get

got

get

will get

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. would get (v): tương lai trong quá khứ (dùng trong câu điều kiện loại 2)

B. got (v): quá khứ đơn

C. get (v): hiện tại đơn

D. will get (v): tương lai đơn

Câu bắt đầu bằng “If” và động từ ở vế mệnh đề If đang chia ở thì Hiện tại đơn (“study”). Đây là cấu trúc Câu điều kiện loại 1, diễn tả một khả năng có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V-hiện tại đơn, S + will + V-nguyên thể.

→ If you study hard for the final exam, you will get good grades.

Dịch nghĩa: Nếu bạn học hành chăm chỉ cho bài thi cuối kỳ, bạn sẽ đạt được điểm số cao.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Our English class ____________ at 7:30 AM every Tuesday and Friday.

start

started

is starting

starts

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. start (v): hiện tại đơn (dùng cho chủ ngữ số nhiều)

B. started (v): quá khứ đơn

C. is starting (v): hiện tại tiếp diễn

D. starts (v): hiện tại đơn (dùng cho chủ ngữ số ít)

Dấu hiệu thời gian “every Tuesday and Friday” (mỗi thứ Ba và thứ Sáu) diễn tả một lịch trình lặp đi lặp lại thường xuyên → sử dụng thì Hiện tại đơn.

Chủ ngữ “Our English class” (Lớp học tiếng Anh của chúng tôi) là danh từ số ít, nên động từ “start” phải thêm “s”.

→ Our English class starts at 7:30 AM every Tuesday and Friday.

Dịch nghĩa: Lớp học tiếng Anh của chúng tôi bắt đầu lúc 7:30 sáng mỗi thứ Ba và thứ Sáu.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Two days ago, my parents ____________ a new bicycle for my birthday.

is buying

buys

buy

bought

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. is buying (v): hiện tại tiếp diễn

B. buys (v): hiện tại đơn

C. buy (v): hiện tại đơn

D. bought (v): quá khứ đơn (quá khứ của động từ bất quy tắc buy)

Cụm từ “Two days ago” (Cách đây hai ngày) là dấu hiệu nhận biết đặc trưng của thì Quá khứ đơn, diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

→ Two days ago, my parents bought a new bicycle for my birthday.

Dịch nghĩa: Hai ngày trước, bố mẹ tôi đã mua một chiếc xe đạp mới cho ngày sinh nhật của tôi.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My grandfather used to ____________ up very early in the morning when he was young.

get

getting

got

gets

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. get: động từ nguyên thể

B. getting: danh động từ (V-ing)

C. got: động từ ở thì quá khứ

D. gets: động từ chia ngôi thứ 3 số ít

Để diễn tả một thói quen trong quá khứ nhưng nay không còn nữa, ta dùng cấu trúc S + used to + V-nguyên thể (đã từng làm gì).

→ My grandfather used to get up very early in the morning when he was young.

Dịch nghĩa: Ông nội tôi đã từng thức dậy rất sớm vào buổi sáng khi ông còn trẻ.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Look! The birds ____________ in the blue sky.

flies

were flying

fly

are flying

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. flies (v): hiện tại đơn

B. were flying (v): quá khứ tiếp diễn

C. fly (v): hiện tại đơn

D. are flying (v): hiện tại tiếp diễn

Dấu hiệu “Look!” (Nhìn kìa!) yêu cầu người nghe chú ý đến một sự việc đang trực tiếp diễn ra ngay tại thời điểm nói → sử dụng thì Hiện tại tiếp diễn (S + am/is/are + V-ing).

Chủ ngữ “The birds” là danh từ số nhiều nên đi với to be “are”.

→ Look! The birds are flying in the blue sky.

Dịch nghĩa: Nhìn kìa! Những chú chim đang bay lượn trên bầu trời xanh.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The smartphone ____________ I bought last week has a very good camera.

whom

whose

who

which

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. whom: người mà (thay thế danh từ chỉ người, làm tân ngữ)

B. whose: của người/vật mà (chỉ sự sở hữu)

C. who: người mà (thay thế danh từ chỉ người, làm chủ ngữ)

D. which: cái mà (thay thế danh từ chỉ vật)

Danh từ đứng ngay trước khoảng trống là “The smartphone” (Chiếc điện thoại thông minh) - một danh từ chỉ sự vật. Đại từ quan hệ dùng để thay thế cho vật là “which”.

→ The smartphone which I bought last week has a very good camera.

Dịch nghĩa: Chiếc điện thoại thông minh cái mà tôi mua tuần trước có một chiếc camera rất tốt.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
You should ____________ your raincoat because it is raining heavily outside today.

take off

turn on

put on

look for

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. take off (phrasal verb): cởi ra (quần áo), cất cánh (máy bay)

B. turn on (phrasal verb): bật (thiết bị điện)

C. put on (phrasal verb): mặc vào, đội vào, khoác vào

D. look for (phrasal verb): tìm kiếm

Vế sau cho biết “trời đang mưa rất to bên ngoài” (raining heavily outside), do đó hành động hợp lý nhất đối với chiếc áo mưa (raincoat) là “mặc vào” (put on).

→ You should put on your raincoat because it is raining heavily outside today.

Dịch nghĩa: Bạn nên mặc áo mưa vào vì hôm nay bên ngoài trời đang mưa rất to.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The teacher told us that we ____________ use calculators during the math test.

can’t

couldn’t

won’t

don’t

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. can’t: không thể (hiện tại)

B. couldn’t: không thể (quá khứ của can't)

C. won’t: sẽ không (tương lai)

D. don’t: không (hiện tại)

Đây là dạng Câu tường thuật (Reported speech). Động từ tường thuật “told” đang chia ở thì Quá khứ đơn, do đó động từ trong mệnh đề được tường thuật bắt buộc phải tuân theo quy tắc lùi thì. Động từ “can't” (không thể) ở câu trực tiếp phải lùi thành “couldn't”.

→ The teacher told us that we couldn’t use calculators during the math test.

Dịch nghĩa: Giáo viên đã bảo với chúng tôi rằng chúng tôi không được phép sử dụng máy tính cầm tay trong suốt bài kiểm tra toán.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My mother ____________ dinner in the kitchen when the phone rang.

cooked

was cooking

is cooking

cooks

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. cooked (v): quá khứ đơn

B. was cooking (v): quá khứ tiếp diễn

C. is cooking (v): hiện tại tiếp diễn

D. cooks (v): hiện tại đơn

Câu mô tả một hành động đang diễn ra kéo dài trong quá khứ thì có một hành động khác cắt ngang. Hành động cắt ngang “điện thoại reo” (rang) được chia ở thì Quá khứ đơn, nên hành động đang diễn ra “nấu bữa tối” phải chia ở thì Quá khứ tiếp diễn.

→ My mother was cooking dinner in the kitchen when the phone rang.

Dịch nghĩa: Mẹ tôi đang nấu bữa tối trong bếp thì điện thoại reo.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My parents don’t mind ____________ us to the amusement park at weekends.

take

to taking

taking

to take

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. take: động từ nguyên thể

B. to taking: sai cấu trúc

C. taking: danh động từ (V-ing)

D. to take: động từ có “to”

Ta có: don't mind doing something (không ngại / không phiền khi làm việc gì).

→ My parents don’t mind taking us to the amusement park at weekends.

Dịch nghĩa: Bố mẹ tôi không ngại đưa chúng tôi đến công viên giải trí vào những ngày cuối tuần.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. (Tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với ĐỒNG NGHĨA của từ được gạch chân trong các câu sau).

In daily life, Ray always gives me a hand with repairing the broken things in my house.

serves me

pleases me

assists me

asks me to help

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

give somebody a hand (nghĩa đen: đưa cho ai một tay): giúp đỡ, hỗ trợ ai đó

A. serves me: phục vụ tôi

B. pleases me: làm tôi hài lòng

C. assists me: hỗ trợ, giúp đỡ tôi

D. asks me to help: yêu cầu tôi giúp đỡ

→ gives me a hand = assists me

Dịch nghĩa: Trong cuộc sống hằng ngày, Ray luôn luôn giúp đỡ tôi sửa chữa những đồ đạc bị hỏng hóc trong nhà.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It was great to see wild animals living in their natural habitat.

forest

land

sky

home

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

habitat (n): môi trường sống, môi trường sống tự nhiên của động thực vật

A. forest (n): khu rừng

B. land (n): vùng đất

C. sky (n): bầu trời

D. home (n): mái nhà, nơi cư trú

→ habitat = home

Dịch nghĩa: Thật tuyệt vời khi được nhìn ngắm những loài động vật hoang dã sinh sống trong môi trường sống tự nhiên của chúng.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. (Tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với từ TRÁI NGHĨA của từ được gạch chân trong các câu sau).

She turned off the lights and went to sleep.

went on

turned on

got over

put off

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

turn off (phrasal verb): tắt

A. went on (phrasal verb): tiếp tục

B. turned on (phrasal verb): bật lên

C. got over (phrasal verb): bình phục, vượt qua

D. put off (phrasal verb): trì hoãn

→ turn off >< turn on

Dịch nghĩa: Cô ấy đã tắt đèn và đi ngủ.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I am not good at English, so it is quite difficult for me to understand a long text.

new

hard

boring

easy

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

difficult (adj): khó khăn

A. new (adj): mới

B. hard (adj): khó, chăm chỉ (đồng nghĩa)

C. boring (adj): nhàm chán

D. easy (adj): dễ dàng

→ difficult >< easy

Dịch nghĩa: Tôi không giỏi môn Tiếng Anh, vì vậy khá là khó khăn để tôi có thể hiểu được một đoạn văn bản dài.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 23 to 27. (Đọc và tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với đáp án đúng để hoàn thành đoạn văn sau).

SPACE EXPLORATION AND DIGITAL TECHNOLOGY

Modern space exploration relies heavily on advanced digital technologies (23) ____________ help human to discover the wonders of our universe. In recent years, space agencies have launched highly sophisticated rovers to explore (24) ____________ surface of Mars. These robotic vehicles travel through harsh environments to collect data and take high-resolution photographs. Instead of relying only on human control, rovers use artificial intelligence to navigate through dangerous rocks more safely.

In addition, satellites orbit the planet constantly because scientists who analyze global weather patterns require rapid data transmission to predict major climate (25) ____________ on Earth. International teams cooperate on these projects. (26) ____________ space exploration is extremely expensive, it provides invaluable information about our solar system. Young students should be encouraged to study astronomy so they can prepare themselves for future careers in engineering. If global investment continues to rise, humanity (27) ____________ even more incredible technological breakthroughs in outer space.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Modern space exploration relies heavily on advanced digital technologies (23) ____________ help human to discover the wonders of our universe.

who

when

which

where

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

A. who: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người.

B. when: trạng từ quan hệ chỉ thời gian.

C. which: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật.

D. where: trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn.

Phía trước khoảng trống là cụm danh từ chỉ vật “advanced digital technologies” (các công nghệ kỹ thuật số tiên tiến), phía sau là động từ “help” (giúp đỡ). Do đó, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho vật và đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Chọn C. which

→ Modern space exploration relies heavily on advanced digital technologies which help human to discover...

Dịch nghĩa: Khám phá không gian hiện đại phụ thuộc nhiều vào các công nghệ kỹ thuật số tiên tiến, những thứ mà giúp con người khám phá...

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In recent years, space agencies have launched highly sophisticated rovers to explore (24) ____________ surface of Mars.

an

Ø (no article)

a

the

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

A. an: mạo từ không xác định (trước nguyên âm).

B. Ø (no article): không dùng mạo từ.

C. a: mạo từ không xác định (trước phụ âm).

D. the: mạo từ xác định.

Phía sau khoảng trống là cụm “surface of Mars” (bề mặt của sao Hỏa). Ở đây, “bề mặt” đã được xác định cụ thể là của hành tinh nào, do đó ta bắt buộc phải dùng mạo từ xác định “the”.

Ta áp dụng cấu trúc: the + Danh từ 1 + of + Danh từ 2 (Dùng để chỉ một đối tượng cụ thể thuộc về một đối tượng khác).

Chọn D. the

→ ...space agencies have launched highly sophisticated rovers to explore the surface of Mars.

Dịch nghĩa: ...các cơ quan vũ trụ đã phóng những xe tự hành cực kỳ tinh vi để khám phá bề mặt của sao Hỏa.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In addition, satellites orbit the planet constantly because scientists who analyze global weather patterns require rapid data transmission to predict major climate (25) ____________ on Earth.

devices

engines

shifts

signals

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. devices (n): thiết bị.

B. engines (n): động cơ.

C. shifts (n): sự thay đổi, sự chuyển dịch.

D. signals (n): tín hiệu.

Các nhà khoa học phân tích các kiểu thời tiết toàn cầu để dự đoán những “sự thay đổi / biến đổi” lớn về khí hậu trên Trái đất.

Ta có cụm kết hợp từ (collocation): climate shifts (những sự biến đổi khí hậu).

Chọn C. shifts

→ ...scientists who analyze global weather patterns require rapid data transmission to predict major climate shifts on Earth.

Dịch nghĩa: ...các nhà khoa học, những người phân tích các kiểu thời tiết toàn cầu, đòi hỏi việc truyền dữ liệu nhanh chóng để dự đoán những sự biến đổi khí hậu lớn trên Trái đất.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
International teams cooperate on these projects. (26) ____________ space exploration is extremely expensive, it provides invaluable information about our solar system.

Because

Therefore

Although

However

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. Because (conj): Bởi vì (+ mệnh đề).

B. Therefore (adv): Do đó, vì vậy (thường đứng sau dấu chấm hoặc chấm phẩy).

C. Although (conj): Mặc dù (+ mệnh đề).

D. However (adv): Tuy nhiên (thường đứng sau dấu chấm hoặc chấm phẩy).

Khoảng trống đứng đầu câu và mở ra một mệnh đề đi liền với mệnh đề chính phía sau (được ngăn cách bởi dấu phẩy). Về mặt ngữ nghĩa, hai mệnh đề mang ý nghĩa tương phản nhau: một bên là “extremely expensive” (cực kỳ đắt đỏ - điểm trừ), bên kia là “provides invaluable information” (cung cấp thông tin vô giá - điểm cộng). Do đó, ta dùng liên từ chỉ sự nhượng bộ “Although”.

Chọn C. Although

→ Although space exploration is extremely expensive, it provides invaluable information...

Dịch nghĩa: Mặc dù việc khám phá vũ trụ là cực kỳ đắt đỏ, nó lại cung cấp những thông tin vô giá...

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If global investment continues to rise, humanity (27) ____________ even more incredible technological breakthroughs in outer space.

achieve

will achieve

achieved

achieving

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. achieve (v): hiện tại đơn.

B. will achieve (v): tương lai đơn.

C. achieved (v): quá khứ đơn.

D. achieving (v-ing): hiện tại phân từ.

Câu bắt đầu bằng liên từ điều kiện “If”. Mệnh đề điều kiện (If-clause) sử dụng động từ “continues” chia ở thì Hiện tại đơn. Đây là dấu hiệu nhận biết tiêu chuẩn của Câu điều kiện loại 1 (diễn tả một sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai). Do đó, động từ ở mệnh đề chính phải được chia ở thì Tương lai đơn (will + V-nguyên thể).

Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V-hiện tại đơn, S + will V-nguyên thể

Chọn B. will achieve

→ If global investment continues to rise, humanity will achieve even more incredible technological breakthroughs...

Dịch nghĩa: Nếu đầu tư toàn cầu tiếp tục tăng, nhân loại sẽ đạt được những bước đột phá công nghệ thậm chí còn đáng kinh ngạc hơn nữa...

Dịch bài đọc

KHÁM PHÁ VŨ TRỤ VÀ CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT SỐ

Việc khám phá không gian hiện đại phụ thuộc rất nhiều vào các công nghệ kỹ thuật số tiên tiến, (23) những thứ mà giúp con người khám phá những điều kỳ diệu của vũ trụ chúng ta. Trong những năm gần đây, các cơ quan vũ trụ đã phóng những xe tự hành cực kỳ tinh vi để khám phá (24) bề mặt của sao Hỏa. Những phương tiện robot này di chuyển qua các môi trường khắc nghiệt để thu thập dữ liệu và chụp những bức ảnh có độ phân giải cao. Thay vì chỉ dựa vào sự điều khiển của con người, các xe tự hành sử dụng trí tuệ nhân tạo để điều hướng qua các bãi đá nguy hiểm một cách an toàn hơn.

Ngoài ra, các vệ tinh quay quanh hành tinh liên tục vì các nhà khoa học, những người phân tích các kiểu thời tiết toàn cầu, đòi hỏi việc truyền dữ liệu nhanh chóng để dự đoán những (25) sự biến đổi khí hậu lớn trên Trái đất. Các nhóm quốc tế hợp tác thực hiện các dự án này. (26) Mặc dù việc khám phá vũ trụ là cực kỳ đắt đỏ, nó lại cung cấp những thông tin vô giá về hệ mặt trời của chúng ta. Các học sinh trẻ nên được khuyến khích nghiên cứu thiên văn học để các em có thể chuẩn bị cho các nghề nghiệp kỹ thuật trong tương lai. Nếu đầu tư toàn cầu tiếp tục tăng, nhân loại (27) sẽ đạt được những bước đột phá công nghệ thậm chí còn đáng kinh ngạc hơn nữa ngoài không gian.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Read the following messages/notices/signboards and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer relating to the information in each message/notice/signboard. (Đọc và tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với đáp án đúng liên quan đến thông tin trong các tin nhắn/thông báo/biển báo).

What does the signboard mean?

What does the signboard mean? (ảnh 1)

Watch out for school children crossing the road.

Workers are not allowed to work on the road.

Be careful! There is a road construction ahead.

Only local workers are allowed to work here.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Biển báo này có nghĩa là gì?

A. Coi chừng học sinh băng qua đường.

B. Công nhân không được phép làm việc trên đường.

C. Hãy cẩn thận! Có công trường thi công đường phía trước.

D. Chỉ công nhân địa phương mới được phép làm việc ở đây.

Thông tin: ROAD WORK AHEAD 50 M, cùng hình ảnh một người công nhân đang xúc đất trong biển báo hình tam giác.

Dịch nghĩa: CÔNG TRƯỜNG THI CÔNG ĐƯỜNG Ở PHÍA TRƯỚC 50 M.

Phân tích: Biển báo hình tam giác có viền đỏ là biển báo nguy hiểm/cảnh báo. Hình ảnh người công nhân làm việc và dòng chữ “ROAD WORK AHEAD” (Công trường thi công phía trước) nhằm cảnh báo người tham gia giao thông chú ý giảm tốc độ và cẩn thận.

- Phương án C (Hãy cẩn thận! Có công trường thi công đường phía trước) truyền đạt chính xác ý nghĩa cảnh báo của biển báo này.

- Phương án A sai vì cảnh báo học sinh qua đường là một loại biển báo khác (thường có hình học sinh dắt tay nhau).

- Phương án B sai vì biển báo nhằm thông báo có công nhân đang làm việc chứ không phải cấm họ (“not allowed”).

- Phương án D sai vì biển báo không quy định về nguồn gốc hay loại công nhân (địa phương hay không).

Chọn C.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does the notice board say?

What does the notice board say? (ảnh 1)

Spend more than £50 and save £10.

Get £10 off all sales in 2 weeks.

Get more than £10 if you are students.

Offer for those spend less than £50.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Bảng thông báo này có nghĩa là gì?

A. Tiêu hơn £50 và tiết kiệm được £10.

B. Được giảm £10 cho tất cả các mặt hàng trong 2 tuần.

C. Nhận được hơn £10 nếu bạn là sinh viên.

D. Ưu đãi dành cho những ai tiêu dưới £50.

Thông tin: Get £10 off when you spend over £50. Offer only available during our 2-week SALE!

Dịch nghĩa: Được giảm £10 khi bạn tiêu trên £50. Ưu đãi chỉ có hiệu lực trong đợt GIẢM GIÁ 2 tuần của chúng tôi!

Phân tích: Thông báo đưa ra điều kiện khuyến mãi rất rõ ràng: Khách hàng sẽ được giảm giá/nhận lại £10 (“Get £10 off” tương đương với việc “save £10” - tiết kiệm được £10) với điều kiện hóa đơn phải trên £50 (“spend over £50” tương đương “spend more than £50”).

- Phương án A diễn đạt lại một cách chính xác cả điều kiện và ưu đãi của chương trình này.

- Phương án B sai vì ưu đãi không áp dụng cho “tất cả các mặt hàng” (all sales) một cách vô điều kiện, mà phải đạt mức chi tiêu trên £50.

- Phương án C đưa ra thông tin sai, không có trong văn bản (dành cho sinh viên).

- Phương án D sai điều kiện chi tiêu (thông báo ghi “over £50” - trên £50, trong khi phương án D ghi “less than £50” - dưới £50).

Chọn A.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does Charles want?

What does Charles want? (ảnh 1)

Charles wants to know where Zoe got her shirt.

Charles wants to borrow Zoe’s shirt.

Charles wants to know which shirt Zoe bought yesterday.

Charles wants to know how much Zoe liked his shirt.

Xem đáp án

Charles muốn gì?

A. Charles muốn biết Zoe đã mua chiếc áo ở đâu.

B. Charles muốn mượn chiếc áo của Zoe.

C. Charles muốn biết Zoe đã mua chiếc áo nào vào hôm qua.

D. Charles muốn biết Zoe thích chiếc áo của cậu ấy đến mức nào.

Thông tin: Zoe, I loved that shirt you were wearing. Did you get it from a shop in town? I really like a similar one to myself. Charles.

Dịch nghĩa: Zoe này, tớ rất thích chiếc áo cậu đã mặc. Cậu mua nó ở một cửa hàng trong thị trấn à? Tớ thực sự muốn có một chiếc tương tự cho mình. Charles.

Phân tích: Trong lời nhắn, sau khi khen chiếc áo, Charles đã hỏi trực tiếp: “Did you get it from a shop in town?” (Cậu mua nó ở cửa hàng trong thị trấn à?) với mục đích muốn tự mua một chiếc tương tự. Câu hỏi này chính là để tìm kiếm thông tin về địa điểm mua áo.

- Phương án A (Charles muốn biết Zoe đã mua chiếc áo ở đâu) phản ánh đúng mục đích thực sự của câu hỏi dò la trong lời nhắn.

- Phương án B sai vì Charles muốn mua một chiếc tương tự cho mình (“a similar one”), không phải muốn “mượn” (borrow).

- Phương án C sai vì Charles đã biết chiếc áo đó là chiếc nào rồi (chiếc mà Zoe “were wearing” - đã mặc), anh ấy không hỏi Zoe đã mua chiếc nào.

- Phương án D sai hoàn toàn về mặt ý nghĩa ngữ cảnh.

Chọn A.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 31 to 35. (Đọc và tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với đáp án đúng để trả lời các câu hỏi sau).

SOCIAL MEDIA BANS FOR TEENAGERS

Australia and France have recently passed strict national laws to limit social media use among teenagers. Lawmakers say that these legal measures are necessary to reduce the mental health problems caused by cyberbullying, addiction, and constant exposure to harmful online materials.

In Australia, children who are under 16 are not allowed to use social platforms like Instagram, TikTok, and YouTube. Tech companies will be fined heavily if they can’t prevent young children from creating profiles. The law aims to restrict digital freedom and cut teenagers off from unimportant online communities. However, supporters emphasize that protecting vulnerable youth from severe cyber risks is far more important than uncontrolled digital access.

Meanwhile, France has started a dynamic program targeting electronic device usage inside schools. French authorities have enforced a strong ‘digital detox’ policy that completely bans mobile phones for students under 15 throughout the school day. Educators believe that removing these devices can improve classroom concentration, decrease school bullying, and encourage children to interact face-to-face during breaks. While enforcing these policies requires strict monitoring, initial results indicate a positive change in student well-being.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the passage mainly about?

Financial and legal problems faced by international digital technology companies.

National policies in Australia and France to restrict social media use for teenagers.

The historical development of social media platforms in some European countries.

The technological advantages of social media platforms in Australia and France.

Xem đáp án

What is the passage mainly about? (Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?)

A. Financial and legal problems faced by international digital technology companies. (Những vấn đề tài chính và pháp lý mà các công ty công nghệ kỹ thuật số quốc tế phải đối mặt.)

B. National policies in Australia and France to restrict social media use for teenagers. (Các chính sách quốc gia ở Úc và Pháp nhằm hạn chế việc sử dụng mạng xã hội đối với thanh thiếu niên.)

C. The historical development of social media platforms in some European countries. (Sự phát triển lịch sử của các nền tảng mạng xã hội ở một số nước châu Âu.)

D. The technological advantages of social media platforms in Australia and France. (Những lợi thế công nghệ của các nền tảng mạng xã hội ở Úc và Pháp.)

Thông tin: Xuyên suốt đoạn văn, tác giả trình bày việc Úc và Pháp thông qua luật hạn chế mạng xã hội đối với thanh thiếu niên (đoạn 1), chi tiết về lệnh cấm sử dụng mạng xã hội cho trẻ dưới 16 tuổi ở Úc (đoạn 2), và chính sách cấm điện thoại ở trường học đối với học sinh dưới 15 tuổi tại Pháp (đoạn 3).

→ Phương án B bao quát đầy đủ nhất toàn bộ nội dung của bài.

Chọn B.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to paragraph 2, tech companies in Australia will be fined if they ____________.

change the user settings on modern smartphone applications

delete profiles belonging to adult government officials

allow children under 16 to create social media accounts

refuse to donate money to local educational clubs

Xem đáp án

According to paragraph 2, tech companies in Australia will be fined if they ____________. (Theo đoạn 2, các công ty công nghệ ở Úc sẽ bị phạt nếu họ ____________.)

A. change the user settings on modern smartphone applications: thay đổi cài đặt người dùng trên các ứng dụng điện thoại thông minh hiện đại

B. delete profiles belonging to adult government officials: xóa hồ sơ của các quan chức chính phủ trưởng thành

C. allow children under 16 to create social media accounts: cho phép trẻ em dưới 16 tuổi tạo tài khoản mạng xã hội

D. refuse to donate money to local educational clubs: từ chối quyên góp tiền cho các câu lạc bộ giáo dục địa phương

Thông tin: “In Australia, children who are under 16 are not allowed to use social platforms... Tech companies will be fined heavily if they can’t prevent young children from creating profiles.” (Đoạn 2)

(Ở Úc, trẻ em dưới 16 tuổi không được phép sử dụng các nền tảng xã hội... Các công ty công nghệ sẽ bị phạt nặng nếu họ không thể ngăn chặn trẻ nhỏ tạo hồ sơ cá nhân.)

→ Nếu không thể ngăn chặn trẻ tạo hồ sơ (nghĩa là để cho trẻ dưới 16 tuổi tạo tài khoản), các công ty sẽ bị phạt.

Chọn C.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word “cyberbullying” in paragraph 1 is closest in meaning to ____________.

joining online team or group work

threatening by using messages, emails or photos

making online friends globally

bullying other friends at school

Xem đáp án

The word “cyberbullying” in paragraph 1 is closest in meaning to ____________. (Từ “cyberbullying” trong đoạn 1 gần nghĩa nhất với ____________.)

cyberbullying (n): bắt nạt trên không gian mạng

A. joining online team or group work: tham gia làm việc nhóm hoặc tổ đội trực tuyến

B. threatening by using messages, emails or photos: đe dọa bằng cách sử dụng tin nhắn, email hoặc hình ảnh

C. making online friends globally: kết bạn trực tuyến trên toàn cầu

D. bullying other friends at school: bắt nạt những người bạn khác ở trường

Thông tin: Lawmakers say that these legal measures are necessary to reduce the mental health problems caused by cyberbullying, addiction, and constant exposure to harmful online materials.

(Các nhà lập pháp cho rằng những biện pháp pháp lý này là cần thiết để giảm thiểu các vấn đề sức khỏe tâm thần do bắt nạt trực tuyến, nghiện ngập và tiếp xúc thường xuyên với các nội dung độc hại trên mạng gây ra.)

→ “Cyberbullying” là hành vi bắt nạt, đe dọa thông qua các nền tảng kỹ thuật số (tin nhắn, email, mạng xã hội). Phương án B mô tả chính xác nhất định nghĩa của từ này. (Phương án D là bắt nạt truyền thống ở trường học, không phải trên mạng).

Chọn B.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “they” in paragraph 2 refers to ____________.

profiles

tech companies

social platforms

children

Xem đáp án

The word “they” in paragraph 2 refers to ____________. (Từ “they” trong đoạn 2 chỉ ____________.)

A. profiles: các hồ sơ cá nhân

B. tech companies: các công ty công nghệ

C. social platforms: các nền tảng xã hội

D. children: trẻ em

Thông tin: “Tech companies will be fined heavily if they can’t prevent young children from creating profiles.” (Đoạn 2)

(Các công ty công nghệ sẽ bị phạt nặng nếu họ không thể ngăn chặn trẻ nhỏ tạo hồ sơ cá nhân.)

→ Đại từ “they” dùng để thay thế cho cụm danh từ “tech companies” đóng vai trò chủ ngữ ở vế trước.

Chọn B.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to the passage, which of the following is NOT true?

Educators want to encourage children to interact face-to-face during breaks.

In Australia, children who are under 16 cannot use Instagram, TikTok, and YouTube.

Exposing too much to social media causes many problems for mental health.

Children under 15 can use electronic devices at lunch time at school in France.

Xem đáp án

According to the passage, which of the following is NOT true? (Theo đoạn văn, điều nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?)

A. Educators want to encourage children to interact face-to-face during breaks. (Các nhà giáo dục muốn khuyến khích trẻ tương tác trực tiếp trong giờ nghỉ.)

B. In Australia, children who are under 16 cannot use Instagram, TikTok, and YouTube. (Ở Úc, trẻ em dưới 16 tuổi không thể sử dụng Instagram, TikTok và YouTube.)

C. Exposing too much to social media causes many problems for mental health. (Tiếp xúc quá nhiều với mạng xã hội gây ra nhiều vấn đề cho sức khỏe tâm thần.)

D. Children under 15 can use electronic devices at lunch time at school in France. (Trẻ em dưới 15 tuổi có thể sử dụng các thiết bị điện tử vào giờ ăn trưa ở trường học tại Pháp.)

Thông tin:

- Câu A đúng: “...and encourage children to interact face-to-face during breaks.” (Đoạn 3)

- Câu B đúng: “In Australia, children who are under 16 are not allowed to use social platforms like Instagram, TikTok, and YouTube.” (Đoạn 2)

- Câu C đúng: “...mental health problems caused by... constant exposure to harmful online materials.” (Đoạn 1)

- Câu D sai vì đoạn 3 ghi rõ: “...completely bans mobile phones for students under 15 throughout the school day.” (...cấm hoàn toàn điện thoại di động đối với học sinh dưới 15 tuổi trong suốt cả ngày học). Nghĩa là học sinh không được sử dụng ngay cả trong giờ ăn trưa.

Chọn D.

Dịch bài đọc:

LỆNH CẤM MẠNG XÃ HỘI ĐỐI VỚI THANH THIẾU NIÊN

Úc và Pháp gần đây đã thông qua các luật quốc gia nghiêm ngặt nhằm hạn chế việc sử dụng mạng xã hội ở thanh thiếu niên. Các nhà lập pháp cho rằng những biện pháp pháp lý này là cần thiết để giảm thiểu các vấn đề về sức khỏe tâm thần do tình trạng bắt nạt trên mạng, sự nghiện ngập và việc liên tục tiếp xúc với các tài liệu trực tuyến độc hại gây ra.

Tại Úc, trẻ em dưới 16 tuổi không được phép sử dụng các nền tảng xã hội như Instagram, TikTok và YouTube. Các công ty công nghệ sẽ bị phạt nặng nếu không thể ngăn chặn trẻ nhỏ tạo hồ sơ cá nhân. Đạo luật này nhằm mục đích hạn chế quyền tự do kỹ thuật số và tách thanh thiếu niên khỏi các cộng đồng trực tuyến không quan trọng. Tuy nhiên, những người ủng hộ nhấn mạnh rằng việc bảo vệ giới trẻ dễ bị tổn thương khỏi những rủi ro nghiêm trọng trên mạng còn quan trọng hơn nhiều so với việc cho phép truy cập kỹ thuật số không kiểm soát.

Trong khi đó, Pháp đã bắt đầu một chương trình năng động nhắm vào việc sử dụng thiết bị điện tử trong trường học. Các nhà chức trách Pháp đã thực thi một chính sách 'cai nghiện kỹ thuật số' mạnh mẽ, cấm hoàn toàn điện thoại di động đối với học sinh dưới 15 tuổi trong suốt cả ngày học. Các nhà giáo dục tin rằng việc loại bỏ những thiết bị này có thể cải thiện sự tập trung trong lớp, giảm tình trạng bắt nạt học đường và khuyến khích trẻ em tương tác trực tiếp với nhau trong giờ giải lao. Mặc dù việc thực thi các chính sách này đòi hỏi sự giám sát chặt chẽ, các kết quả ban đầu đã cho thấy sự thay đổi tích cực đối với sức khỏe của học sinh.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentences that best combines each pair of sentences in the following questions. (Tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với đáp án đúng để nối hai câu dưới đây thành một câu hoàn chỉnh).

Peter doesn’t have a computer. He cannot learn about AI.

Peter wishes he had had a computer to learn about AI.

Peter wishes he have a computer to learn about AI.

Peter wishes he had a computer to learn about AI.

Peter wishes he has a computer to learn about AI.

Xem đáp án

Cấu trúc: Câu điều ước ở hiện tại (Present Wish) dùng để diễn tả một mong muốn trái ngược với thực tế ở hiện tại: S + wish(es) + S + V2/ed (đối với be dùng “were” cho mọi ngôi).

Câu gốc đưa ra một sự thật ở hiện tại: “Peter không có máy tính. Anh ấy không thể học về AI”.

Để viết lại bằng câu điều ước, ta phải lùi một thì (hiện tại đơn → quá khứ đơn) và đổi thể từ phủ định sang khẳng định. Động từ “doesn't have” chuyển thành “had”. Câu C áp dụng đúng công thức này. (Câu A sai vì lùi về quá khứ hoàn thành; Câu B và D sai vì chưa lùi thì).

→ Chọn C. Peter wishes he had a computer to learn about AI.

Dịch nghĩa: Peter ước gì anh ấy có một chiếc máy tính để học về AI.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It rained very heavily after school. The students still walked home together happily.

Because it rained very heavily after school, the students walked home together happily.

Although it rained very heavily after school, the students walked home together happily.

Although it rained very heavily after school, but the students walked home together happily.

The students walked home together happily despite it rained very heavily after school.

Xem đáp án

Cấu trúc: Mệnh đề nhượng bộ với “Although” (Mặc dù): Although + Clause 1 (S + V), Clause 2 (S + V).

Câu gốc mang hai ý tương phản: trời mưa rất to nhưng học sinh vẫn vui vẻ đi bộ về nhà cùng nhau. Câu B dùng “Although” để nối hai vế là hoàn toàn chính xác về mặt ngữ pháp và logic. (Câu A sai ý nghĩa do dùng “Because”; Câu C sai vì trong tiếng Anh đã dùng “Although” thì không dùng “but”; Câu D sai ngữ pháp vì “despite” phải đi với danh từ/V-ing, không đi với một mệnh đề).

→ Chọn B. Although it rained very heavily after school, the students walked home together happily.

Dịch nghĩa: Mặc dù trời đã mưa rất to sau giờ học, các học sinh vẫn vui vẻ đi bộ về nhà cùng nhau.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The red car can run 150 km/h. The white car can run 180 km/h.

The red car can run faster than the white car.

The red car cannot run as fast as the white car.

The white car cannot run as fast as the red car.

The white car can run as fast as the red car.

Xem đáp án

Cấu trúc: So sánh bằng ở thể phủ định (không bằng): S1 + be/do not + V + as + adj/adv + as + S2.

Câu gốc cung cấp thông số: Xe màu đỏ chạy 150 km/h, xe màu trắng chạy 180 km/h. Vì vậy, xe màu đỏ không chạy nhanh bằng xe màu trắng. Câu B sử dụng cấu trúc “cannot run as fast as” (không thể chạy nhanh bằng) là phản ánh chính xác nhất ý nghĩa của câu gốc. (Câu A sai logic vì xe đỏ chậm hơn; Câu C sai logic vì xe trắng nhanh hơn; Câu D sai vì tốc độ hai xe không bằng nhau).

→ Chọn B. The red car cannot run as fast as the white car.

Dịch nghĩa: Chiếc xe màu đỏ không thể chạy nhanh bằng chiếc xe màu trắng.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions. (Tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với câu đồng nghĩa với câu đã cho).

The software was so expensive that I could not buy it.

It was such an expensive software that I could not buy it.

It was so expensive software that I could not buy it.

The software was such expensive that I could not buy it.

It is such an expensive software that I could not buy it.

Xem đáp án

Cấu trúc: Chuyển đổi giữa cấu trúc “so... that” và “such... that” (quá... đến nỗi mà):

S + be + so + adj + that + Clause → It + be + such + (a/an) + adj + Noun + that + Clause.

Câu gốc dùng thì quá khứ đơn (“was” và “could not”). Khi chuyển sang cấu trúc “such... that”, ta giữ nguyên thì quá khứ (It was) và đưa tính từ “expensive” lên trước danh từ. Câu A tuân thủ đúng công thức biến đổi này. (Câu B và C sai công thức ngữ pháp của “such” và “so”; Câu D sai vì dùng thì hiện tại “It is”).

→ Chọn A. It was such an expensive software that I could not buy it.

Dịch nghĩa: Đó là một phần mềm đắt tiền đến nỗi mà tôi đã không thể mua nó.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chat GPT understands natural texts so quickly.

Natural texts are understand so quickly by Chat GPT.

Natural texts were understood so quickly by Chat GPT.

Natural texts is understood so quickly by Chat GPT.

Natural texts are understood so quickly by Chat GPT.

Xem đáp án

Cấu trúc: Câu bị động ở thì hiện tại đơn (Present Simple Passive): S(mới) + am/is/are + V3/ed + (by O).

Câu gốc là câu chủ động ở thì hiện tại đơn (“understands”). Khi chuyển sang bị động:

- Tân ngữ “Natural texts” (văn bản tự nhiên) được đưa lên làm chủ ngữ mới.

- Vì “texts” là danh từ số nhiều nên động từ to be phải chia là “are”.

- Động từ chính “understands” chuyển thành quá khứ phân từ “understood”.

Câu D áp dụng chính xác toàn bộ các quy tắc này. (Câu A sai dạng của V3; Câu B sai thì vì dùng “were”; Câu C sai to be vì chủ ngữ số nhiều không đi với “is”).

→ Chọn D. Natural texts are understood so quickly by Chat GPT.

Dịch nghĩa: Các văn bản tự nhiên được hiểu một cách rất nhanh chóng bởi Chat GPT.