Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Sở Ninh Bình (có đáp án)
Đề thi

Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Sở Ninh Bình (có đáp án)

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1039 lượt thi
37 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

LANGUAGE (3.0 points)

Circle the letter A, B, C or D to indicate the best answer to each of the following questions.

If John ______ enough sleep, he won’t be tired at school tomorrow.

gets

got

will get

won’t get

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: Câu điều kiện loại 1: If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V. Chủ ngữ "John" (ngôi 3 số ít) → gets.

Dịch nghĩa: Nếu John ngủ đủ giấc, anh ấy sẽ không buồn ngủ ở trường vào ngày mai.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
While they ______ on the lake, it started to rain.

fished

fish

were fishing

are fishing

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Cấu trúc: Quá khứ tiến diễn (Past Continuous): was/were + V-ing. Hành động đang diễn ra thì bị gián đoạn bởi "it started to rain".

Dịch nghĩa: Trong khi họ đang câu cá trên hồ, trời bắt đầu mưa.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The ______ you study for the exam, the better your result will be.

harder

hard

hardest

more hard

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: The + so sánh hơn..., the + so sánh hơn... → harder.

Dịch nghĩa: Bạn học càng chăm chỉ, kết quả thi của bạn sẽ càng tốt.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Could you tell me how ______ this computer?

to use

use

using

used

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: tell somebody + how + to V = chỉ ai đó cách làm gì.

Dịch nghĩa: Bạn có thể cho tôi biết cách sử dụng máy tính này không?

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
______ Nam was sick, he still joined the “Green Saturday” campaign.

Because

Although

Because of

In spite of

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

"Although" = Mặc dù → liên từ chỉ sự tương phản, đứng trước mệnh đề (S + V). "Because of / In spite of" + cụm danh từ → loại vì sau đó là mệnh đề "Nam was sick".

Dịch nghĩa: Mặc dù Nam bị ốm, anh ấy vẫn tham gia chiến dịch "Thứ Bảy Xanh".

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I wish I ______ more time to visit Tam Chuc Pagoda.

have

can have

am having

had

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Cấu trúc: I wish + S + V (quá khứ đơn) → diễn đạt ước muốn không có thực ở hiện tại → had.

Dịch nghĩa: Tôi ước mình có thêm thời gian để thăm Chùa Tam Chúc.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trang An Landscape Complex is an ______ destination, attracting many visitors every year.

amazingly

amazing

amaze

amazement

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Trước danh từ "destination" cần tính từ → amazing (tuyệt vời, ấn tượng). "Amazingly" là trạng từ, không bổ nghĩa cho danh từ.

Dịch nghĩa: Khu danh thắng Tràng An là một điểm đến tuyệt vời, thu hút nhiều du khách mỗi năm.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In the evenings, I ______ my homework and prepare my new lessons.

get

make

take

do

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Cụm từ cố định: do homework = làm bài tập về nhà.

Dịch nghĩa: Vào các buổi tối, tôi làm bài tập về nhà và chuẩn bị bài mới.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It’s important for people to eat a ______ diet every day.

harmful

boring

healthy

stressful

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

"healthy" = lành mạnh, tốt cho sức khỏe → phù hợp nhất với ngữ cảnh "a healthy diet" (chế độ ăn uống lành mạnh).

Dịch nghĩa: Điều quan trọng là mọi người phải ăn uống lành mạnh mỗi ngày.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The trip to Tran Temple helped us learn about the ______ of protecting our country.

nation

tradition

lifestyle

habit

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

"tradition" = truyền thống → phù hợp nhất với ngữ cảnh học về truyền thống bảo vệ đất nước tại Đền Trần.

Dịch nghĩa: Chuyến thăm Đền Trần giúp chúng tôi tìm hiểu về truyền thống bảo vệ Tổ quốc.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
How often do you ______ to your hometown?

go off

turn on

carry out

come back

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Cụm từ cố định: "come back" = trở về. "go off" = nổ/tắt, "turn on" = bật lên, "carry out" = thực hiện → không phù hợp nghĩa.

Dịch nghĩa: Bạn có thường xuyên trở về quê hương không?

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Many people want to apply for a ______ in the Artificial Intelligence (AI) field.

chore

goal

job

skill

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

"job" = công việc → phù hợp nhất với ngữ cảnh xin việc trong lĩnh vực Trí tuệ Nhân tạo. "chore" = việc vặt, "goal" = mục tiêu, "skill" = kỹ năng → không phù hợp.

Dịch nghĩa: Nhiều người muốn xin việc làm trong lĩnh vực Trí tuệ Nhân tạo (AI).

Đoạn văn

Read the following advertisement and circle the letter A, B, C or D to indicate the correct answer that best fits each of the numbered blanks.

CITY SIGHTSEEING ADVENTURE

◆ Looking for an exciting way to spend your weekend? Join our City Sightseeing adventure for teenagers!

◆ We will visit famous historical (13) ______, enjoy street food and take photos at the museum. This trip is ideal for students (14) ______ want to experience the fast-paced urban lifestyle. The journey begins (15) ______ 7.30 a.m this Sunday at the main square. If you would like to come, please contact our club before Thursday.

◆ Note that there are not (16) ______ tickets remaining. Grab yours now!

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
READING (4.0 points)
We will visit famous historical (13) ______, enjoy street food and take photos at the museum.

landmarks

suburbs

mountains

villages

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

"landmarks" = các địa danh, công trình nổi tiếng → phù hợp nhất với ngữ cảnh tham quan thành phố.

Dịch nghĩa: Chúng ta sẽ thăm các địa danh lịch sử nổi tiếng, thưởng thức ẩm thực đường phố và chụp ảnh tại bảo tàng.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
This trip is ideal for students (14) ______ want to experience the fast-paced urban lifestyle.

which

who

whom

where

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho người (students) phải dùng "who", không dùng "which" hay "where".

Dịch nghĩa: Chuyến đi này lý tưởng cho những học sinh muốn trải nghiệm lối sống đô thị sôi động.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The journey begins (15) ______ 7.30 a.m this Sunday at the main square.

on

in

at

of

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Giới từ chỉ thời gian cụ thể (7.30 a.m) dùng "at".

Dịch nghĩa: Hành trình bắt đầu lúc 7 giờ 30 sáng Chủ nhật này tại quảng trường trung tâm.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Note that there are not (16) ______ tickets remaining.

much

each

little

many

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

"not many" = không nhiều → dùng với danh từ đếm được số nhiều (tickets).

Dịch nghĩa: Lưu ý rằng không còn nhiều vé. Hãy lấy vé của bạn ngay bây giờ!

Dịch quảng cáo:

CUỘC PHIÊU LƯU THAM QUAN THÀNH PHỐ

Bạn đang tìm kiếm một cách thú vị để trải qua cuối tuần? Hãy tham gia cuộc phiêu lưu Tham quan Thành phố dành cho thanh thiếu niên! Chúng ta sẽ thăm các địa danh lịch sử nổi tiếng, thưởng thức ẩm thực đường phố và chụp ảnh tại bảo tàng. Chuyến đi này lý tưởng cho những học sinh muốn trải nghiệm lối sống đô thị sôi động. Hành trình bắt đầu lúc 7 giờ 30 sáng Chủ nhật này tại quảng trường trung tâm. Nếu bạn muốn tham gia, vui lòng liên hệ câu lạc bộ của chúng tôi trước thứ Năm. Lưu ý rằng không còn nhiều vé. Hãy lấy vé của bạn ngay bây giờ!

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Read the following sign and notice, then circle the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

What does the sign say?

NO SMOKING

People can smoke freely in this area.

Smoking is permitted in some areas.

People mustn’t smoke in this area.

Smoking is allowed in this area.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Biển báo "NO SMOKING" = Cấm hút thuốc → People mustn't smoke in this area.

Dịch nghĩa: Mọi người không được hút thuốc trong khu vực này.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does this notice say?

Remember to bring your ID card when you enter the building.

Leave your ID card at home.

No ID card required.

Show your ID card online.

Bring your ID card.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Thông báo "Remember to bring your ID card when you enter the building" = Nhớ mang theo thẻ căn cước khi vào tòa nhà → Bring your ID card.

Dịch nghĩa: Mang theo thẻ căn cước của bạn.

Đoạn văn

Read the following passage and circle the letter A, B, C or D to indicate the best answer to each of the following questions.

English is often considered to be the international language of science. It proves to become an effective tool through time in communication, documentation and sharing of discoveries and inventions.

In communication, the use of English helps to promote international cooperation and aims to encourage significant scientific advancements. English enables scientists, engineers, explorers and inventors worldwide to think of new ideas and share their findings.

For information storage and sharing, scientists like using English to document and share the knowledge of inventions and discoveries, creating easy access to the development of various fields. As a result, original or translated scientific publications have reached the masses easily. Isaac Newton’s law of gravitation, Thomas Edison’s key inventions including the light bulb and recorded sound are typical examples. Besides, we also need to refer to Christopher Columbus’s and James Cook’s explorations of new lands.

We cannot deny the importance of English in developing and spreading the knowledge of various aspects.

(Adapted from Friends Plus 9)

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to the passage, English is the international language of ______.

science

business

research

education

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thông tin trong bài: "English is often considered to be the international language of science."

Dịch nghĩa: Theo đoạn văn, tiếng Anh là ngôn ngữ quốc tế của khoa học.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does the word It in paragraph 1 refer to ______?

documentation

English

science

communication

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

"It" ở đoạn 1 thay thế cho chủ ngữ của câu trước, tức là "English" (tiếng Anh).

Dịch nghĩa: Từ "It" trong đoạn 1 chỉ tiếng Anh.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In paragraph 2, the following people use English to share their findings EXCEPT ______.

scientists

engineers

explorers

architects

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Trong đoạn 2, bài đề cập scientists (nhà khoa học), engineers (kỹ sư), explorers (nhà thám hiểm) và inventors (nhà phát minh) sử dụng tiếng Anh để chia sẻ kết quả nghiên cứu. "Architects" (kiến trúc sư) không được đề cập.

Dịch nghĩa: Trong đoạn 2, những người sau đây sử dụng tiếng Anh để chia sẻ phát hiện của họ, ngoại trừ kiến trúc sư.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In paragraph 3, who is the inventor of the light bulb?

Isaac Newton

Christopher Columbus

Thomas Edison

James Cook

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Thông tin trong bài: "Thomas Edison's key inventions including the light bulb and recorded sound."

Dịch nghĩa: Trong đoạn 3, Thomas Edison là nhà phát minh ra bóng đèn.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What can be the best title for the passage?

The roles of English in science and discoveries.

The discovery of English language in the world.

Main functions of English in information storage.

English as a good communication tool in our life.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Tiêu đề "The roles of English in science and discoveries" phản ánh đúng nội dung toàn bài: vai trò của tiếng Anh trong khoa học, giao tiếp, lưu trữ thông tin và các khám phá.

Dịch bài đọc:

VAI TRÒ CỦA TIẾNG ANH TRONG KHOA HỌC VÀ CÁC PHÁT MINH

Tiếng Anh thường được coi là ngôn ngữ quốc tế của khoa học. Theo thời gian, nó đã trở thành một công cụ hiệu quả trong giao tiếp, tài liệu hóa và chia sẻ các khám phá và phát minh.

Trong lĩnh vực giao tiếp, việc sử dụng tiếng Anh giúp thúc đẩy hợp tác quốc tế và khuyến khích các tiến bộ khoa học quan trọng. Tiếng Anh cho phép các nhà khoa học, kỹ sư, nhà thám hiểm và nhà phát minh trên toàn thế giới nảy sinh ý tưởng mới và chia sẻ phát hiện của họ.

Về lưu trữ và chia sẻ thông tin, các nhà khoa học thích dùng tiếng Anh để ghi lại và chia sẻ kiến thức về các phát minh và khám phá, tạo điều kiện dễ dàng tiếp cận sự phát triển của nhiều lĩnh vực. Nhờ đó, các ấn phẩm khoa học gốc hoặc dịch thuật đã đến được với đông đảo công chúng. Định luật vạn vật hấp dẫn của Isaac Newton, các phát minh quan trọng của Thomas Edison bao gồm bóng đèn và âm thanh được ghi lại là những ví dụ điển hình. Ngoài ra, chúng ta cũng cần đề cập đến những chuyến khám phá vùng đất mới của Christopher Columbus và James Cook.

Chúng ta không thể phủ nhận tầm quan trọng của tiếng Anh trong việc phát triển và lan truyền kiến thức về nhiều lĩnh vực khác nhau.

Đoạn văn

Read the following passage and circle the letter A, B, C or D to indicate the best answer to each of the following questions.

The North American Odyssey was Dave’s and Amy’s longest trip. They wanted to use this journey to encourage people to protect North America’s waterways and wild places. Also, they wanted to teach schoolchildren about these wild areas. Therefore, they ran the Wilderness Classroom, an online platform where schoolchildren could follow their trips and learn from their experience.

They made the Wilderness Classroom interactive and fun by posting videos every week and online updates every Monday. Students could help them make decisions about the trip by doing surveys and suggesting routes they should take.

On April 22nd, 2010, they started their journey on their kayaks north out of Seattle. They spent the next three years kayaking, canoeing and dogsledding across the Northwest Territories, through the Great Lakes, and down the East Coast.

On April 4th, 2013, they continued their journey to Key West of Florida, completing their North American Odyssey. Since then, they have been going on other adventures and sharing their experience with schoolchildren. For Dave, raising kids’ awareness of the wild is “a first stepping stone” to make people understand how important to conserve wild areas. As a result, people will join hands to make our planet more sustainable.

(Adapted from Explore English 9)

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In paragraph 1, the North American Odyssey was Dave’s and Amy’s ______.

longest trip

shortest trip

hardest trip

easiest trip

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thông tin trong bài: "The North American Odyssey was Dave's and Amy's longest trip."

Dịch nghĩa: Trong đoạn 1, Hành trình Bắc Mỹ là chuyến đi dài nhất của Dave và Amy.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
According to the passage, which of the following is TRUE about Dave and Amy?

They ran the Wilderness Classroom.

They taught children right at school.

They posted their videos every month.

They updated their journey every day.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thông tin trong bài: "they ran the Wilderness Classroom, an online platform where schoolchildren could follow their trips." Các đáp án B, C, D đều sai vì họ dạy trực tuyến (không phải tại trường), đăng video mỗi tuần (không phải mỗi tháng), cập nhật mỗi thứ Hai (không phải mỗi ngày).

Dịch nghĩa: Theo đoạn văn, điều nào sau đây là ĐÚNG về Dave và Amy? → Họ điều hành Wilderness Classroom.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following can be inferred about the Wilderness Classroom?

It allowed schoolchildren to interact with wildlife directly.

It made the experience of wilderness accessible to students.

It protected children from potential dangers in the wild areas.

It helped children make decisions about when to take a trip.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Wilderness Classroom là nền tảng trực tuyến nơi học sinh có thể theo dõi chuyến đi và học hỏi từ trải nghiệm → giúp học sinh tiếp cận trải nghiệm về thiên nhiên hoang dã mà không cần đến trực tiếp.

Dịch nghĩa: Điều nào có thể được suy luận về Wilderness Classroom? → Nó giúp học sinh tiếp cận trải nghiệm về thiên nhiên hoang dã.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word conserve in paragraph 4 is CLOSEST in meaning to ______.

destroy

damage

protect

reduce

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

"conserve" = bảo tồn, bảo vệ → CLOSEST in meaning to "protect" (bảo vệ).

Dịch nghĩa: Từ "conserve" trong đoạn 4 gần nghĩa nhất với "protect".

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the main idea of the passage?

Wilderness classroom, an online platform for booking trips.

Wild areas and their features in the North American Odyssey.

Means of transport to explore wild places in the North America.

Teaching people about wild areas while exploring the world.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Ý chính của toàn bài: Dave và Amy vừa khám phá thiên nhiên hoang dã vừa dạy mọi người, đặc biệt là trẻ em, về tầm quan trọng của các vùng hoang dã → "Teaching people about wild areas while exploring the world."

Dịch bài đọc:

DẠY HỌC VỀ THIÊN NHIÊN HOANG DÃ TRONG KHI KHÁM PHÁ THẾ GIỚI

Hành trình Bắc Mỹ là chuyến đi dài nhất của Dave và Amy. Họ muốn dùng hành trình này để khuyến khích mọi người bảo vệ các vùng nước và vùng hoang dã của Bắc Mỹ. Đồng thời, họ muốn dạy cho học sinh về những vùng hoang dã này. Vì vậy, họ đã điều hành Wilderness Classroom, một nền tảng trực tuyến nơi học sinh có thể theo dõi các chuyến đi của họ và học hỏi từ trải nghiệm.

Họ tạo cho Wilderness Classroom tính tương tác và thú vị bằng cách đăng video hàng tuần và cập nhật trực tuyến mỗi thứ Hai. Học sinh có thể giúp họ đưa ra quyết định về chuyến đi bằng cách làm khảo sát và đề xuất các tuyến đường nên đi.

Vào ngày 22 tháng 4 năm 2010, họ bắt đầu hành trình trên thuyền kayak về phía bắc từ Seattle. Trong ba năm tiếp theo, họ đã chèo thuyền kayak, ca-nô và chạy xe chó kéo qua Lãnh thổ Tây Bắc, qua Ngũ Đại Hồ và xuống bờ biển phía Đông.

Vào ngày 4 tháng 4 năm 2013, họ tiếp tục hành trình đến Key West của Florida, hoàn thành Hành trình Bắc Mỹ. Kể từ đó, họ đã thực hiện nhiều cuộc phiêu lưu khác và chia sẻ trải nghiệm với học sinh. Đối với Dave, nâng cao nhận thức của trẻ em về thiên nhiên hoang dã là "bước đầu tiên" để giúp mọi người hiểu tầm quan trọng của việc bảo tồn các vùng hoang dã. Nhờ đó, mọi người sẽ chung tay làm cho hành tinh của chúng ta bền vững hơn.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

WRITING (3.0 points)

Circle the letter A, B, C or D to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph / email in each of the following questions.

Dear Nick,

a. After school, I usually revise my lesson.

b. How are you? I want to tell you about my daily life.

c. I hope you can visit me soon.

d. Every morning, I go to school by bus.

e. In the evenings, I walk around the park and enjoy the fresh air.

Best wishes,

Mi

a – d – e – b – c

e – a – d – b – c

b – d – a – e – c

d – b – e – a – c

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Sắp xếp đoạn email theo logic: (b) Lời chào và giới thiệu chủ đề → (d) Buổi sáng đi học bằng xe buýt → (a) Sau giờ học ôn bài → (e) Buổi tối đi dạo công viên → (c) Lời kết.

→ Thứ tự đúng: b – d – a – e – c

Dịch nghĩa:

Nick thân mến,

Bạn khỏe không? Tôi muốn kể cho bạn nghe về cuộc sống hàng ngày của tôi.

Mỗi sáng, tôi đi học bằng xe buýt.

Sau giờ học, tôi thường ôn bài.

Buổi tối, tôi đi dạo quanh công viên và tận hưởng không khí trong lành.

Tôi hy vọng bạn có thể đến thăm tôi sớm.

Chúc bạn mọi điều tốt đẹp,

Mi

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Secondly, a lot of vehicles and industrial activities contribute to severe air pollution.

b. Living in a city, despite many conveniences, has some disadvantages that affect its residents’ quality of life.

c. Finally, the cost of living in large urban centers is very high.

d. Firstly, one of the daily challenges is the traffic jams, which often happen during rush hours.

e. In conclusion, while cities are centers of opportunities, city life is not always comfortable.

b – d – a – c – e

b – d – c – e – a

d – a – c – b – e

e – b – d – a – c

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Sắp xếp đoạn văn theo logic: (b) Câu chủ đề: nhược điểm của cuộc sống thành phố → (d) Thứ nhất: tắc đường → (a) Thứ hai: ô nhiễm không khí → (c) Cuối cùng: chi phí sinh hoạt cao → (e) Kết luận.

→ Thứ tự đúng: b – d – a – c – e

Dịch nghĩa:

Sống ở thành phố, mặc dù có nhiều tiện nghi, nhưng cũng có một số bất lợi ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của cư dân.

Thứ nhất, một trong những thách thức hàng ngày là tắc đường, thường xảy ra vào giờ cao điểm.

Thứ hai, rất nhiều phương tiện giao thông và hoạt động công nghiệp góp phần gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng.

Cuối cùng, chi phí sinh hoạt ở các trung tâm đô thị lớn rất cao.

Tóm lại, mặc dù các thành phố là trung tâm của những cơ hội, nhưng cuộc sống thành thị không phải lúc nào cũng thoải mái.

31. Tự luận
• 1 điểm

Put the words in the correct order to make meaningful sentences.

 likes / this traditional conic hat. / My friend / wearing /

→ ____________________________________________________________
Xem đáp án

Đáp án đúng: My friend likes wearing this traditional conic hat.

Cấu trúc: S + like + V-ing = thích làm gì.

Dịch nghĩa: Bạn tôi thích đội chiếc nón lá truyền thống này.

32. Tự luận
• 1 điểm

better at English / is / than / Nam / his sister. /

→ ____________________________________________________________
Xem đáp án

Đáp án đúng: Nam is better at English than his sister.

Cấu trúc: So sánh hơn: good → better. S + is + better at + môn học + than + O.

Dịch nghĩa: Nam giỏi tiếng Anh hơn chị/em gái của mình.

33. Tự luận
• 1 điểm

cause many problems. / scientists suggest / Because / be stricter laws / to a new place, / there / from / taking plants and animals / to stop people / invasive species /

→ ____________________________________________________________

Xem đáp án

Đáp án đúng: Because invasive species cause many problems, scientists suggest there should be stricter laws to stop people from taking plants and animals to a new place.

Cấu trúc: Because + mệnh đề nguyên nhân, mệnh đề kết quả. suggest + (that) + S + should + V. stop somebody from doing something.

Dịch nghĩa: Vì các loài xâm lấn gây ra nhiều vấn đề, các nhà khoa học đề xuất nên có các luật chặt chẽ hơn để ngăn mọi người mang thực vật và động vật đến một nơi mới.

34. Tự luận
• 1 điểm

Complete the following sentences with NO MORE THAN FIVE WORDS.

 I last watched a cartoon a long time ago.

→ I __________________________________________ for a long time.

Xem đáp án

Đáp án đúng: I haven't watched a cartoon for a long time.

Cấu trúc chuyển đổi: "last + quá khứ đơn" → "haven't/hasn't + V3 + for + khoảng thời gian" (Hiện tại hoàn thành phủ định).

Dịch nghĩa: Tôi đã lâu rồi không xem phim hoạt hình.

35. Tự luận
• 1 điểm

“Is the weather good in London today?” He asked his friend.

→ He asked his friend __________________________________________ in London that day.

Xem đáp án

Đáp án đúng: He asked his friend if / whether the weather was good in London that day.

Câu tường thuật dạng câu hỏi Yes/No: asked + O + if/whether + S + V (lùi thì). "today" → "that day", "is" → "was".

Dịch nghĩa: Anh ấy hỏi bạn mình xem thời tiết hôm đó ở London có tốt không.

36. Tự luận
• 1 điểm

She is speaking to a foreign man. He is fluent in Vietnamese.

→ She is speaking to a foreign man __________________________________________ in Vietnamese.

Xem đáp án

Đáp án đúng: She is speaking to a foreign man who is fluent in Vietnamese.

Cấu trúc: Mệnh đề quan hệ dùng "who" bổ nghĩa cho "a foreign man" (người). Hai câu có cùng chủ ngữ "He" → thay bằng "who".

Dịch nghĩa: Cô ấy đang nói chuyện với một người nước ngoài thông thạo tiếng Việt.

37. Tự luận
• 1 điểm

Ninh Binh is becoming a more popular destination for tourists. Write a paragraph (100-120 words) about the benefits of tourism to Ninh Binh.

You can use the following suggestions or your own ideas.

·        Improving living standards for local people (creating more job opportunities, …).

·        Preserving the heritages for future generations (maintaining traditional craft villages, …).

·        Promoting cultural exchanges (gaining knowledge about other cultures, …).

Xem đáp án

Gợi ý:

Ninh Binh is becoming an increasingly popular tourist destination, and tourism brings many benefits to the province. First, tourism improves the living standards of local people by creating more job opportunities. Many residents can work as tour guides, hotel staff, or restaurant workers, which helps increase their income. Second, tourism encourages the preservation of cultural heritages for future generations. Traditional craft villages such as embroidery and stone carving are maintained and promoted thanks to visitors' interest. Finally, tourism promotes cultural exchanges between Vietnamese people and international visitors. Local residents can gain knowledge about other cultures, while tourists learn about Vietnamese traditions and customs. In conclusion, tourism plays a vital role in the development of Ninh Binh, benefiting both the local community and visitors alike.

Dịch nghĩa:

Ninh Bình đang ngày càng trở thành điểm đến du lịch nổi tiếng, và du lịch mang lại nhiều lợi ích cho tỉnh. Thứ nhất, du lịch nâng cao đời sống người dân địa phương bằng cách tạo ra nhiều cơ hội việc làm. Nhiều người dân có thể làm hướng dẫn viên du lịch, nhân viên khách sạn hoặc nhà hàng, giúp tăng thu nhập. Thứ hai, du lịch khuyến khích việc bảo tồn các di sản văn hóa cho các thế hệ tương lai. Các làng nghề truyền thống như thêu thùa và chạm khắc đá được duy trì và phát triển nhờ sự quan tâm của du khách. Cuối cùng, du lịch thúc đẩy giao lưu văn hóa giữa người Việt Nam và du khách quốc tế. Người dân địa phương có thể tìm hiểu về các nền văn hóa khác, trong khi du khách học hỏi về truyền thống và phong tục Việt Nam. Tóm lại, du lịch đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của Ninh Bình, mang lại lợi ích cho cả người dân địa phương và du khách.