Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 PTNK TP.HCM (đề chung) (có đáp án)
50 câu hỏi
TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) - Thí sinh làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm.
Choose the word whose underlined part pronounces differently from the other three.
facade
locale
choir
mechanic
Đáp án đúng: A
Đáp án A phần gạch chân "c" phát âm là /s/, các đáp án còn lại phát âm là /k/
Choose the word whose underlined part pronounces differently from the other three.
execute
experiment
extrovert
excavate
Đáp án đúng: B
Đáp án B phần gạch chân "e" phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại phát âm là /e/
Choose the word whose primary stress position differs from the other three.
conditioner
advantageous
apprenticeship
unpleasantness
Đáp án đúng: B
Đáp án B trọng âm số 3, các đáp án còn lại trọng âm số 2
Choose the word whose primary stress position differs from the other three.
vacuum
vehicle
bother
preserve
Đáp án đúng: D
Đáp án D trọng âm số 2, các đáp án còn lại trọng âm số 1
Choose the word or phrases (A,B,C, or D) that best fits each of the blanks in the following questions.
Rumi: 'Sorry, I couldn't make it to your slumber party because my sister wouldn't give me a ride.'
Mira: '_________! There was a power cut at my place and it was so hot.'
Rumi: 'Oh, really?'
Better luck next time
How dare you
Consider yourself lucky
What a pity
Đáp án đúng: C
Consider yourself lucky = cứ coi như bạn may mắn (Mira ngụ ý Rumi may vì không phải dự buổi tiệc có mất điện, nóng nực).
Dịch nghĩa:
Rumi: "Xin lỗi, tớ không đến dự tiệc ngủ của cậu được vì chị tớ không chở đi."
Mira: "Cứ coi như cậu may đi! Nhà tớ bị mất điện và nóng kinh khủng."
Rumi: "Ồ, thật à?"
Since this test does not count toward the final score, nobody is going to revise, _______?
are they
do they
is it
doesn't it
Đáp án đúng: A
Câu hỏi đuôi: "nobody" mang nghĩa phủ định → đuôi khẳng định; "nobody" thay bằng "they" và động từ "is going to" → "are they".
Dịch nghĩa: Vì bài kiểm tra này không tính vào điểm tổng kết nên chẳng ai ôn bài cả, phải không?
Since his father passed away in an accident, Tiến is raised by his mother in a(n) _______ family.
nuclear
single parent
extended
adoptive
Đáp án đúng: B
single parent family = gia đình đơn thân (bố mất, mẹ một mình nuôi con).
Dịch nghĩa: Từ khi bố mất vì tai nạn, Tiến được mẹ nuôi trong một gia đình đơn thân.
My teacher is so strict! If you _______ move during his exam, you will receive a penalty.
so much as
as much as
as far as
so far as
Đáp án đúng: A
so much as = thậm chí chỉ (nhấn mạnh hành động nhỏ nhất).
Dịch nghĩa: Thầy tôi nghiêm lắm! Nếu bạn thậm chí chỉ nhúc nhích trong giờ thi của thầy, bạn sẽ bị phạt.
Thương has a 9-step skincare regimen that she considers part of her nightly _______ before bed.
tradition
ritual
custom
ceremony
Đáp án đúng: B
ritual = nghi thức/thói quen lặp lại đều đặn (phù hợp với quy trình dưỡng da hằng đêm).
Dịch nghĩa: Thương có quy trình chăm sóc da 9 bước mà cô coi là một phần trong "nghi thức" hằng đêm trước khi ngủ.
According to my timing, Kim _______ in 2 minutes, so everyone get in position now for the surprise!
must have arrived
should arrive
could be arriving
might arrive
Đáp án đúng: B
should + V chỉ dự đoán hợp lý sắp xảy ra (theo tính toán của người nói).
Dịch nghĩa: Theo tính giờ của tôi thì Kim sẽ đến trong 2 phút nữa, nên mọi người vào vị trí ngay để chuẩn bị bất ngờ!
Before you join our team, we need to know if you are committed _______ the project your 100% effort.
in giving
to giving
to give
having given
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: be committed to + V-ing = cam kết/tận tâm với việc gì.
Dịch nghĩa: Trước khi gia nhập nhóm, chúng tôi cần biết bạn có cam kết dồn 100% nỗ lực cho dự án không.
Laughing at Mario, Bowser said "You're too slow. When you get to the castle, my minions _______ the Princess away!"
will have taken
will be taking
will take
would have taken
Đáp án đúng: B
Tương lai tiếp diễn (will be taking) chỉ hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong tương lai.
Dịch nghĩa: Bowser cười nhạo Mario: "Ngươi quá chậm. Khi ngươi tới được lâu đài, tay sai của ta đang lúc đưa Công chúa đi rồi!"
Either Jim or his children _______ the parcel at the post office today.
has to pick up
has to come across
have to come across
have to pick up
Đáp án đúng: D
Either... or...: động từ chia theo chủ ngữ gần nhất (children) → have to; "pick up the parcel" = đến lấy/nhận bưu kiện (come across = tình cờ gặp, sai nghĩa).
Dịch nghĩa: Hoặc Jim hoặc các con của anh ấy phải đến bưu điện lấy bưu kiện hôm nay.
Once you finish the last test item, it is good practice to _______ the answers at least once before submitting.
brush up on
look back on
go over
touch up
Đáp án đúng: C
go over = xem lại, rà soát.
Dịch nghĩa: Khi làm xong câu cuối, nên xem lại các đáp án ít nhất một lần trước khi nộp.
The presentation _______ I am preparing is very important.
for which
to that
for that
to which
Đáp án đúng: A
Cụm "prepare for" → đại từ quan hệ kèm giới từ "for which". (the presentation for which I am preparing).
Dịch nghĩa: Bài thuyết trình mà tôi đang chuẩn bị rất quan trọng.
Choose the word or phrases (A,B,C, or D) that needs correction in each of the following questions.
(A) Being fined 10 million VND once (B) for drinking and driving, Khoa promises to (C) himself (D) to never visit a bar with his friends again.
Đáp án đúng: A
Sửa "Being fined" → "Having been fined"
Hành động "bị phạt" xảy ra trước rồi mới dẫn đến lời hứa, nên dùng phân từ hoàn thành dạng bị động.
Dịch nghĩa: Sau khi bị phạt 10 triệu đồng vì lái xe khi say rượu, Khoa tự hứa sẽ không bao giờ đến quán bar với bạn bè nữa.
Timmy lives so (A) far away from school (B) that (C) his coming to class (D) lately has become an everyday occurrence.
Đáp án đúng: D
Sửa "lately" → "late"
"lately" nghĩa là "gần đây"; ở đây cần trạng từ "late" (đến muộn) bổ nghĩa cho "coming to class".
Dịch nghĩa: Timmy sống xa trường đến nỗi việc cậu đến lớp muộn đã trở thành chuyện thường ngày.
Many changes (A) were occurred in the city between 2010 (B) and 2020, particularly in the financial district, (C) which saw the construction of multiple (D) high-rises.
Đáp án đúng: A
Sửa "were occurred" → "occurred"
"occur" là nội động từ, không có dạng bị động.
Dịch nghĩa: Nhiều thay đổi đã diễn ra trong thành phố giai đoạn 2010–2020, đặc biệt ở khu tài chính, nơi mọc lên nhiều tòa nhà cao tầng.
Hardly (A) had George spent time (B) with his family (C) than the boss requested him (D) to fly back to the New York office.
Đáp án đúng: C
Sửa "than" → "when"
Cấu trúc đảo ngữ: Hardly + had + S + V3 + when... (vừa mới... thì...).
Dịch nghĩa: George vừa mới dành thời gian cho gia đình thì sếp yêu cầu anh bay về văn phòng New York.
(A) As a parent, you ought (B) to know that it does not teach good behaviour to always have somebody else (C) to clean up (D) after your son.
Đáp án đúng: C
Sửa "to clean up" → "clean up"
Cấu trúc: have + somebody + V (nguyên thể không "to") = sai khiến ai làm gì.
Dịch nghĩa: Là cha mẹ, bạn nên hiểu rằng việc luôn để người khác dọn dẹp sau lưng con trai mình không dạy được nó hành vi tốt.
Read the passage carefully and decide which is the best answer (A,B,C, or D) for each question from 21 to 28.
If you think of the jobs robots could never do, you would probably put doctors and teachers at the top of the list. It's easy to imagine robot cleaners and factory workers, but some jobs need human connection and creativity. Are we underestimating what robots can do? In some cases, they already perform better than doctors at diagnosing illness. Also, some patients might feel more comfortable sharing personal information with a machine than a person. Could there be a place for robots in education after all?
British education expert Anthony Seldon thinks so. He even has a date for the robot takeover of the classroom: 2027. He predicts robots will do the main job of transferring information and teachers will be like assistants. Intelligent robots will read students' faces, movements and maybe even brain signals. Then they will adapt the information to each student. It's not a popular opinion and it may be a challenge for robots to have empathy and the ability to really connect with humans like another human can.
One thing is certain, though. A robot teacher is better than no teacher at all. In some parts of the world, there aren't enough teachers and 9-16 per cent of children under the age of 14 don't go to school. That problem could be partly solved by robots because they can teach anywhere and won't get stressed, or tired, or move somewhere for an easier, higher-paid job.
Those negative aspects of teaching are something everyone agrees on. Teachers all over the world are leaving because it is a difficult job and they feel overworked. [I] Perhaps the question is not 'Will robots replace teachers?' but 'How can robots help teachers?' Office workers can use software to do things like organise and answer emails, arrange meetings with clients, and update calendars. [II] Teachers waste a lot of time doing non-teaching work, including more than 11 hours a week marking homework. [III] If robots could cut the time teachers spend marking homework and writing reports, teachers would have more time and energy for the parts of the job humans do best. [IV]
What is the main idea of the passage?
Why experts believe human teachers will be completely replaced by 2027
The reasons why teachers all over the world are leaving their profession
Robots being already more efficient than human doctors and teachers
The potential benefits of integrating robots into the field of education
Đáp án đúng: D
Cả bài bàn về tiềm năng và lợi ích của việc đưa robot vào giáo dục.
According to paragraph 1, why might some patients prefer robots over human doctors?
They feel certain because robots don't get tired or stressed during the session.
They are diagnosed at much higher accuracy compared to human doctors.
They are more easily connected with robot doctors on an emotional level.
They feel more relaxed when they share personal details with a machine.
Đáp án đúng: D
Thông tin trong bài: "some patients might feel more comfortable sharing personal information with a machine" → bệnh nhân thấy thoải mái hơn khi chia sẻ thông tin với máy móc.
The word "they" in paragraph 2 refers to ______.
intelligent robots
movements
students' faces
brain signals
Đáp án đúng: A
"Intelligent robots will read students' faces... Then they will adapt the information" → "they" chỉ intelligent robots.
What is mentioned in paragraph 2 as a likely limitation of robots?
Their inability to adjust educational content to individual students
Their failure to promote genuine connection compared to humans
Their lack of technology to communicate information to students
Their incomprehension of empathy and students' facial movements
Đáp án đúng: B
Thông tin trong bài: "it may be a challenge for robots to have empathy and the ability to really connect with humans" → hạn chế là không tạo được sự kết nối chân thật như con người.
According to paragraph 3, robots could help solve the teacher shortage because
they can teach children who are not allowed to go to school.
they can teach 9-16 per cent more students than humans.
they are more popular than human teachers among children.
they do not suffer from stress or physical exhaustion.
Đáp án đúng: D
Thông tin trong bài: "they can teach anywhere and won't get stressed, or tired" → robot không bị căng thẳng hay kiệt sức.
Why does the author mention office workers in the final paragraph?
To imply that robots will eventually replace office workers before they replace teachers
To argue that teachers should be provided with the same software used in offices
To provide a comparison of how automation can handle administrative burdens
To suggest that teaching is a more difficult profession than corporate office work
Đáp án đúng: C
Tác giả nêu ví dụ nhân viên văn phòng để so sánh cách tự động hóa gánh vác công việc hành chính.
What word is CLOSEST in meaning to 'cut' in the final paragraph?
divide
stop
remove
reduce
Đáp án đúng: D
cut = reduce (giảm bớt)
In which place in the final paragraph does the following sentence best fit?
By assigning these tasks to robots, educators could focus on mentoring and inspiring their pupils.
[III]
[I]
[IV]
[II]
Đáp án đúng: C
Câu thêm vào ("Giao những việc này cho robot, nhà giáo dục có thể tập trung dìu dắt, truyền cảm hứng cho học sinh") đặt ở cuối đoạn → vị trí [IV].
Dịch bài đọc:
ROBOT TRONG GIÁO DỤC
Nếu nghĩ đến những công việc robot không bao giờ làm được, có lẽ bạn sẽ xếp bác sĩ và giáo viên lên đầu danh sách. Dễ hình dung robot lau dọn hay công nhân nhà máy, nhưng một số nghề cần sự kết nối con người và tính sáng tạo. Liệu chúng ta có đang đánh giá thấp khả năng của robot? Trong một số trường hợp, chúng đã chẩn đoán bệnh tốt hơn cả bác sĩ. Ngoài ra, một số bệnh nhân có thể thấy thoải mái hơn khi chia sẻ thông tin cá nhân với máy móc thay vì với con người. Vậy rốt cuộc liệu có chỗ cho robot trong giáo dục không?
Chuyên gia giáo dục người Anh Anthony Seldon nghĩ là có. Ông thậm chí đưa ra mốc thời gian robot tiếp quản lớp học: năm 2027. Ông dự đoán robot sẽ đảm nhiệm việc chính là truyền đạt thông tin, còn giáo viên sẽ như trợ giảng. Những robot thông minh sẽ đọc khuôn mặt, cử động và thậm chí cả tín hiệu não của học sinh, rồi điều chỉnh thông tin cho phù hợp với từng em. Đây không phải quan điểm được nhiều người ủng hộ, và việc robot có sự đồng cảm cùng khả năng thật sự kết nối với con người như một con người khác có thể là một thách thức.
Tuy nhiên, có một điều chắc chắn: một giáo viên robot vẫn tốt hơn là không có giáo viên nào. Ở một số nơi trên thế giới không đủ giáo viên và 9–16% trẻ dưới 14 tuổi không được đến trường. Vấn đề đó phần nào được giải quyết nhờ robot vì chúng có thể dạy ở bất cứ đâu, không căng thẳng, không mệt mỏi, cũng không bỏ đi nơi khác để tìm công việc nhẹ nhàng, lương cao hơn.
Những mặt tiêu cực đó của nghề dạy học là điều ai cũng đồng tình. Giáo viên khắp nơi đang bỏ nghề vì đây là công việc khó khăn và họ cảm thấy quá tải. Có lẽ câu hỏi không phải "Robot có thay thế giáo viên không?" mà là "Robot có thể giúp giáo viên thế nào?" Nhân viên văn phòng có thể dùng phần mềm để sắp xếp, trả lời email, hẹn gặp khách hàng và cập nhật lịch. Giáo viên tốn rất nhiều thời gian cho việc ngoài giảng dạy, trong đó hơn 11 giờ mỗi tuần để chấm bài. Nếu robot giảm được thời gian chấm bài và viết báo cáo, giáo viên sẽ có nhiều thời gian và năng lượng hơn cho những phần việc mà con người làm tốt nhất.
Read the passage carefully and decide which is the best answer (A, B, C, or D) for each question from 29 to 35.
Whether you're travelling to the islands or the mountains of Thailand, you're likely to spend at least one night in its capital city on the way. Bangkok might be noisy and (29) but it's also an exciting city with plenty of things to see and do. Why not make it a longer stay?
Where to stay
The Khao San Road was a famous traveller spot even before Leonardo di Caprio's character in the film The Beach stayed there, but it's noisy, not very pretty and not very Thai. For something more (30) Phra Kanong offers an alternative place to stay, with its fantastic street markets where everyday Bangkok people eat, work and live. It's not as convenient for the main tourist sites, but it has a Skytrain station so you can be at the Grand Palace in 20 minutes.
How to get around
Bangkok's traffic can be a nightmare. Sure, you can easily take a taxi - if you want to spend hours stuck in traffic jams - but there are two much better ways to get around the city. To explore the temples and historical sites, (31) an express boat river taxi or a longtail boat along the Chao Phraya river and the canals. For the modern part of the city, the Skytrain is a fast, cheap way to travel from the river to the shopping malls and nightlife of Sukhumvit, and the famous Chatuchak street market.
Where to eat
The simple answer is: everywhere! Thai street food is among the best in the world, and for around $5 you can eat a filling and delicious meal. Some food stands have little plastic seats where you can sit and eat and they cook the same dish over and over, like fried chicken on rice or Pad Thai noodles. Head for Chinatown - Yaowarat Street - and choose (32) looks most interesting from the many excellent Chinese and Thai restaurants and food stands.
What to do
After you've seen the main sites like the Giant Buddha at the temple of Wat Pho and the spectacularGrand Palace, and shopped at Chatuchak market, check out the snake farm and watch the live snakeshow. You can even touch a snake yourself if you want to!
friendly
threatening
beautiful
polluted
Đáp án đúng: D
Đối lập với "exciting" cần một nét tiêu cực đi cùng "noisy" → polluted (ô nhiễm).
Dịch nghĩa: Bangkok có thể ồn ào và ô nhiễm nhưng cũng là một thành phố thú vị.
accurate
reliable
authentic
well-known
Đáp án đúng: C
authentic = đích thực, đậm chất bản địa (đối lập với Khao San "not very Thai").
Dịch nghĩa: Muốn tìm nơi đậm chất bản địa hơn, Phra Kanong là một lựa chọn lưu trú khác.
come
go
catch
hop
Đáp án đúng: C
catch a boat/taxi = bắt thuyền/xe.
Dịch nghĩa: Để khám phá đền chùa và di tích lịch sử, hãy bắt một chiếc thuyền taxi tốc hành hoặc thuyền đuôi dài.
however
whatever
whoever
wherever
Đáp án đúng: B
whatever = bất cứ thứ gì (chọn món nào trông hấp dẫn nhất).
Dịch nghĩa: Hãy chọn bất cứ món nào trông hấp dẫn nhất trong số nhiều nhà hàng và quầy ăn.
What is the most suitable title for the text?
A Comprehensive Itinerary for a Long Stay in Bangkok
Discovering the Authentic and Modern Faces of Bangkok
A Survivor's Guide to Bangkok's Traffic and Cuisine
Uncovering Khao San Road: The Heart of Thai Culture
Đáp án đúng: B
Bài giới thiệu cả nét đích thực (chợ, ẩm thực địa phương) lẫn nét hiện đại (Skytrain, trung tâm mua sắm) của Bangkok.
What is implied about Bangkok's transportation system?
Taxis are among the easiest methods for tourists to get to historical sites quickly.
The Skytrain is exclusively designed to connect the Chao Phraya river to Chatuchak.
Motorized road vehicles are the best way to experience the lively nightlife of the city.
Water-based transport is considered one of the strategic solutions to road congestion.
Đáp án đúng: D
Bài gợi ý thuyền và Skytrain là "hai cách tốt hơn" taxi để tránh tắc đường → giao thông đường thủy là giải pháp cho tắc nghẽn.
According to the text, what is NOT TRUE about dining and activities in Bangkok?
Street food is a budget-friendly option, with satisfying meals costing around $5.
Yaowarat Street is a prime location to sample both Chinese and Thai cuisine.
Visitors can watch the live snake show but not come in contact with the animals.
Some food stands are highly specialized in cooking specific dishes like Pad Thai.
Đáp án đúng: C
Bài viết: "You can even touch a snake yourself if you want to!" → du khách CÓ thể chạm vào rắn, nên câu C (không được tiếp xúc) là SAI.
Dịch bài đọc:
HƯỚNG DẪN DU LỊCH BANGKOK
Dù bạn đến các hòn đảo hay vùng núi của Thái Lan, bạn cũng có thể sẽ nghỉ ít nhất một đêm ở thủ đô trên đường đi. Bangkok có thể ồn ào và ô nhiễm, nhưng cũng là một thành phố thú vị với rất nhiều thứ để xem và làm. Sao không ở lại lâu hơn?
Nơi lưu trú: Đường Khao San đã là điểm đến nổi tiếng của dân du lịch ngay cả trước khi nhân vật của Leonardo DiCaprio trong phim The Beach từng ở đó, nhưng nơi đây ồn ào, không đẹp và không đậm chất Thái. Muốn tìm nơi đích thực hơn, Phra Kanong là một lựa chọn khác, với những khu chợ đường phố tuyệt vời, nơi người Bangkok bình thường ăn uống, làm việc và sinh sống. Nó không thuận tiện cho các điểm tham quan chính, nhưng có ga Skytrain nên bạn có thể đến Cung điện Hoàng gia trong 20 phút.
Cách di chuyển: Giao thông Bangkok có thể là cơn ác mộng. Bạn dễ dàng bắt taxi nếu muốn kẹt hàng giờ trong tắc đường nhưng có hai cách tốt hơn nhiều. Để khám phá đền chùa và di tích, hãy bắt thuyền taxi tốc hành hoặc thuyền đuôi dài dọc sông Chao Phraya và các kênh đào. Với khu hiện đại, Skytrain là cách di chuyển nhanh, rẻ từ bờ sông đến các trung tâm mua sắm, khu vui chơi về đêm ở Sukhumvit và chợ Chatuchak nổi tiếng.
Nơi ăn uống: Câu trả lời đơn giản là: khắp nơi! Đồ ăn đường phố Thái thuộc hàng ngon nhất thế giới, và với khoảng 5 đô la bạn có một bữa no nê, ngon lành. Một số quầy ăn có ghế nhựa nhỏ để bạn ngồi ăn, và họ nấu đi nấu lại cùng một món như gà rán cơm hay mì Pad Thai. Hãy đến khu Chinatown - đường Yaowarat - và chọn bất cứ món nào trông hấp dẫn nhất trong vô số nhà hàng, quầy ăn Trung Hoa và Thái xuất sắc.
Việc nên làm: Sau khi tham quan các điểm chính như tượng Phật Khổng Lồ ở chùa Wat Pho và Cung điện Hoàng gia tráng lệ, mua sắm ở chợ Chatuchak, hãy ghé trại rắn và xem màn biểu diễn rắn sống. Bạn thậm chí có thể tự tay chạm vào một con rắn nếu muốn!
TỰ LUẬN (3,0 điểm) - Thí sinh làm bài trên phiều trả lời tự luận.
WORD FORMATION
Provide the most suitable form of the given word in brackets to complete each space below.
His ________ led to several mistakes in the final report. (COMPETENT)
Đáp án đúng: incompetence
COMPETENT → danh từ mang nghĩa tiêu cực: incompetence (sự kém cỏi/thiếu năng lực).
Dịch nghĩa: Sự thiếu năng lực của anh ta dẫn đến nhiều lỗi trong bản báo cáo cuối.
Affordable housing schemes are devised to tackle the issue of ________ in urban areas. (HOME)
Đáp án đúng: homelessness
HOME → homeless (adj) → homelessness (n): tình trạng vô gia cư.
Dịch nghĩa: Các chương trình nhà ở giá rẻ được lập ra để giải quyết vấn đề vô gia cư ở đô thị.
She is a very ________ writer who can create entire worlds filled with mythical creatures. (IMAGINE)
Đáp án đúng: imaginative
IMAGINE → tính từ imaginative (giàu trí tưởng tượng).
Dịch nghĩa: Cô ấy là một nhà văn giàu trí tưởng tượng, có thể tạo ra cả những thế giới đầy sinh vật thần thoại.
To be a successful leader, you must be able to handle stressful situations ________. (EFFECT)
Đáp án đúng: effectively
EFFECT → trạng từ effectively (một cách hiệu quả) bổ nghĩa cho "handle".
Dịch nghĩa: Để là một nhà lãnh đạo thành công, bạn phải xử lý được các tình huống căng thẳng một cách hiệu quả.
Using audio guides and virtual maps, visitors can take a _______ tour of the castle. (GUIDE)
Đáp án đúng: guided
GUIDE → tính từ guided (có hướng dẫn): a guided tour.
Dịch nghĩa: Nhờ thuyết minh âm thanh và bản đồ ảo, du khách có thể tham gia tour có hướng dẫn quanh lâu đài.
Even though we are not her friends, we are _______ to the struggles she is facing. (SYMPATHY)
Đáp án đúng: sympathetic
SYMPATHY → tính từ sympathetic (be sympathetic to = thông cảm với).
Dịch nghĩa: Dù không phải bạn cô ấy, chúng tôi vẫn thông cảm với những khó khăn cô đang đối mặt.
Many _______ are working together to study the effects of climate change. (ECOLOGY)
Đáp án đúng: ecologists
ECOLOGY → danh từ chỉ người: ecologists (các nhà sinh thái học) – chủ ngữ số nhiều với "are".
Dịch nghĩa: Nhiều nhà sinh thái học đang phối hợp nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu.
Many Vietnamese people have the habit of riding motorbikes on the ______ although it is illegal. (WALK)
Đáp án đúng: walkway
WALK → walkway (lối đi bộ/vỉa hè). (Cũng chấp nhận "sidewalk".)
Dịch nghĩa: Nhiều người Việt có thói quen đi xe máy trên vỉa hè dù điều đó là bất hợp pháp.
SENTENCE TRANSFORMATION
Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first sentence, using the word given in the brackets. Do NOT make any changes to the word given. You must write from THREE to EIGHT words, including the given word.
Example: Return the money to me by Monday, or I'll take you to court. (UNLESS)
You will _____________ return the money by Monday.
→ Write on your answer sheet: be taken to court unless you
If there are any questions, please contact us by email. (SEND)
→ Should ________________________________ email.
Đáp án đúng: you have any questions, send us an
Đảo ngữ câu điều kiện với "Should": Should you have any questions, send us an email.
Dịch nghĩa: Nếu có thắc mắc gì, hãy gửi email cho chúng tôi.
It was a mistake for you to go out in the rain without an umbrella. (SHOULD)
→ You ________________________________ in the rain without an umbrella.
Đáp án đúng: should not have gone out
Cấu trúc: should not have + V3 = lẽ ra không nên làm (phê phán việc đã xảy ra).
Dịch nghĩa: Lẽ ra bạn không nên ra ngoài trời mưa mà không mang ô.
We are thinking of appointing Như to the position of Student Body President. (CONSIDERED)
→ Như ________________________________ the position of Student Body President.
Đáp án đúng: is being considered for
Câu bị động thì hiện tại tiếp diễn: is being considered for (đang được cân nhắc cho).
Dịch nghĩa: Như đang được cân nhắc cho vị trí Chủ tịch Hội học sinh.
People think that the ancient temple was destroyed by a natural disaster. (THOUGHT)
→ The ancient temple ________________________________ by a natural disaster.
Đáp án đúng: is thought to have been destroyed
Câu bị động kép: S + is thought + to have been + V3 (cho hành động trong quá khứ).
Dịch nghĩa: Ngôi đền cổ được cho là đã bị phá hủy bởi một thảm họa thiên nhiên.
"Don't forget to check the subway schedule before you leave," my mother said. (REMINDED)
→ My mother ________________________________ before I left.
Đáp án đúng: reminded me to check the subway schedule
Câu tường thuật lời nhắc: remind + O + to V.
Dịch nghĩa: Mẹ nhắc tôi kiểm tra lịch tàu điện ngầm trước khi tôi đi.
If people have more awareness of environmental issues, they will act more responsibly towards the planet. (THE)
→ ________________________________ are, the more responsibly they will act.
Đáp án đúng: The more aware people
Cấu trúc: The + so sánh hơn..., the + so sánh hơn... (càng... càng...).
Dịch nghĩa: Con người càng nhận thức rõ về các vấn đề môi trường thì họ càng hành động có trách nhiệm hơn.
It was a serious moment, but I couldn't stop myself from laughing. (HELP)
→ I couldn't ________________________________ it was a serious moment.Đáp án đúng: help laughing although
Cấu trúc: can't help + V-ing = không thể nhịn được việc gì; "although" nối vế tương phản.
Dịch nghĩa: Tôi không thể nhịn cười dù đó là một khoảnh khắc nghiêm túc.







