Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Chuyên Anh Hải Phòng (có đáp án)
101 câu hỏi
LISTENING (20 POINTS)
You are going to hear two women talking about a holiday in France. Choose the correct answer A, B, C or D to each question. You will listen to the recording twice. (5.0 points)
What does Paula talk about her trip to Paris?
It was fantastic.
It was wonderful because she met a helpful stranger.
It was exciting but she got homesick.
It was a nightmare.
Đáp án đúng: D
Nội dung bài nghe: "It's just that trip to Paris, it was a nightmare, really." ("Chuyến đi Paris đó thực sự là một cơn ác mộng.")
Which of the following was NOT mentioned as an arrangement before the trip?
Paula did a lot of shopping.
Paula's husband had two weeks off.
The children were taken care by Mark's mother and Sheila.
The hamster was fed by Paula's mom.
Đáp án đúng: D
Nội dung bài nghe: "Mark's boss gave him two weeks off..., the children went to stay with Mark's mother, and Sheila... promised to come over to our place to feed the hamster." ("Sếp của Mark cho cậu ấy nghỉ hai tuần..., bọn trẻ đến ở với mẹ của Mark, và Sheila... hứa sẽ đến nhà chúng tôi cho chuột hamster ăn.")
Why did Mark and Paula have to wait a long time before boarding the ferry?
Because the ferry was out of order.
Because the sea was rough when they arrived.
Because the workers went on strike.
Because the driver of the ferry got seasick.
Đáp án đúng: C
Nội dung bài nghe: "The ferry terminal workers had gone on strike, and we had to wait over eight hours before we could board a ferry." ("Các công nhân tại bến phà đã đình công, và chúng tôi phải chờ hơn tám tiếng đồng hồ mới có thể lên phà.")
It was scorching hot.
There were dark clouds with occasional showers.
It was windy and humid.
It was raining heavily most of the time.
Đáp án đúng: D
Bài nghe nói về thời tiết ở Paris trong thời gian họ ở đó.
They cut short their stay.
They complained to the travel company.
They bought a car and drove home themselves.
They would never board a ferry.
Đáp án đúng: A
Nội dung bài nghe: "So in the end we decided to shorten our stay and left after just ten days." (Cuối cùng, chúng tôi quyết định rút ngắn thời gian lưu trú và rời đi chỉ sau mười ngày.)
You will hear a conversation between a teacher and a student about the future of a Self- Access Centre. Decide if the following statements are True or False. You will listen to the recording twice. (5.0 points)
Đáp án đúng: TRUE
Nội dung bài nghe: “We’d like to see some improvements to the equipment, particularly the computers - there aren’t enough for one each at the moment.” (“Chúng tôi muốn thấy một số cải tiến về trang thiết bị, đặc biệt là máy tính - hiện tại không đủ máy cho mỗi người.”)
Đáp án đúng: TRUE
Nội dung bài nghe: “A lot of the students are using it to check their personal emails… the computers should be used as a learning resource, not for emails.” (“Rất nhiều sinh viên sử dụng máy tính để kiểm tra email cá nhân… máy tính nên được sử dụng như một nguồn tài liệu học tập, chứ không phải để gửi email.”)
Đáp án đúng: FALSE
Nội dung bài nghe: “The students would be much happier keeping the existing set-up… If we could just improve the resources and facilities, I think it would be fine.” (“Sinh viên sẽ hài lòng hơn nếu giữ nguyên cơ cấu hiện tại… Nếu chúng ta có thể cải thiện nguồn lực và cơ sở vật chất, tôi nghĩ mọi chuyện sẽ ổn thôi.”)
Đáp án đúng: FALSE
Nội dung bài nghe: “It’s not so much the expense I’m worried about… It’s the problem of time.” (“Tôi không lo lắng về chi phí… Mà là vấn đề thời gian.”)
Đáp án đúng: TRUE
Nội dung bài nghe: “I’ll have to talk to the teachers and make sure we can all reach an agreement on a timetable to supervise the centre after class.” (“Tôi sẽ phải nói chuyện với các giáo viên và đảm bảo tất cả chúng ta có thể đạt được thỏa thuận về thời gian biểu giám sát trung tâm sau giờ học.”)
You will hear part of a student's presentation about the variety of different species living in the world ocean. Complete the following summary by writing NO MORE THAN THREE WORDS AND/OR A NUMBER for each numbered blank. (10 points)
OCEAN BIODIVERSITY
Biodiversity hotspots
- areas contalning many different species
- important for locating targets for conservation
- at first only identified on (11) ________
Boris Worm, 2005
- identified hotspots for large ocean (12) ________
- found that ocean hotspots:
+ were not always (13) ________
+ had (14) ________ at the surface
+ had sufficient oxygen in the water
Lisa Ballance, 2007
- looked for hotspots for (15) ________
- found these were all located where (16) ________
Census of Marine Life
- found new ocean species living:
+ under the (17) ________
+ near volcanoes on the ocean floor
Global Marine Species Assessment
- want to list endangered ocean species, considering:
+ population size
+ geographical (18) ________
+ rate of declining
- aim:
+ to assess (19) ________ species
+ to make a (20) ________ for each one
Đáp án đúng: land
Nội dung bài nghe: “Biologists can identify hotspots on land fairly easily…” (“Các nhà sinh vật học có thể xác định các điểm nóng trên đất liền khá dễ dàng…”)
Đáp án đúng: predators
Nội dung bài nghe: “Worm located five hotspots for large ocean predators like sharks…” (Worm đã xác định được năm điểm nóng tập trung các loài săn mồi lớn dưới đại dương như cá mập. …)
Đáp án đúng: rich in food
Nội dung bài nghe: “The main thing he expected to find was that they had very high concentrations of food.” (Điều chính mà ông ta mong đợi tìm thấy là chúng có mật độ thức ăn rất cao.)
Đáp án đúng: high temperatures
Nội dung bài nghe: “The water at the surface of the oceans had relatively high temperatures.” (Nước ở bề mặt đại dương có nhiệt độ tương đối cao.)
Đáp án đúng: marine mammals
Nội dung bài nghe: “What she was interested in was marine mammals, things like seals.” (Điều mà cô ấy quan tâm là các loài động vật có vú sống ở biển, ví dụ như hải cẩu.)
Đáp án đúng: ocean currents
Nội dung bài nghe: “They were all located at boundaries between ocean currents.” (Tất cả chúng đều nằm ở ranh giới giữa các dòng hải lưu.)
Đáp án đúng: ice
Nội dung bài nghe: “There were large numbers of species which live below the ice.” (Có rất nhiều loài sinh sống dưới lớp băng.)
Đáp án đúng: distribution
Nội dung bài nghe: “They look at their distribution in geographical terms.” (Họ xem xét sự phân bố của mình theo khía cạnh địa lý.)
Đáp án đúng: 20,000
Nội dung bài nghe: “They want to increase this figure to 20,000.” (Họ muốn tăng con số này lên 20.000.)
Đáp án đúng: map
Nội dung bài nghe: “They use the data they collect on that species to produce a map showing its distribution.” (Họ sử dụng dữ liệu thu thập được về loài đó để lập bản đồ thể hiện sự phân bố của nó.)
LEXICO-GRAMMAR (30 POINTS)
Choose the correct answer A, B, C, or D to each of the following questions. (10 points)
She was by _______ a very affectionate person. She has never had a row with anyone.
characteristics
nature
personality
reaction
Đáp án đúng: B
by nature = vốn tính, về bản chất.
Dịch nghĩa: Cô ấy vốn là người rất tình cảm. Cô chưa bao giờ cãi nhau với ai.
dawn on
give in
come across
set out
Đáp án đúng: D
set out = trình bày, sắp xếp (ý) một cách rõ ràng.
Dịch nghĩa: Tôi nghĩ bạn cần trình bày các ý hỗ trợ rõ ràng hơn để người đọc không bị nhầm lẫn.
whereby
but
in case
though
Đáp án đúng: D
though = tuy vậy (trạng từ đứng cuối câu, chỉ sự tương phản).
Dịch nghĩa: Hai cơn đau tim trong một năm. Vậy mà điều đó vẫn không khiến anh ấy bỏ thuốc.
do
make
take
get
Đáp án đúng: C
take the initiative = chủ động, đi đầu.
Dịch nghĩa: Học sinh nên được khuyến khích chủ động trong làm việc nhóm.
Henry is in charge of organizing the farewell party; therefore, if anything turns sour, he has to _______.
turn over a new leaf
be over the moon
ring a bell
carry the can
Đáp án đúng: D
carry the can = đứng ra chịu trách nhiệm (gánh hậu quả thay).
Dịch nghĩa: Henry phụ trách tổ chức tiệc chia tay; vì vậy nếu có gì trục trặc, anh ấy phải chịu trách nhiệm.
suspect
miss
fail
neglect
Đáp án đúng: C
without fail = không bao giờ sai hẹn, đều đặn.
Dịch nghĩa: Tôi đến phòng tập thể hình vào mỗi thứ Hai và thứ Tư, không sót buổi nào.
paid attention to
lost touch with
kept an eye on
caught sight of
Đáp án đúng: D
catch sight of = thoáng trông thấy.
Dịch nghĩa: Hôm nay tôi thoáng thấy cô giáo cũ khi đang đi mua sắm, nhưng cô rẽ ở góc phố và tôi mất dấu.
Henry was really a silly boy when we were at high school. I still remember _______ very stupid questions.
him asking
him to ask
asking him
his being asked
Đáp án đúng: A
remember + O + V-ing (nhớ ai đó đã làm gì) → remember him asking.
Dịch nghĩa: Henry hồi cấp ba đúng là một cậu bé ngốc nghếch. Tôi vẫn nhớ cậu ấy đã hỏi những câu rất ngớ ngẩn.
Were you to require
Should you require
Required
Had you required
Đáp án đúng: B
Đảo ngữ câu điều kiện: Should you require... = If you require...
Dịch nghĩa: Nếu cần thêm thông tin, vui lòng liên hệ đại diện của chúng tôi tại 256 Đào Tấn.
The company's new policy, which takes _______ on Monday, has an immediate impact on the team's morale.
force
effect
notice
turn
Đáp án đúng: B
take effect = có hiệu lực.
Dịch nghĩa: Chính sách mới của công ty, có hiệu lực vào thứ Hai, tác động ngay đến tinh thần của nhóm.
up
down
with
by
Đáp án đúng: D
let an opportunity go by = để cơ hội trôi qua.
Dịch nghĩa: Bạn không thể để một cơ hội như thế trôi qua — nó quá tốt để bỏ lỡ.
reported
delivered
generated
detected
Đáp án đúng: B
deliver a speech = đọc/phát biểu một bài diễn văn.
Dịch nghĩa: Thống đốc bang New York đã có một bài diễn văn sôi nổi trước Quốc hội.
There was virtually - _______ who understood what the teacher sald.
everyone
someone
anyone
no one
Đáp án đúng: D
virtually no one = hầu như không ai.
Dịch nghĩa: Hầu như không ai hiểu thầy giáo vừa nói gì.
that much all
all that much
that all much
much all that
Đáp án đúng: B
not worth all that much = không đáng giá đến vậy.
Dịch nghĩa: Tôi sẽ không trả 2000 đô cho chiếc áo lông đó vì nó không đáng giá đến thế.
kill two birds with one stone
put the cat among the pigeons
take the bull by the hors
get out of the rat race
Đáp án đúng: C
take the bull by the horns = dũng cảm đương đầu, hành động quyết đoán.
Dịch nghĩa: Công ty phá sản và sau đó vợ bỏ đi, nhưng anh ấy đã can đảm đương đầu và làm lại từ đầu.
exhausted
exhaustive
exhaustible
exhausting
Đáp án đúng: B
exhaustive = toàn diện, kỹ lưỡng.
Dịch nghĩa: Một nghiên cứu toàn diện đã được tiến hành về tác dụng của loại thuốc này.
Before launching the new shopping mall project, the company made a _______ estimate of the total construction cost.
rough
harsh
tough
strict
Đáp án đúng: A
a rough estimate = ước tính sơ bộ.
Dịch nghĩa: Trước khi khởi công dự án trung tâm thương mại, công ty đã đưa ra một ước tính sơ bộ về tổng chi phí xây dựng.
A growing concern about students heavy reliance on A.I tools _______ an intense debate among parents.
which has sparked
has sparked
have sparked
who have sparked
Đáp án đúng: B
Chủ ngữ số ít "A growing concern" + hiện tại hoàn thành → has sparked.
Dịch nghĩa: Mối lo ngày càng tăng về việc học sinh phụ thuộc nhiều vào công cụ AI đã làm bùng lên một cuộc tranh luận gay gắt giữa các phụ huynh.
The cost of petroleum rose sharply last year. _______, we were forced to increase our prices.
Explicitly
Accordingly
Utterly
Fundamentally
Đáp án đúng: B
Accordingly = do đó, vì vậy (chỉ kết quả).
Dịch nghĩa: Giá dầu tăng mạnh năm ngoái. Do đó, chúng tôi buộc phải tăng giá.
The manager requested that all the staff _______ present at the meeting.
have been
will be
be
being
Đáp án đúng: C
Cấu trúc giả định: request that + S + (should) be → be.
Dịch nghĩa: Quản lý yêu cầu tất cả nhân viên có mặt tại cuộc họp.
Read the following advertisement and choose the best option A, B, C or D that best fits each of the numbered blanks. (2.5 points)
Zero Carbon, Infinite Possiblities: Reserve Your Smart Home
Experience the future of living today!
• When comparing all smart homes available today, our eco-friendly models stand out, while (41) on the market lack our unique solar integration technology. Smart homes with zero carbon emissions help save your monthly utility bills while protecting the environment. (42) our design philosophy (43) to ecological conscientiousness, creating homes that are perfect investments for your family's future.
• Our revolutionary energy management system does justice to the urgent need for climate action by eliminating carbon emissions completely. Many of our satisfied customers have already (44) while plenty of units remain available for reservation. The (45) attainability of these homes makes sustainable living accessible to everyone.
• Reserve yours now before all of the properties are sold out!
other
the others
another
others
Đáp án đúng: B
the others = những cái còn lại (các mẫu nhà khác trên thị trường).
Dịch nghĩa: Các mẫu nhà thân thiện môi trường của chúng tôi nổi bật, trong khi những mẫu khác trên thị trường thiếu công nghệ tích hợp năng lượng mặt trời độc đáo.
In the middle of
By the side of
At the bottom of
For the sake of
Đáp án đúng: C
At the bottom of... lies... = đảo ngữ chỉ vị trí/nền tảng.
Dịch nghĩa: Ở nền tảng triết lý thiết kế của chúng tôi là sự cam kết với ý thức sinh thái.
(42) our design philosophy (43) to ecological conscientiousness, creating homes that are perfect investments for your family's future.
lies a commitment
lie a commitment
a commitment lies
does a commitment lie
Đáp án đúng: A
Động từ "lies" đảo lên trước chủ ngữ "a commitment".
Dịch nghĩa: (như Câu 42) là một cam kết với ý thức sinh thái, tạo nên những ngôi nhà hoàn hảo cho tương lai gia đình bạn.
lived up to
moved in
came up with
stood out
Đáp án đúng: B
move in = dọn vào ở.
Dịch nghĩa: Nhiều khách hàng hài lòng của chúng tôi đã dọn vào ở, trong khi vẫn còn nhiều căn để đặt chỗ.
The (45) attainability of these homes makes sustainable living accessible to everyone.
fiscal
mercantile
pecuniary
fiduclary
Đáp án đúng: C
pecuniary = thuộc về tiền bạc (khả năng chi trả về tài chính).
Dịch nghĩa: Khả năng chi trả về mặt tài chính của những ngôi nhà này khiến lối sống bền vững trở nên trong tầm tay mọi người.
Dịch bài đọc:
Không Carbon, Vô vàn Khả Năng: Đặt trước Ngôi Nhà Thông Minh của Bạn
Trải nghiệm tương lai của cuộc sống ngay hôm nay!
• Khi so sánh tất cả các ngôi nhà thông minh hiện có trên thị trường, các mẫu nhà thân thiện với môi trường của chúng tôi nổi bật hơn hẳn, trong khi các mẫu khác thiếu công nghệ tích hợp năng lượng mặt trời độc đáo của chúng tôi. Nhà thông minh không phát thải carbon giúp tiết kiệm hóa đơn tiền điện hàng tháng đồng thời bảo vệ môi trường. Cốt lõi trong triết lý thiết kế của chúng tôi là cam kết về ý thức sinh thái, tạo ra những ngôi nhà là khoản đầu tư hoàn hảo cho tương lai gia đình bạn.
• Hệ thống quản lý năng lượng mang tính cách mạng của chúng tôi đáp ứng nhu cầu cấp thiết về hành động vì khí hậu bằng cách loại bỏ hoàn toàn khí thải carbon. Nhiều khách hàng hài lòng của chúng tôi đã chuyển vào ở trong khi vẫn còn nhiều căn hộ có sẵn để đặt trước. Khả năng chi trả của những ngôi nhà này giúp cuộc sống bền vững trở nên dễ tiếp cận với mọi người.
• Đặt trước ngay bây giờ trước khi tất cả các căn hộ được bán hết!
Read the following letter and choose the best option A, B, C or D that best fits each of the numberedblanks. (2.5 points)
CHANGES IN OFFICE WORKING HOURS
To all staff of the company,
We would like (46) you about an important update regarding our office working hours. (47) recent feedback from several employees, we have decided to implement the following changes starting next Monday:
• New office hours: 9:00 AM - 5:00 PM (Monday to Friday)
• Lunch break: 1:00 PM - 2:00 PM (1-hour break).
• Flexible working days: Employees can work from home on Wednesdays, as long as they (48) sure they are online during working hours.
This declsion was made to improve work-life balance and (49) productivity among employees. We
trust that these changes will benefit a majority of our staff.
If you have any questions or concerns, feel free to reach out to the HR (50). Thank you for your cooperation!
Best regards.
to inform
Informing
to informing
Inform
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: would like + to V → to inform.
Dịch nghĩa: Chúng tôi muốn thông báo cho bạn về một cập nhật quan trọng liên quan đến giờ làm việc.
(47) recent feedback from several employees, we have decided to implement the following changes starting next Monday:
By means of
In spite of
In light of
On behalf of
Đáp án đúng: C
In light of = xét theo, căn cứ vào.
Dịch nghĩa: Căn cứ vào phản hồi gần đây từ một số nhân viên, chúng tôi đã quyết định thực hiện những thay đổi sau.
• Flexible working days: Employees can work from home on Wednesdays, as long as they (48) sure they are online during working hours.
get
make
take
stay
Đáp án đúng: B
make sure = đảm bảo.
Dịch nghĩa: Nhân viên có thể làm việc tại nhà vào thứ Tư, miễn là họ đảm bảo trực tuyến trong giờ làm việc.
control
observe
adapt
enhance
Đáp án đúng: D
enhance = nâng cao (năng suất).
Dịch nghĩa: Quyết định này nhằm cải thiện cân bằng công việc – cuộc sống và nâng cao năng suất của nhân viên.
vacancy
accountant
department
branch
Đáp án đúng: C
the HR department = phòng nhân sự.
Dịch nghĩa: Nếu có thắc mắc, hãy liên hệ phòng Nhân sự.
Dịch bài đọc:
THAY ĐỔI GIỜ LÀM VIỆC TẠI VĂN PHÒNG
Kính gửi toàn thể nhân viên công ty,
Chúng tôi xin thông báo về một cập nhật quan trọng liên quan đến giờ làm việc tại văn phòng. Sau khi xem xét phản hồi gần đây từ một số nhân viên, chúng tôi quyết định thực hiện những thay đổi sau đây bắt đầu từ thứ Hai tuần tới:
• Giờ làm việc mới: 9:00 sáng - 5:00 chiều (Thứ Hai đến Thứ Sáu)
• Giờ nghỉ trưa: 1:00 chiều - 2:00 chiều (nghỉ 1 tiếng).
• Ngày làm việc linh hoạt: Nhân viên có thể làm việc tại nhà vào các ngày thứ Tư, miễn là đảm bảo họ trực tuyến trong giờ làm việc.
Quyết định này được đưa ra nhằm cải thiện sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống, đồng thời nâng cao năng suất làm việc của nhân viên. Chúng tôi tin tưởng rằng những thay đổi này sẽ mang lại lợi ích cho phần lớn nhân viên của chúng tôi.
Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc thắc mắc nào, vui lòng liên hệ với phòng Nhân sự. Cảm ơn sự hợp tác của bạn!
Trân trọng.
Identify 5 errors in the text below and correct them. (5.0 points)
Peer pressure is a psychological force that influence many teenagers, especially during middle and high school years. It can appear in several shapes, Including being pushed to wear certain clothes, copying unhealthy habits such as smoking or drinking, or even engaging in online challenges that might put their lives in risk. Many students admit that they follow what their classmates do simply because they fear being left out or judge harshly. Unfortunately, negative peer pressure often results in low self-esteem, academic falling, or conflicts with parents. Teachers and parents are supposed to provide guidance, yet many of them rarely are open conversations with their children about how to manage social expectations. As a consequence, teenagers sometimes make decisions that are complete against their values. Education experts suggest that schools organize workshops which teach students how to say "no" confidently and build positive friendships that empower each other, instead of comparing themselves constantly.
Đáp án đúng: Line 1: influence => influences
Chủ ngữ số ít "a psychological force" → động từ thêm "s".
Đáp án đúng: Line 4: in => at
Thành ngữ: put one's life at risk = đặt tính mạng vào vòng nguy hiểm.
Đáp án đúng: Line 5: judge => judged
Cấu trúc song song bị động: being left out or (being) judged harshly.
Đáp án đúng: Line 8: are => have
"have open conversations" = trò chuyện cởi mở (dùng "have", không dùng "are").
Đáp án đúng: Line 9: complete => completely
Cần trạng từ "completely" bổ nghĩa: decisions that are completely against their values.
Dịch bài đọc:
Áp lực từ bạn bè là một tác động tâm lý ảnh hưởng đến nhiều thanh thiếu niên, đặc biệt là trong những năm trung học cơ sở và trung học phổ thông. Nó có thể xuất hiện dưới nhiều hình thức, bao gồm việc bị thúc ép mặc những loại quần áo nhất định, bắt chước những thói quen không lành mạnh như hút thuốc hoặc uống rượu, hoặc thậm chí tham gia vào các thử thách trực tuyến có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Nhiều học sinh thừa nhận rằng họ làm theo những gì bạn bè làm chỉ đơn giản vì sợ bị bỏ rơi hoặc bị đánh giá khắc nghiệt. Thật không may, áp lực tiêu cực từ bạn bè thường dẫn đến lòng tự trọng thấp, kết quả học tập sa sút hoặc xung đột với cha mẹ. Giáo viên và cha mẹ có nhiệm vụ hướng dẫn, nhưng nhiều người trong số họ hiếm khi cởi mở trò chuyện với con cái về cách quản lý các kỳ vọng xã hội. Hậu quả là, thanh thiếu niên đôi khi đưa ra những quyết định hoàn toàn trái ngược với giá trị của họ. Các chuyên gia giáo dục đề xuất rằng các trường học nên tổ chức các buổi hội thảo dạy học sinh cách nói "không" một cách tự tin và xây dựng những tình bạn tích cực, hỗ trợ lẫn nhau, thay vì liên tục so sánh bản thân với người khác.
Provide the correct form of the word in brackets in each of the following questions. (5.0 points)
The discussions reached a new level of (intense) ________ and by lunchtime the exchanges were becoming very heated.
Đáp án đúng: intensity
INTENSE → danh từ intensity (a new level of intensity).
Dịch nghĩa: Cuộc thảo luận đạt đến một mức độ căng thẳng mới, và đến trưa thì những lời qua tiếng lại trở nên rất gay gắt.
You have been (measure) ________ important to the success of this company. I don't know what I would have done without you.
Đáp án đúng: immeasurably
MEASURE → trạng từ immeasurably (vô cùng) bổ nghĩa cho "important".
Dịch nghĩa: Bạn đã đóng vai trò vô cùng quan trọng với thành công của công ty này. Tôi không biết nếu không có bạn thì tôi đã xoay xở thế nào.
The unexpected fallure completely (moral) ________ the entire team, and progress slowed for weeks.
Đáp án đúng: demoralized
MORAL → động từ demoralize, chia quá khứ: demoralized (làm mất tinh thần).
Dịch nghĩa: Thất bại bất ngờ đã hoàn toàn làm mất tinh thần cả nhóm, và tiến độ chậm lại suốt nhiều tuần.
I hate going clothes shopping with my sister - she's so (choice) ________ that she takes hours to find any she likes.
Đáp án đúng: choosy
CHOICE → tính từ choosy (kén chọn).
Dịch nghĩa: Tôi ghét đi mua quần áo với chị gái — chị ấy kén chọn đến mức mất hàng giờ mới tìm được thứ mình thích.
His ________ (resolve) may stem from the fact that his colleague has no clear goals for the future.
Đáp án đúng: irresolution
RESOLVE → danh từ mang nghĩa phủ định: irresolution (sự thiếu quyết đoán).
Dịch nghĩa: Sự thiếu quyết đoán của anh ấy có thể bắt nguồn từ việc đồng nghiệp của anh không có mục tiêu rõ ràng cho tương lai.
Provide the correct form of the word in brackets to complete the following passage. (5.0 points)
In recent years, the tourism Industry has undergone unprecedented growth, attracting millions of international visitors to destinations once considered remote. This rapid expansion has brought both opportunities and challenges. While (61. promote) campaigns often rely on highly persuasive images of pristine landscapes and vibrant cultures, critics argue that such representations may lack (62. verify) raising concerns about authenticity.
In some regions, local authorities have adopted rather (63. dictate) measures to control tourist behaviour, including strict regulations on environmental protection and cultural preservation. Although these policies can appear restrictive, they are often justified as necessary for sustainable development.
At the same time, many communities have found tourism to be deeply Inspiring, encouraging younger generations to appreciate their heritage and engage in cultural exchange. However, without careful planning, the industry may lead to overcrowding and environmental (64. grade).
Therefore, it is essential for governments and (65. hold) to strike a balance between economic benefits and long-term sustalnablity in order to ensure that tourism remains a positive force for global understanding.
Đáp án đúng: promotional
PROMOTE → tính từ promotional (thuộc về quảng bá): promotional campaigns.
Dịch nghĩa: Dù các chiến dịch quảng bá thường dựa vào những hình ảnh phong cảnh hoang sơ và nền văn hóa sống động đầy sức thuyết phục, các nhà phê bình cho rằng những hình ảnh đó có thể thiếu sự xác thực.
...... and vibrant cultures, critics argue that such representations may lack (62. verify) raising concerns about authenticity.
Đáp án đúng: verification
VERIFY → danh từ verification (sự xác minh).
Dịch nghĩa: ...có thể thiếu sự xác minh, làm dấy lên lo ngại về tính chân thực.
Đáp án đúng: dictatorial
DICTATE → tính từ dictatorial (độc đoán).
Dịch nghĩa: Ở một số khu vực, chính quyền địa phương đã áp dụng những biện pháp khá độc đoán để kiểm soát hành vi của du khách.
However, without careful planning, the industry may lead to overcrowding and environmental (64. grade).
Đáp án đúng: degradation
GRADE → danh từ degradation (sự suy thoái): environmental degradation.
Dịch nghĩa: Tuy nhiên, nếu không có quy hoạch cẩn thận, ngành du lịch có thể dẫn đến tình trạng quá tải và suy thoái môi trường.
Therefore, it is essential for governments and (65. hold) to strike a balance between economic benefits and long-term sustalnablity in order to ensure that tourism remains a positive force for global understanding.
Đáp án đúng: stakeholders
HOLD → danh từ ghép stakeholders (các bên liên quan).
Dịch nghĩa: Vì vậy, các chính phủ và các bên liên quan cần tạo ra sự cân bằng giữa lợi ích kinh tế và tính bền vững lâu dài để đảm bảo du lịch vẫn là một động lực tích cực cho sự hiểu biết toàn cầu.
SECTION III. READING (25 POINTS)
Fill each blank with ONE suitable word. (10 points)
Autism is a mental disease which prevents those who suffer from it from communicating with the (66) world. Victims seem to live in a world of their own which, (67) now, doctors are unable to penetrate. The illness was first (68) a name in 1943, and yet doctors have made very littie progress in their understanding of the disease since then. According to statistics, (69) two and four children out of every 10,000 are born autistic. Often victims are not able to (70) read or write. But (71) is most extraordinary about the illness is the fact that in other areas many of the children can perform almost super-human feats of the brain. One common skill these so-called autistic savants have is the ability of calculating calendar, (72) is the ability to say which day of the week a particular date falls (73) Jackie, for instance, who is now 42, could do this from the age of six, when she first began to talk. She can tell you what day of the week it was on 1° April 1933 with (74) a moment's hesitation. But if you ask her (75) she does it, she'll say she doesn't know.
Đáp án đúng: outside
the outside world = thế giới bên ngoài.
Đáp án đúng: until
"until now" = cho đến nay (bác sĩ vẫn chưa thâm nhập được).
Đáp án đúng: given
be given a name = được đặt tên (bệnh được đặt tên lần đầu năm 1943).
Đáp án đúng: between
between two and four = từ hai đến bốn.
Đáp án đúng: speak
"not able to speak, read or write" = không thể nói, đọc hay viết.
Đáp án đúng: What
"What is most extraordinary..." = Điều phi thường nhất... (mệnh đề danh từ làm chủ ngữ).
Đáp án đúng: which
"so-called calendar calculating, which is the ability..." = mệnh đề quan hệ bổ nghĩa.
Đáp án đúng: on
a date falls on = một ngày rơi vào (thứ mấy).
Đáp án đúng: hardly
"with hardly a moment's hesitation" = gần như không chút do dự.
But if you ask her (75) she does it, she'll say she doesn't know.
Đáp án đúng: how
"ask her how she does it" = hỏi cô ấy làm điều đó bằng cách nào.
Dịch bài đọc:
HỘI CHỨNG TỰ KỶ
Tự kỷ là một rối loạn khiến người mắc không thể giao tiếp với thế giới bên ngoài. Người mắc dường như sống trong thế giới của riêng mình mà cho đến nay các bác sĩ vẫn chưa thâm nhập được. Căn bệnh này lần đầu được đặt tên vào năm 1943, nhưng các bác sĩ vẫn tiến bộ rất ít trong việc hiểu nó kể từ đó. Theo thống kê, cứ 10.000 trẻ sinh ra thì có từ hai đến bốn trẻ mắc tự kỷ. Người mắc thường không thể nói, đọc hay viết. Nhưng điều phi thường nhất về căn bệnh này là ở một số lĩnh vực khác, nhiều trẻ lại có thể thực hiện những kỳ tích gần như siêu phàm. Một kỹ năng phổ biến mà những "nhà bác học tự kỷ" này sở hữu là khả năng tính lịch — khả năng nói một ngày cụ thể rơi vào thứ mấy trong tuần. Ví dụ, Jackie, nay 42 tuổi, có thể làm điều này từ năm sáu tuổi, khi cô bắt đầu biết nói. Cô có thể cho bạn biết ngày 1 tháng 4 năm 1933 là thứ mấy gần như không chút do dự. Nhưng nếu bạn hỏi cô làm điều đó bằng cách nào, cô sẽ nói cô không biết.
Choose the option A, B, C or D that best fits each of the numbered blanks. (5.0 points)
There are many people who can speak many languages, or hyperglots, in the world today. With globalisation, there will be a growing number of them in the future. A central question is whether hyperglots are born or made. Are their achievements genetic or do hyperglots have secrets (76) ?
These people generally have advantages they are born with. Hyperglots seem to possess excellent memories and have brains that are more efficient in processing speech sounds. (77). This means that the difference between a top performer and someone who is just 'very good' is that the top performer has practised for 10,000 hours instead of 6,000.
The fact is that most ordinary language learners lack these natural advantages and (78). So is there any hope for us? Research on hyperglots can offer some useful lessons. For example, they often have limited ambitions in terms of individual languages. They are happy to get by, or (79) or not to have a perfect accent. Additionally, they are practical. If they cannot travel, they look for opportunities to use the language closer to home. Some simply imagine conversations in their heads. (80). Finally, they are never afraid to make mistakes or appear stupid and so never give up.
Are their achievements genetic or do hyperglots have secrets (76) ?
who teach normal people how to learn language
which normal language learners can teach
why they are normal language learners
that normal language learners can learn from
Đáp án đúng: D
"secrets that normal language learners can learn from" = những bí quyết mà người học ngôn ngữ bình thường có thể học hỏi.
Therefore, it is necessary to work very hard to become the best
Thus, everyone can become the best without working very hard
Instead, working very hard does not mean becoming the best
However, becoming the best also requires a lot of hard work
Đáp án đúng: D
"However, becoming the best also requires a lot of hard work" — tương phản với năng khiếu bẩm sinh ở câu trước, dẫn vào ví dụ 10.000 giờ luyện tập.
do not have that much time
having too little time for learning
didn't spend so much time learning
not learning for such a long time
Đáp án đúng: A
"most ordinary language learners ... do not have that much time" — nối ý người thường thiếu lợi thế tự nhiên và thời gian luyện tập.
only having the ability to read
to be only able to read
are only capable of reading
being capable of reading only
Đáp án đúng: B
"happy to get by, or to be only able to read" — chấp nhận chỉ ở mức đủ dùng hoặc chỉ đọc được.
Techniques like putting words in context are useless for them
They always avoid learning words by putting them in context
They also use other techniques like learning words in context
Other techniques like using words in context are not necessary
Đáp án đúng: C
"They also use other techniques like learning words in context" — nối tiếp ý họ thực dụng, tận dụng nhiều cách học.
Dịch bài đọc:
NHỮNG NGƯỜI GIỎI NGOẠI NGỮ (HYPERGLOTS)
Ngày nay có nhiều người nói được nhiều thứ tiếng, gọi là hyperglot, và con số này sẽ còn tăng nhờ toàn cầu hóa. Một câu hỏi trọng tâm là: người giỏi ngoại ngữ là do bẩm sinh hay do rèn luyện? Thành tựu của họ là do gen hay họ có những bí quyết mà người học bình thường có thể học hỏi?
Những người này thường có sẵn lợi thế bẩm sinh: trí nhớ tốt và bộ não xử lý âm thanh lời nói hiệu quả hơn. Tuy nhiên, để trở thành người giỏi nhất cũng cần rất nhiều nỗ lực. Điều này nghĩa là khác biệt giữa người xuất sắc nhất và người chỉ "rất giỏi" nằm ở chỗ người giỏi nhất đã luyện tập 10.000 giờ thay vì 6.000 giờ.
Sự thật là hầu hết người học bình thường thiếu những lợi thế tự nhiên này và cũng không có nhiều thời gian như vậy. Vậy còn hy vọng nào cho chúng ta không? Nghiên cứu về hyperglot mang lại vài bài học hữu ích. Chẳng hạn, họ thường đặt mục tiêu vừa phải với từng ngôn ngữ: chấp nhận chỉ cần giao tiếp đủ dùng, hoặc không cần giọng hoàn hảo. Ngoài ra, họ rất thực dụng. Nếu không thể đi nước ngoài, họ tìm cơ hội dùng ngôn ngữ ngay tại nhà. Một số chỉ đơn giản tưởng tượng các cuộc hội thoại trong đầu. Họ cũng dùng nhiều cách khác như học từ trong ngữ cảnh. Cuối cùng, họ không bao giờ sợ mắc lỗi hay bị xem là ngốc nghếch, nên không bao giờ bỏ cuộc.
Read the following passage and choose the correct answer A, B, C or D to each of the questions. (10 points)
Until recently, most American entrepreneurs were men. Discrimination agalnst women in business, the demands of caring for familles, and lack of business training had kept the number of women entrepreneurs small. Now, however, businesses owned by women account for more than $40 billion in annual revenues, and this figure is likely to continue rising throughout the 1990s. As Carolyn Doppelt Gray, an official of the Small Business Administration, has noted, "The 1970s was the decade of women entering management, and the 1980s turned out to be the decade of the woman entrepreneur." What are some of the factors behind this trend? For one thing, as more women ear advanced degrees in business and enter the corporate world, they are finding obstacles. Women are still excluded from most executive sultes. Charlotte Taylor, a management consultant, had noted, "In the 1970s women believed if they got an MBA and worked hard, they could become chairman of the board. Now they've found out that isn't going to happen, so they go out on their own."
In the past, most women entrepreneurs worked in "women's" fields - cosmetics and clothing, for example. But this is changing. Consider ASK Computer Systems, a $22-million-a-year computer software business. It was founded in 1973 by Sandra Kurtzig, who was then a housewife with degrees in math and engineering. When Kurtzig founded the business, her first product was software that let weekly newspapers keep tabs on their newspaper carriers - and her office was a bedroom at home, with a shoebox under the bed to hold the company's cash. After she succeeded with the newspaper software system, she hired several bright computer-science graduates to develop additional programs. When these were marketed and sold, ASK began to grow. It now has 200 employees, and Sandra Kurtzig owns $66.9 million of stock.
Of course, many women who start their own businesses fail, just as men often do. They still face hurdles in the business world, especially problems in raising money; the banking and finance world is still dominated by men, and old attitudes die hard. Most businesses owned by women are still quite small. But the situation is changing; there are likely to be many more Sandra Kurtzigs in the years ahead.
What is the main idea of this passage?
Women are better educated, more attractive to the business world.
The computer is especially lucrative for women today.
Women are better at small businesses than men are.
Women today are opening more businesses of their own.
Đáp án đúng: D
Cả bài nói về xu hướng ngày càng nhiều phụ nữ tự mở doanh nghiệp riêng → ý chính là phụ nữ ngày nay đang khởi nghiệp nhiều hơn.
The word "excluded" in paragraph 1 is closest in meaning to ______.
left out
taken in
comprised of
allowed for
Đáp án đúng: A
excluded = left out (bị loại trừ, bị gạt ra ngoài)
All of the following were mentioned in the passage as detriments to women In the business world EXCEPT ______.
women were required to stay at home with their families
women lacked ability to work in business
women faced discrimination in business
women were not trained in business
Đáp án đúng: B
Bài đề cập: bị phân biệt đối xử, gánh nặng gia đình, thiếu đào tạo kinh doanh. Việc "phụ nữ thiếu năng lực làm kinh doanh" KHÔNG được nêu.
The word "that" in paragraph 1 refers to ______.
a woman becomes chairman of the board
a woman working hard
women achieving advanced degrees
women believing that business is a place for them
Đáp án đúng: A
"they could become chairman of the board. Now they've found out that isn't going to happen" → "that" chỉ việc một phụ nữ trở thành chủ tịch hội đồng.
According to the passage, Charlotte Taylor believes that women in the 1970s ______.
were unreallstic about their opportunities In business management
were still more Interested in education than business opportunities
had fewer obstacles In business than they do today
were unable to work hard enough to succeed in business
Đáp án đúng: A
Theo bài, Charlotte Taylor cho rằng phụ nữ thập niên 1970 đã ảo tưởng (thiếu thực tế) về cơ hội của mình trong quản lý kinh doanh.
The expression "keep tabs on" in paragraph 2 is closest in meaning to ______.
recognize the appearance of
keep records of
provide transportation for
pay the salaries of
Đáp án đúng: B
keep tabs on = keep records of (theo dõi, ghi chép sổ sách).
The author mentions the "shoebox under the bed" in paragraph 2 in order to ______.
show the frugality of women in business at that time
show the resourcefulness of a talented woman like Sandra Kurtzig
show that the initial financial resources of Sandra Kurtzig's business were limited
suggest that the company needed to expand its business
Đáp án đúng: C
Chi tiết "a shoebox under the bed" (hộp giày dưới gầm giường đựng tiền) nhằm cho thấy nguồn vốn ban đầu của doanh nghiệp Sandra Kurtzig rất hạn chế.
The word "hurdles" in paragraph 3 can be best replaced by ______.
fences
obstacles
edges
forces
Đáp án đúng: B
hurdles = obstacles (rào cản, trở ngại)
women prefer a small intimate setting
women can deal with money easily
women are not able to borrow money easily
many women fall at multinationals
Đáp án đúng: C
Có thể suy ra phụ nữ khó khởi nghiệp lớn vì khó vay vốn (ngành ngân hàng – tài chính vẫn do nam giới chi phối).
The author's attitude about the future of women in business is ______.
sceptical
optimistic
frustrated
negative
Đáp án đúng: B
Câu kết "there are likely to be many more Sandra Kurtzigs in the years ahead" cho thấy thái độ lạc quan của tác giả.
Dịch bài đọc:
PHỤ NỮ VÀ KINH DOANH
Cho đến gần đây, hầu hết doanh nhân Mỹ là nam giới. Sự phân biệt đối xử với phụ nữ trong kinh doanh, gánh nặng chăm lo gia đình và việc thiếu đào tạo kinh doanh đã khiến số nữ doanh nhân ở mức thấp. Tuy nhiên, ngày nay các doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ đạt hơn 40 tỷ đô doanh thu hằng năm, và con số này dự kiến tiếp tục tăng trong thập niên 1990. Như Carolyn Doppelt Gray, một quan chức của Cục Quản lý Doanh nghiệp Nhỏ, nhận định: "Thập niên 1970 là thập kỷ phụ nữ bước vào quản lý, còn thập niên 1980 hóa ra là thập kỷ của nữ doanh nhân." Đâu là những yếu tố đứng sau xu hướng này? Một mặt, ngày càng nhiều phụ nữ có bằng cấp cao trong kinh doanh và gia nhập giới doanh nghiệp; song họ vẫn gặp trở ngại. Phụ nữ vẫn bị gạt khỏi các vị trí điều hành cao cấp. Charlotte Taylor, một chuyên gia tư vấn quản lý, nhận xét: "Thập niên 1970, phụ nữ tin rằng nếu có bằng MBA và chăm chỉ, họ có thể trở thành chủ tịch hội đồng quản trị. Giờ họ nhận ra điều đó sẽ không xảy ra, nên họ tự mình ra làm riêng."
Trước đây, phần lớn nữ doanh nhân làm trong các lĩnh vực "của phụ nữ" như mỹ phẩm và quần áo. Nhưng điều này đang thay đổi. Hãy xem ASK Computer Systems, một công ty phần mềm trị giá 22 triệu đô mỗi năm, do Sandra Kurtzig sáng lập năm 1973 — khi đó bà chỉ là một nội trợ có bằng toán và kỹ thuật. Khi mới khởi nghiệp, sản phẩm đầu tiên của bà là phần mềm cho người giao báo theo tuần; văn phòng của bà là một phòng ngủ ở nhà, với một hộp giày dưới gầm giường để đựng tiền. Sau khi thành công với phần mềm cho ngành báo, bà thuê thêm các kỹ sư khoa học máy tính giỏi để phát triển chương trình mới. Khi các sản phẩm này được tiếp thị và bán ra, ASK bắt đầu phát triển. Nay công ty có 200 nhân viên, và Sandra Kurtzig sở hữu lượng cổ phiếu trị giá 66,9 triệu đô.
Tất nhiên, nhiều phụ nữ khởi nghiệp cũng thất bại, như nam giới vẫn thường gặp. Họ vẫn đối mặt nhiều rào cản, đặc biệt là khó huy động vốn; giới ngân hàng – tài chính vẫn do nam giới chi phối, và các định kiến cũ khó mất đi. Hầu hết doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ vẫn còn khá nhỏ. Nhưng tình hình đang thay đổi; nhiều năm tới hẳn sẽ còn nhiều "Sandra Kurtzig" khác.
WRITING (25 POINTS)
Rewrite each of the sentences below in such a way that its meaning is similar to that of the original one, using the word given in brackets. Do not change this word in any way. You must use between THREE AND SIX WORDS, including the word given. (5.0 points)
They remain close friends despite having had many arguments. (THOUGH)
→ Frequently ____________________, they remain close friends.
Đáp án đúng: though they have argued / have had arguments / have fallen out
Cấu trúc: Frequently though + S + V = Dù thường... vẫn... (đảo "though" lên đầu để nhấn mạnh).
Dịch nghĩa: Dù thường xuyên cãi vã, họ vẫn là bạn thân.
He was not given detalls of the company's new plans. (DARK)
→ He was ____________________ the company's new plans.
Đáp án đúng: kept in the dark about
keep somebody in the dark about = giấu ai, không cho ai biết về việc gì.
Dịch nghĩa: Anh ấy không được cho biết chi tiết về kế hoạch mới của công ty.
Simon's approach to life is very practical. (EARTH)
→ Simon ____________________ approach to life.
Đáp án đúng: has a very down to earth
down-to-earth = thực tế, thiết thực (danh từ hóa: a down-to-earth approach).
Dịch nghĩa: Simon có cách tiếp cận cuộc sống rất thực tế.
I couldn't help smiling when he told me of his plan. (STRAIGHT)
→ I couldn't ____________________ he told me of his plan.
Đáp án đúng: keep a straight face when
keep a straight face = giữ vẻ mặt nghiêm, nhịn cười.
Dịch nghĩa: Tôi không nhịn được cười khi cậu ấy kể cho tôi nghe kế hoạch của mình.
I'd made up my mind, but at the last minute I lost my confidence. (FEET)
→ I'd made up my mind, but at the last minute ____________________.
Đáp án đúng: got / had cold feet
get/have cold feet = chùn bước, mất tự tin vào phút chót.
Dịch nghĩa: Tôi đã quyết rồi, nhưng đến phút chót lại chùn bước.
Finish the second sentence in such a way that its meaning is similar to that of the original one. (5.0 points)
My brother works better when he is pressed for time.
→ The less ____________________.
Đáp án đúng: time my brother has, the better he works
Cấu trúc: The less + N..., the + so sánh hơn... (càng ít... càng...).
Dịch nghĩa: Anh trai tôi càng ít thời gian thì làm việc càng hiệu quả.
I tried to remember what has happened all those years before.
→ I cast ____________________.
Đáp án đúng: my mind back to what has happened all those years before
cast one's mind back to = hồi tưởng, nhớ lại.
Dịch nghĩa: Tôi cố hồi tưởng lại những gì đã xảy ra ngần ấy năm trước.
"It's your fault that the plan failed, Tom," said Lisa.
→ Lisa put ____________________.
Đáp án đúng: the blame on Tom for the failure of the plan
put the blame on somebody for something = đổ lỗi cho ai về việc gì.
Dịch nghĩa: Lisa đổ lỗi cho Tom về việc kế hoạch thất bại.
The truth only came out on the publication of the president's personal diaries.
→ Only when ____________________.
Đáp án đúng: the president's diaries were published did the truth come out
Đảo ngữ với "Only when...": Only when + mệnh đề + trợ động từ đảo lên.
Dịch nghĩa: Chỉ khi nhật ký của tổng thống được công bố thì sự thật mới lộ ra.
People say that an electrical fault caused the fire in the factory last week.
→ The fire in ____________________.
Đáp án đúng: the factory last week is said to have been caused by an electrical fault
Câu bị động kép: S + is said + to have been + V3 (cho hành động trong quá khứ).
Dịch nghĩa: Vụ cháy ở nhà máy tuần trước được cho là do sự cố chập điện gây ra.
Paragraph writing (15 points)
Write a paragraph of about 150 words to express your opinion on the following matter: Some people think that parents should involve their children in the decisions that affect the children themselves while others think that children are not mature enough to weigh the advantages and disadvantages of things sensibly.
Gợi ý:
In my opinion, parents should involve their children in decisions that directly affect them, though always with appropriate guidance. When children are consulted about matters such as their hobbies, friendships or study plans, they feel respected and develop a sense of responsibility. This involvement also nurtures essential life skills: by weighing options and facing consequences, young people gradually learn to make sound judgements on their own. Admittedly, children may lack the experience to foresee every outcome, and some decisions, especially those concerning health or safety, are simply beyond their understanding. However, this does not mean their voices should be ignored. Instead, parents can listen to their children's opinions and then help them analyse the situation together. In this way, children are neither left to decide blindly nor completely silenced. Ultimately, shared decision-making strikes a healthy balance between freedom and protection.
Dịch nghĩa:
Theo tôi, cha mẹ nên cho con tham gia vào các quyết định ảnh hưởng trực tiếp đến chúng, nhưng luôn kèm theo sự hướng dẫn phù hợp. Khi được hỏi ý kiến về sở thích, bạn bè hay kế hoạch học tập, trẻ cảm thấy được tôn trọng và hình thành tinh thần trách nhiệm. Việc này cũng rèn các kỹ năng sống thiết yếu: qua việc cân nhắc lựa chọn và đối mặt với hậu quả, trẻ dần học cách tự đưa ra phán đoán đúng đắn. Phải thừa nhận rằng trẻ có thể thiếu kinh nghiệm để lường trước mọi hậu quả, và một số quyết định, nhất là về sức khỏe hay an toàn, nằm ngoài tầm hiểu biết của chúng. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là phớt lờ tiếng nói của trẻ. Thay vào đó, cha mẹ có thể lắng nghe rồi cùng con phân tích tình huống. Như vậy, trẻ không bị bỏ mặc quyết định một cách mù quáng, cũng không bị bịt miệng hoàn toàn. Suy cho cùng, việc cùng nhau ra quyết định tạo nên sự cân bằng lành mạnh giữa tự do và bảo vệ.







