Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Chuyên Anh Đồng Tháp (có đáp án)
69 câu hỏi
LISTENING COMPREHENSION - QUESTIONS 1 – 16: (4.0 pts)
(Instructions: Listen to the recording and answer the questions. You will hear each part of the recording TWICE)
Now turn to Section 1
SECTION 1: Choose the correct letter A, B or C for Questions from 1 to 8. (2.0 pts)
The students in Akira Miyake’s study were all majoring in ________
STEM-based subjects.
Psychology or Physics.
gender-specific Physics.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:A
Thông tin:
LISA: “They weren’t actually majoring in physics - they were majoring in what’s known as the STEM disciplines. That’s science, technology, engineering and ...”
GREG: “... and math.”
Dịch nghĩa:
LISA: “Thực ra họ không học chuyên ngành vật lý - họ học các ngành được gọi là STEM. Đó là khoa học, công nghệ, kỹ thuật và…”
GREG: “…và toán học.”
The aim of Miyake’s study was to explore ________
a method to optimise women’s performances in Physics.
certain groups of women who are in favour of Physics.
whether male students outnumber female ones in Physics.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:A
Thông tin:
GREG: “But what the researchers wanted to find out was basically what they could do about the relatively low level of the women’s results.”
Dịch nghĩa:
GREG: “Nhưng điều mà các nhà nghiên cứu muốn tìm hiểu về cơ bản là họ có thể làm gì để cải thiện kết quả tương đối thấp của phụ nữ.”
the successful stories of other people.
their enjoyment of studying Physics.
something of great importance to them.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:C
Thông tin:
GREG: “Values-affirmation they had to write an essay focusing on things that were significant to them, not particularly to do with the subject they were studying but more general, things like music, or people who mattered to them.”
Dịch nghĩa: “Về phần khẳng định giá trị, các em phải viết một bài luận tập trung vào những điều có ý nghĩa đối với mình, không nhất thiết phải liên quan đến môn học đang theo mà mang tính tổng quát hơn, ví dụ như âm nhạc, hoặc những người có tầm ảnh hưởng đối với các em.”
What was the aim of the writing exercise done by the subjects?
to strengthen verbal ability
to encourage logical thinking
to deal with mental exhaustion
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:C
Thông tin: GREG: “And cutting these thoughts into words can relax them and help them overcome the psychological factors that lead to poor performance.”
Dịch nghĩa: GREG: “Và việc diễn đạt những suy nghĩ đó thành lời có thể giúp họ thư giãn và vượt qua những yếu tố tâm lý dẫn đến hiệu suất kém.”
What surprised the researchers about the study?
The marked improvements in women’s Physics results
The significant gap between male and female performances
Fewer students managing to obtain A-level grades
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:A
Thông tin: GREG: “But what the researchers, in the study hadn’t expected was that this one activity raised the women’s physics grades from the C to the B range.”
Dịch nghĩa: GREG: “Nhưng điều mà các nhà nghiên cứu trong nghiên cứu này không ngờ tới là hoạt động này đã giúp nâng điểm môn vật lý của các nữ sinh từ điểm C lên điểm B.”
Two students think Miyake’s results could have been influenced by ________
the length of the writing task.
the ignorance of many details.
the number of participants.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:B
Thông tin:
GREG: “Mind you, Miyake’s article left out a lot of details... And had they been told why they were doing the writing? That might have affected the results.”
LISA: “You mean, if they know the researchers thought it might help them to improve, then they’d just try to fulfil that expectation?”
Dịch nghĩa:
GREG: “Nhưng mà, bài báo của Miyake đã bỏ sót rất nhiều chi tiết… Và nếu họ được cho biết lý do tại sao họ lại viết bài đó thì sao? Điều đó có thể đã ảnh hưởng đến kết quả.”
LISA: “Ý anh là, nếu họ biết các nhà nghiên cứu nghĩ rằng điều đó có thể giúp họ cải thiện, thì họ sẽ chỉ cố gắng đáp ứng kỳ vọng đó thôi?”
Choose the best option for the information of the project
Which thing is NOT MENTIONED as research methods suggested by Lisa to be used in their own study?
two distinctive writing tasks
a writing task with a broader scope
a writing test and a speaking test
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:C
Thông tin:
LISA: “So we could ask them to do a writing task about something completely different... something more factual? Like a general knowledge topic.” (Tương ứng với B)
GREG: “Maybe ... or we could have half the students doing a writing task and half doing something else, like an oral task.” (Greg gợi ý task nói)
LISA: “Or even half do the same writing task as in the original research and half do a factual writing task...” (Tương ứng với A)
Dịch nghĩa:
LISA: “Vậy chúng ta có thể yêu cầu họ làm bài tập viết về một chủ đề hoàn toàn khác… một chủ đề mang tính thực tế hơn? Ví dụ như một chủ đề kiến thức tổng quát.” (Tương ứng với B)
GREG: “Có lẽ… hoặc chúng ta có thể chia một nửa số học sinh làm bài tập viết và nửa còn lại làm bài tập khác, chẳng hạn như bài tập nói.” (Greg gợi ý bài tập nói)
LISA: “Hoặc thậm chí một nửa làm bài tập viết giống như trong nghiên cứu ban đầu và nửa còn lại làm bài tập viết về chủ đề thực tế…” (Tương ứng với A)
Which thing is NOT MENTIONED as future actions that should be taken next?
conduct some classroom observations
double-check the science classes’ schedules
make an appointment with a professor
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:A
Giải thích: Mặc dù Greg có đề xuất việc đi quan sát lớp học, nhưng Lisa đã gạt đi ("What for?"), và cuối cùng Greg đã đồng ý hủy bỏ ý định đó để làm theo ý kiến của Lisa (hẹn gặp giáo viên và xem lịch trình):
GREG: “Great. And we could even get to observe one of the classes.”
LISA: “What for?”
GREG: “Well ... OK maybe let’s just go with your idea [make an appointment to see one of the science professors].”
Do đó, việc "quan sát lớp học" không nằm trong kế hoạch hành động tiếp theo của hai bạn.
Dịch nghĩa:
GREG: “Tuyệt vời. Và chúng ta thậm chí còn có thể dự giờ một tiết học nữa.”
LISA: “Để làm gì?”
GREG: “Ừm… được rồi, có lẽ chúng ta cứ làm theo ý của cậu [hẹn gặp một trong những giáo sư khoa học] đi.”
Transcript:
LISA:
OK, Greg, so I finally managed to read the article you mentioned - the one about the study on gender in physics.People & Society
GREG:
About the study of college students done by Akira Miyake and his team? Yeah. I was interested that the researchers were actually a mix of psychologists and physicists. That’s an unusual combination.
LISA:
Yeah. I got a little confused at first about which students the study was based on.
They weren’t actually majoring in physics - they were majoring in what’s known as the STEM disciplines. That’s science, technology. engineering and ...
GREG:
... and math. Yes, but they were all doing physics courses as part of their studies
LISA:
That’s correct. So as I understood it, Miyake and co started from the fact that women are underrepresented in introductory physics courses at college, and also that on average, the women who do enrol on these courses perform more poorly than the men. No one really knows why this is the case.Physics
GREG:
Yeah. But what the researchers wanted to find out was basically what they could do about the relatively low level of the women’s results. But in order to find a solution they needed to find out more about the nature of the problem.
LISA:
Right - now let’s see if I can remember... it was that in the physics class, the female students thought the male students all assumed that women weren’t any good at
physics ... was that it? And they thought that the men expected them to get poor results in their tests.
GREG:
That’s what the women thought, and that made them nervous, so they did get poor results. But actually they were wrong ... No one was making any assumptions about the female students at all.
LISA:
Anyway, what Miyake’s team did was quite simple - getting the students to do some writing before they went into the physics class. What did they call it?Primary & Secondary Schooling (K-12)
GREG:
Values-affirmation they had to write an essay focusing on things that were significant, to them not particularly to do with the subject they were studying but more general, things like music, or people who mattered to them.
LISA:
Right. So the idea of doing the writing is that this gets the students thinking in a positive way.
GREG:
And cutting these thoughts into words can relax them and help them overcome the psychological factors that lead to poor performance. Yeah. But what the researchers, in the study hadn’t expected was that this one activity raised the women’s physics grades from the C to the B range
LISA:
A huge chance. Pity it wasn’t to an A, but still! No, but it does suggest that the women were seriously underperforming beforehand, in comparison with the men.Education
GREG:
Yes. Mind you, Miyake’s article left out a lot of details. Like, did the students do the writing just once, or several times? And had they been told why they were doing the writing? That might have affected the results.
LISA:
You mean, if they know the researchers thought it might help them to improve, then they’d just try to fulfil that expectation?
GREG:
Exactly.
GREG:
So anyway, I thought for our project we could do a similar study, but investigate whether it really was the writing activity that had that result.Colleges & Universities
LISA:
OK. So we could ask them to do a writing task about something completely different... something more factual? Like a general knowledge topic.
GREG:
Maybe ... or we could have half the students doing a writing task and half doing something else, like an oral task.
LISA:
Or even half do the same writing task as in the original research and half do a factual writing task. Then we’d see if it really is the topic that made the difference, or something else.
GREG:
That’s it. Good. So at our meeting with the supervisor on Monday we can toll him we’ve decided on our project. We should have our aims ready by then. I suppose we need to read the original study — the article’s just a summary.Engineering & Technology
LISA:
And there was another article I read, by Smolinsky. It was about her research on how women and men perform in mixed teams in class, compared with single-sex teams and on their own.
GREG:
Let me guess ... the women were better at teamwork.
LISA:
That’s what I expected, but actually the men and the women got the same results, whether they were working in teams or on their own, But I guess it's not that relevant to us.
GREG:
What worries me anyway is how we’re going to get everything done in the time.
LISA:
We’ll be OK now we know what we re doing. Though I’m not clear how we assess whether the students in our experiment actually make any progress or not...Mathematics
GREG:
No. We may need some advice on that. The main thing's to make sure we have the right size sample, not too big or too small.
LISA:
That shouldn’t be difficult. Right, what do we need to do next? We could have a look at the timetable for the science classes ... or perhaps we should just make an appointment to see one of the science professors. That'd be better.
GREG:
Great. And we could even get to observe one of the classes.
LISA:
What for? Training & Certification
GREG:
Well ... OK maybe let’s just go with your idea. Right, well ...
Dịch nghĩa:
LISA:
Được rồi, Greg, cuối cùng thì tôi cũng đã đọc được bài báo mà anh nhắc đến - bài báo về nghiên cứu về giới tính trong vật lý.
GREG: Về nghiên cứu sinh viên đại học do Akira Miyake và nhóm của ông thực hiện phải không? Vâng. Tôi thấy thú vị là các nhà nghiên cứu thực chất là sự kết hợp giữa các nhà tâm lý học và vật lý học. Đó là một sự kết hợp bất thường.
LISA: Vâng. Lúc đầu tôi hơi bối rối về việc nghiên cứu dựa trên đối tượng sinh viên nào.
Họ không thực sự học chuyên ngành vật lý - họ học các ngành được gọi là STEM. Đó là khoa học, công nghệ, kỹ thuật và ...
GREG: ...và toán học. Vâng, nhưng tất cả họ đều học các khóa học vật lý như một phần trong chương trình học của mình.
LISA: Chính xác. Vì vậy, theo như tôi hiểu, Miyake và cộng sự bắt đầu từ thực tế là phụ nữ ít được đại diện trong các khóa học vật lý nhập môn ở đại học, và trung bình, những phụ nữ đăng ký các khóa học này có kết quả học tập kém hơn nam giới. Không ai thực sự biết tại sao lại như vậy.
Vật lý
GREG: Vâng. Nhưng điều mà các nhà nghiên cứu muốn tìm hiểu về cơ bản là họ có thể làm gì để cải thiện kết quả học tập tương đối thấp của nữ sinh. Nhưng để tìm ra giải pháp, họ cần tìm hiểu thêm về bản chất của vấn đề.
LISA: Đúng rồi - giờ để xem tôi có nhớ được không... đó là trong lớp vật lý, các nữ sinh nghĩ rằng các nam sinh đều cho rằng phụ nữ không giỏi vật lý... có phải vậy không? Và họ nghĩ rằng các nam sinh mong đợi họ sẽ đạt kết quả kém trong các bài kiểm tra.
GREG: Đó là những gì các nữ sinh nghĩ, và điều đó khiến họ lo lắng, vì vậy họ đã đạt kết quả kém. Nhưng thực ra họ đã sai... Không ai đưa ra bất kỳ giả định nào về các nữ sinh cả.
LISA: Dù sao thì, những gì nhóm của Miyake đã làm khá đơn giản - yêu cầu các sinh viên viết một số bài luận trước khi vào lớp vật lý. Họ gọi nó là gì nhỉ? Giáo dục Tiểu học & Trung học (K-12)
GREG:
Khẳng định giá trị. Học sinh phải viết một bài luận tập trung vào những điều quan trọng đối với họ, không nhất thiết phải liên quan đến môn học đang theo mà mang tính tổng quát hơn, ví dụ như âm nhạc, hoặc những người có ý nghĩa với họ.
LISA: Đúng vậy. Ý tưởng của việc viết bài là giúp học sinh suy nghĩ theo hướng tích cực.
GREG:
Và việc diễn đạt những suy nghĩ đó thành lời có thể giúp họ thư giãn và vượt qua những yếu tố tâm lý dẫn đến kết quả học tập kém. Đúng vậy. Nhưng điều mà các nhà nghiên cứu trong nghiên cứu không ngờ tới là hoạt động này đã giúp nâng điểm môn Vật lý của nữ sinh từ điểm C lên điểm B.
LISA: Một cơ hội rất lớn. Tiếc là không lên được điểm A, nhưng dù sao cũng tốt! Không, nhưng điều đó cho thấy trước đó nữ sinh đã học kém hơn đáng kể so với nam sinh.
GREG: Vâng. Cần lưu ý rằng bài báo của Miyake đã bỏ sót rất nhiều chi tiết. Ví dụ như, học sinh chỉ viết bài một lần hay nhiều lần? Và liệu họ có được cho biết lý do tại sao họ phải viết bài không? Điều đó có thể đã ảnh hưởng đến kết quả.
LISA: Ý anh là, nếu họ biết các nhà nghiên cứu nghĩ rằng việc viết bài có thể giúp họ cải thiện, thì họ sẽ chỉ cố gắng đáp ứng kỳ vọng đó?
GREG: Chính xác.
GREG: Vậy thì, tôi nghĩ đối với dự án của chúng ta, chúng ta có thể thực hiện một nghiên cứu tương tự, nhưng điều tra xem liệu hoạt động viết có thực sự mang lại kết quả đó hay không.
LISA: Được rồi. Vậy chúng ta có thể yêu cầu họ làm một bài viết về một chủ đề hoàn toàn khác... một chủ đề mang tính thực tế hơn? Chẳng hạn như một chủ đề kiến thức tổng quát.
GREG: Có thể... hoặc chúng ta có thể chia một nửa số sinh viên làm bài viết và nửa còn lại làm việc khác, chẳng hạn như bài tập nói.
LISA: Hoặc thậm chí một nửa làm bài viết giống như trong nghiên cứu ban đầu và nửa còn lại làm bài viết về kiến thức thực tế. Sau đó, chúng ta sẽ xem liệu chủ đề có thực sự tạo ra sự khác biệt hay không, hay là một yếu tố khác.
GREG: Đúng rồi. Tốt. Vậy nên trong cuộc họp với người hướng dẫn vào thứ Hai, chúng ta có thể nói với ông ấy rằng chúng ta đã quyết định được dự án của mình. Chúng ta nên chuẩn bị sẵn mục tiêu vào lúc đó. Tôi nghĩ chúng ta cần đọc nghiên cứu gốc — bài báo chỉ là bản tóm tắt. Kỹ thuật & Công nghệ
LISA: Và có một bài báo khác mà tôi đã đọc, của Smolinsky. Nó nói về nghiên cứu của bà ấy về hiệu suất của phụ nữ và nam giới trong các nhóm hỗn hợp trong lớp học, so với các nhóm cùng giới tính và khi làm việc độc lập.
GREG: Để tôi đoán xem... phụ nữ làm việc nhóm tốt hơn.
LISA: Đó là điều tôi mong đợi, nhưng thực tế nam và nữ đều đạt được kết quả như nhau, dù họ làm việc theo nhóm hay làm việc độc lập. Nhưng tôi đoán điều đó không quá quan trọng đối với chúng ta.
GREG: Dù sao thì điều khiến tôi lo lắng là làm thế nào chúng ta có thể hoàn thành mọi việc trong thời gian quy định.
LISA: Chúng ta sẽ ổn thôi, giờ chúng ta đã biết mình cần làm gì. Mặc dù tôi không rõ làm thế nào để đánh giá xem các học sinh trong thí nghiệm của chúng ta có thực sự tiến bộ hay không... Toán học
GREG:
Không. Chúng ta có thể cần một số lời khuyên về điều đó. Điều quan trọng nhất là đảm bảo chúng ta có cỡ mẫu phù hợp, không quá lớn cũng không quá nhỏ.
LISA:
Điều đó không khó. Được rồi, chúng ta cần làm gì tiếp theo? Chúng ta có thể xem thời khóa biểu của các lớp khoa học... hoặc có lẽ chúng ta chỉ nên đặt lịch hẹn gặp một trong các giáo sư khoa học. Điều đó sẽ tốt hơn...
GREG: Tuyệt vời. Và chúng ta thậm chí còn có thể quan sát một trong các lớp học nữa.
LISA: Để làm gì? Đào tạo & Chứng nhận
GREG: Ừm… được rồi, có lẽ chúng ta cứ theo ý của bạn vậy. Phải, vậy thì…
Listen and complete the notes below using NO MORE THAN TWO WORDS AND/OR A NUMBER for each answer. You will listen TWICE. Write your answers in the boxes provided.
Questions 9 – 11:
NOTES ON SOCIAL PROGRAMME
Recommended places which have:
- historical interest
- good (Question 9:) ________
- (Question 10:) ________
Cost: between £5.00 and £15.00 per person
Note: special trips organised for groups of more than twelve people
Time: departure - 8.30 a.m and return - 6.00 p.m.
To reserve a seat: sign name on the (Question 11:) ________ 3 days in advance
SECTION 2: Questions from 9 to 16 (2.0 pts)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:shopping/variety of shopping
Thông tin: “Well, obviously it varies, but always places of historical interest and also which offer a variety of shopping,”
Dịch nghĩa: Tất nhiên là tùy thuộc vào từng nơi, nhưng nhìn chung đó luôn là những địa điểm có giá trị lịch sử và cũng cung cấp nhiều lựa chọn mua sắm.
- (Question 10:) ________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:guided tours
Thông tin: “Well, obviously it varies, but always places of historical interest and also which offer a variety of shopping, because our students always ask about that ... and then we go for ones where we know there are guided tours, because this gives a good focus for the visit.”
Dịch nghĩa: Tất nhiên là tùy thuộc vào từng nơi, nhưng chúng tôi luôn ưu tiên những địa điểm có giá trị lịch sử và cũng có nhiều lựa chọn mua sắm, vì sinh viên của chúng tôi luôn hỏi về điều đó... và sau đó chúng tôi chọn những nơi có tour tham quan có hướng dẫn viên, vì điều này giúp chuyến tham quan có trọng tâm hơn.
To reserve a seat: sign name on the (Question 11:) ________ 3 days in advance
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:notice board
Thông tin: “You sign your name on the notice board.”
Dịch nghĩa: Bạn ký tên mình lên bảng thông báo.
Question 12-16:
WEEKEND TRIPS | ||
Place | Date | Optional extra |
St Ives | (Question 12:) _______ | Hepworth Museum |
London | 16th February | Tower of London |
(Question 13:) _______ | 3rd March | S.S. Great Britain |
Salisbury | 18th March | Stonehenge |
Bath | 23rd March | (Question 14:) _____ |
For further information: + Read the (Question 15:) ________ + See Social Assistant: Jane (Question 16:) ________ | ||
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:Februaruy 13rd
Thông tin: “That's on the thirteenth of February and we'll have only sixteen places available 'cos we're going by minibus.”
Dịch nghĩa: Đó là vào ngày 13 tháng 2 và chúng tôi chỉ có 16 chỗ vì chúng tôi sẽ đi bằng xe buýt nhỏ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:Bristol
Thông tin: “After that there's Bristol on the third of March.”
Dịch nghĩa: Sau đó là trận đấu với Bristol vào ngày 3 tháng 3.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:American Museum
Thông tin: “Oh yes. Is Bath the Roman city?....And where's the optional visit? It's to the American Museum - well worth a visit.”
Dịch nghĩa: Ồ vâng. Bath có phải là thành phố La Mã không?...Và địa điểm tham quan tùy chọn là ở đâu? Đó là Bảo tàng Mỹ - rất đáng để ghé thăm.
+ Read the (Question 15:) ________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:student newspaper
Thông tin: “By the way, if you want more information about any of the trips, have a look in the student newspaper.”
Dịch nghĩa: Nhân tiện, nếu bạn muốn biết thêm thông tin về bất kỳ chuyến đi nào, hãy xem báo sinh viên nhé.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:Jane Yentob
Thông tin: “Or, have a word with my assistant; her name is Jane Yentob - that's Y-E-N-T-O-B.”
Dịch nghĩa: Hoặc, hãy nói chuyện với trợ lý của tôi; tên cô ấy là Jane Yentob - phát âm là Y-E-N-T-O-B.
Transcript:
MAN: Good morning.
WOMAN Good morning. How can I help you?
MAN: I understand that the school organises ... umm, trips to different ...
WOMAN Yes, we run five every month: three during weekends and two Wednesday afternoon trips.
MAN: What sort of places?
WOMAN Well, obviously it varies, but always places of historical interest and also which offer a variety of shopping, because our students always ask about that ... and then we go for ones where we know there are guided tours, because this gives a good focus for the visit.
MAN: Do you travel far?
WOMAN Well, we're lucky here, obviously, because we're able to say that all our visits are less than three hours drive.
MAN: How much do they cost?
WOMAN Again it varies - between five and fifteen pounds a head, depending on distance.
MAN: Ah ha ...
WOMAN Oh, and we do offer to arrange special trips if, you know, there are more than twelve people.
MAN: Oh right, I'll keep that in mind. And what are the times normally?
WOMAN We try to keep it pretty fixed so that, that students get to know the pattern. We leave at eight-thirty a.m.. and return at six p.m.. We figure it's best to keep the day fairly short.
MAN: Oh yes. And how do we reserve a place?
WOMAN You sign your name on the notice board. Do you know where it is?
MAN: Ah ha. I saw it this morning.
WOMAN And we do ask that you sign up three days in advance so we know we've got enough people interested to run it, and we can cancel if necessary, with full refund of course.
MAN: That's fine, thanks.
MAN: And what visits are planned for this term?
WOMAN Right, well I'm afraid the schedule hasn't been printed out yet, but we have confirmed the dates and planned the optional extra visits which you can also book in advance if you want to.
MAN: Oh that's all right. If you can just give some idea of the weekend ones so I can, you know, work out when to see friends, etcetera.
WOMAN Oh sure. Well, the first one is St Ives. That's on the thirteenth of February and we'll have only sixteen places available 'cos we're going by minibus. And that's a day in town with the optional extra of visiting the Hepworth Museum.
MAN: Oh right ... yeah ... that sounds good.
WOMAN Then there's a London trip on the sixteenth of February and we'll be taking a medium-sized coach so there'll be forty-five places on that, and, let's see, the optional extra is the Tower of London.
MAN: Oh, I've already been there.
WOMAN After that there's Bristol on the third of March.
MAN: Where?
WOMAN Bristol ... B-R-I-S-T-O-L.
MAN: OK ...
WOMAN That's in a different minibus with eighteen places available, oh, and the optional extra is a visit to the S.S. Great Britain.
MAN: OK ...
WOMAN We're going to Salisbury on the eighteenth of March and that's always a popular one because the optional extra is Stonehenge, so we're taking the large coach with fifty seats ...
MAN: Oh good.
WOMAN And then the last one is to Bath on the twenty-third of March.
MAN: Oh yes. Is Bath the Roman city?
WOMAN Yes, that's right, and that's in the sixteen-Beater minibus.
MAN: And where's the optional visit?
WOMAN It's to the American Museum - well worth a visit.
MAN: OK, well that's great, thanks for all that ...
WOMAN My pleasure. By the way, if you want more information about any of the trips, have a look in the student newspaper.
MAN: OK.
WOMAN Or, have a word with my assistant; her name is Jane Yentob - that's Y-E-N-T-O-B.
MAN: Right, I've got that. Thank you very much for all your help.
WOMAN You're very welcome. I hope you enjoy the trips.
Dịch nghĩa:
NGƯỜI ĐÀN ÔNG: Chào buổi sáng.
NGƯỜI PHỤ NỮ: Chào buổi sáng. Tôi có thể giúp gì cho quý vị?
NGƯỜI ĐÀN ÔNG: Tôi hiểu rằng trường tổ chức… ừm, các chuyến đi đến những nơi khác nhau…
NGƯỜI PHỤ NỮ: Vâng, chúng tôi tổ chức năm chuyến mỗi tháng: ba chuyến vào cuối tuần và hai chuyến vào chiều thứ Tư.
NGƯỜI ĐÀN ÔNG: Những địa điểm nào vậy?
NGƯỜI PHỤ NỮ: Vâng, tất nhiên là thay đổi tùy thuộc vào từng nơi, nhưng luôn là những nơi có giá trị lịch sử và cũng có nhiều lựa chọn mua sắm, vì học sinh của chúng tôi luôn hỏi về điều đó… và sau đó chúng tôi chọn những nơi có hướng dẫn viên, vì điều này giúp chuyến tham quan có trọng tâm tốt hơn.
NGƯỜI ĐÀN ÔNG: Các chuyến đi có xa không?
NGƯỜI PHỤ NỮ: Vâng, chúng tôi may mắn ở đây, rõ ràng là vậy, vì tất cả các chuyến đi của chúng tôi đều cách nhau chưa đến ba giờ lái xe.
NGƯỜI ĐÀN ÔNG: Chi phí là bao nhiêu?
NGƯỜI PHỤ NỮ: Một lần nữa, chi phí thay đổi - từ năm đến mười lăm bảng Anh một người, tùy thuộc vào khoảng cách.
NGƯỜI ĐÀN ÔNG: À ha…
NGƯỜI PHỤ NỮ: Ồ, và chúng tôi cũng cung cấp dịch vụ sắp xếp các chuyến đi đặc biệt nếu, quý vị biết đấy, có hơn mười hai người.
NGƯỜI ĐÀN ÔNG: Ồ vâng, tôi sẽ ghi nhớ điều đó. Và giờ giấc thường là mấy giờ vậy?
NGƯỜI PHỤ NỮ: Chúng tôi cố gắng giữ giờ giấc khá cố định để sinh viên quen với lịch trình. Chúng tôi khởi hành lúc 8 giờ 30 sáng và trở về lúc 6 giờ chiều. Chúng tôi nghĩ rằng tốt nhất là nên giữ cho ngày học tương đối ngắn.
NGƯỜI ĐÀN ÔNG: Ồ vâng. Và làm thế nào để đặt chỗ?
NGƯỜI PHỤ NỮ: Anh ký tên lên bảng thông báo. Anh có biết nó ở đâu không?
NGƯỜI ĐÀN ÔNG: À ha. Tôi thấy nó sáng nay rồi.
NGƯỜI PHỤ NỮ: Và chúng tôi yêu cầu anh đăng ký trước ba ngày để chúng tôi biết có đủ người quan tâm để tổ chức, và chúng tôi có thể hủy nếu cần thiết, tất nhiên là sẽ hoàn trả đầy đủ tiền.
NGƯỜI ĐÀN ÔNG: Được rồi, cảm ơn.
NGƯỜI ĐÀN ÔNG: Và những chuyến tham quan nào được lên kế hoạch cho học kỳ này?
NGƯỜI PHỤ NỮ: Vâng, tôi e rằng lịch trình vẫn chưa được in ra, nhưng chúng tôi đã xác nhận ngày tháng và lên kế hoạch cho các chuyến tham quan bổ sung tùy chọn mà anh cũng có thể đặt trước nếu muốn. NGƯỜI ĐÀN ÔNG: Ồ, không sao đâu. Nếu cô có thể cho tôi biết một vài chuyến đi cuối tuần để tôi có thể lên kế hoạch gặp gỡ bạn bè, v.v.
NGƯỜI PHỤ NỮ: Ồ, chắc chắn rồi. Chuyến đầu tiên là đến St Ives. Đó là vào ngày 13 tháng 2 và chúng ta chỉ có 16 chỗ vì đi bằng xe buýt nhỏ. Và đó là một ngày tham quan thành phố với tùy chọn thêm là ghé thăm Bảo tàng Hepworth.
NGƯỜI ĐÀN ÔNG: Ồ, được rồi... nghe hay đấy.
NGƯỜI PHỤ NỮ: Sau đó là chuyến đi London vào ngày 16 tháng 2 và chúng ta sẽ đi bằng xe khách cỡ trung bình nên sẽ có 45 chỗ, và, để xem nào, tùy chọn thêm là Tháp London.
NGƯỜI ĐÀN ÔNG: Ồ, tôi đã đến đó rồi.
NGƯỜI PHỤ NỮ: Sau đó là Bristol vào ngày 3 tháng 3.
NGƯỜI ĐÀN ÔNG: Ở đâu?
NGƯỜI PHỤ NỮ: Bristol... B-R-I-S-T-O-L. NGƯỜI ĐÀN ÔNG: Được rồi…
NGƯỜI PHỤ NỮ: Đó là một chuyến đi bằng xe buýt nhỏ khác với 18 chỗ ngồi, à, và tùy chọn thêm là tham quan tàu S.S. Great Britain.
NGƯỜI ĐÀN ÔNG: Được rồi…
NGƯỜI PHỤ NỮ: Chúng tôi sẽ đến Salisbury vào ngày 18 tháng 3 và đó luôn là một chuyến đi phổ biến vì tùy chọn thêm là Stonehenge, vì vậy chúng tôi sẽ đi bằng xe khách lớn với 50 chỗ ngồi…
NGƯỜI ĐÀN ÔNG: Ồ tốt quá.
NGƯỜI PHỤ NỮ: Và chuyến cuối cùng là đến Bath vào ngày 23 tháng 3.
NGƯỜI ĐÀN ÔNG: Ồ vâng. Bath có phải là thành phố La Mã không?
NGƯỜI PHỤ NỮ: Vâng, đúng vậy, và đó là bằng xe buýt nhỏ 16 chỗ.
NGƯỜI ĐÀN ÔNG: Và chuyến tham quan tùy chọn ở đâu?
NGƯỜI PHỤ NỮ: Đó là Bảo tàng Mỹ - rất đáng để tham quan.
NGƯỜI ĐÀN ÔNG: Được rồi, vậy thì tuyệt vời, cảm ơn vì tất cả những thông tin đó…
NGƯỜI PHỤ NỮ: Không có gì. Nhân tiện, nếu bạn muốn biết thêm thông tin về bất kỳ chuyến đi nào, hãy xem báo sinh viên.
NGƯỜI ĐÀN ÔNG: Được rồi. NGƯỜI PHỤ NỮ: Hoặc, hãy nói chuyện với trợ lý của tôi; tên cô ấy là Jane Yentob - phát âm là Y-E-N-T-O-B.
NGƯỜI ĐÀN ÔNG: Vâng, tôi hiểu rồi. Cảm ơn cô rất nhiều vì sự giúp đỡ của cô.
NGƯỜI PHỤ NỮ: Không có gì. Tôi hy vọng anh sẽ tận hưởng những chuyến đi.
LANGUAGE IN USE - QUESTIONS 17 - 40: (6.0 pts)
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions. (0.75 pt)
spectacular
psychedelic
disappointed
interactive
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:A
Đáp án A nhấn âm 2, các đáp án còn lại nhấn âm 3.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions. (0.75 pt)
mature
cancel
routine
beneath
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:B
Đáp án B nhấn âm 1, còn lại nhấn âm 2.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions. (0.75 pt)
marvellous
currency
physical
suspicious
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:D
Đáp án D nhấn âm 2, còn lại nhấn âm 1.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions. (0.75 pt)
chorus
orchard
orchid
chronic
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:B
Đáp án B phát âm là /tʃ/, còn lại phát âm là /k/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions. (0.75 pt)
height
weight
sleigh
freight
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:A
Đáp án A phát âm là /aɪ/, còn lại phát âm là /eɪ/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions. (0.75 pt)
baggage
damage
hostage
massage
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:D
Đáp án D phát âm là /ɑːʒ/, còn lại phát âm là /ɪdʒ/.
Read the text below and look carefully at each line. Some of the lines are correct, but some have a word which should not be there. If a line is correct, put a tick (✓) in the space provided on your answer sheet. If a line has a word which should not be there, write the word on your answer sheet. There are two examples at the beginning (0 and 00). (1.0 pt)
How to Embrace Minimalism When Traveling
0 There's a certain romance to the traveller been weighed down by an .....been.....
00 oversized suitcase, or so the airline advertising would have us believe. Yet ..... ✓ .....
23 seasoned globetrotters have not long known a different truth: baggage is a ...............
24 burden, not a blessing. Consider the frantic queues at luggage carousels or ...............
25 the quiet panic when a bag does fails to appear. These small miseries, ...............
26 however, can barely be avoided. The emerging philosophy of 'travel ...............
minimalism' argues that packing less isn't merely about saving on check-in
fees; rather, it's a gateway to sharper focus and unexpected freedom.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:not
Câu bị động thì hiện tại hoàn thành: have/has not + been Vp2
Sửa lại: not => not been
Dịch nghĩa:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: ✓
Dòng này đúng ngữ pháp và không có từ thừa; cụm burden, not a blessing và các ví dụ phía sau đều hợp lý.
Dịch nghĩa: Hãy nghĩ đến những hàng người hỗn loạn ở băng chuyền hành lý hoặc sự hoảng hốt thầm lặng khi một chiếc túi không xuất hiện.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: does
Chủ ngữ a bag đã đi trực tiếp với động từ fails; không dùng thêm trợ động từ does trước fails.
Dịch nghĩa: Hãy nghĩ đến sự hoảng hốt thầm lặng khi một chiếc túi không xuất hiện.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: barely
Ngữ cảnh nói các phiền toái này có thể tránh được nhờ du lịch tối giản; barely làm câu mang nghĩa gần như không thể tránh được nên sai.
Dịch nghĩa: Tuy nhiên, những phiền toái nhỏ này có thể tránh được.
Dịch bài đọc:
Làm thế nào để đón nhận sự tối giản khi đi du lịch
Có một sự lãng mạn nào đó trong việc trở thành một du khách bị đè nặng bởi một chiếc vali quá khổ, hay ít nhất là quảng cáo của các hãng hàng không muốn chúng ta tin như vậy. Tuy nhiên, những người đi du lịch dày dạn kinh nghiệm từ lâu đã biết một sự thật khác: hành lý là một gánh nặng, chứ không phải một đặc ân. Hãy nghĩ đến những hàng người xếp hàng điên cuồng tại các băng chuyền hành lý hoặc sự hoảng loạn thầm lặng khi một chiếc túi không xuất hiện. Tuy nhiên, những phiền toái nhỏ này có thể tránh được. Triết lý mới nổi về 'tối giản hóa du lịch' cho rằng việc đóng gói ít đồ đạc hơn không chỉ đơn thuần là để tiết kiệm phí ký gửi; mà hơn thế, đó là cánh cửa dẫn đến sự tập trung sắc bén hơn và một sự tự do đầy bất ngờ.
Read the text below. Use the word given in capitals at the end of each line to form a word that fits in the space in the same line. Write your answer on the answer sheet. (1.0 pt)
A GREAT STAYCATION Holidays at home are usually a last (0) recourse when all other options have been ruled out for one reason or another, but, in these tough times when money is perhaps tighter than ever before, the grim reality that the stay-at-home vacation may be the only realistic alternative is one that more and more of us are faced with. However, this does not have to mean a (27) __________ time in the same old surroundings you are in for the other 355-odd days of the year. For those willing to think outside the box a little, there are, in fact, a (28) ___of possibilities that should be explored. Ever thought about a house swap, for example? The house swap is the ultimate holiday recession buster. And there are now websites on which (29) __________ individuals, couples and families looking to get a flavor of the life lived in someone else's home can hook up and start house swapping. Okay, so it's not the two weeks in Gran Canaria you might have hoped for, but staying in someone else's (30) __________ for a few days at least, whether it be ten, fifty or one hundred miles away, sure beats slouching around at home on your own sofa. (Adapted from Success in Cambridge English)
|
COURSE
MISERY
MULTIPLE
MIND
RESIDE |
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: miserable
Sau mạo từ a và trước danh từ time cần tính từ; từ MISERY chuyển thành tính từ miserable.
Dịch nghĩa: Tuy nhiên, điều này không nhất thiết có nghĩa là một khoảng thời gian khốn khổ trong khung cảnh cũ kỹ quen thuộc.
For those willing to think outside the box a little, there are, in fact, a (28) ___of possibilities that should be explored.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: multitude / multiplicity
Cấu trúc a multitude of hoặc a multiplicity of possibilities nghĩa là rất nhiều khả năng; cần danh từ tạo từ MULTIPLE.
Dịch nghĩa: Với những ai sẵn sàng suy nghĩ khác đi một chút, thực ra có vô số khả năng nên được khám phá.
And there are now websites on which (29) __________ individuals, couples and families looking to get a flavor of the life lived in someone else's home can hook up and start house swapping.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: like-minded
Trước danh từ individuals cần tính từ ghép; like-minded nghĩa là có cùng suy nghĩ hoặc cùng chí hướng.
Dịch nghĩa: Những cá nhân, cặp đôi và gia đình có cùng chí hướng muốn trải nghiệm cuộc sống trong nhà người khác có thể kết nối và bắt đầu trao đổi nhà.
Okay, so it's not the two weeks in Gran Canaria you might have hoped for,but staying in someone else's (30) __________ for a few days at least, whether it be ten, fifty or one hundred miles away, sure beats slouching around at home on your own sofa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: residence
Sau sở hữu someone else’s cần danh từ; residence nghĩa là nơi ở hoặc nhà ở.
Dịch nghĩa: Ở trong nơi ở của người khác vài ngày, dù cách xa mười, năm mươi hay một trăm dặm, chắc chắn vẫn tốt hơn nằm dài trên ghế sofa ở nhà.
Dịch bài đọc:
KỲ NGHỈ TẠI GIA TUYỆT VỜI
Những kỳ nghỉ tại nhà thường là phương án cuối cùng khi tất cả các lựa chọn khác đều bị loại bỏ vì lý do này hay lý do khác. Thế nhưng, trong thời buổi khó khăn khi tiền bạc có lẽ eo hẹp hơn bao giờ hết, thì thực tế khắc nghiệt rằng kỳ nghỉ tại gia có thể là lựa chọn thực tế duy nhất mà ngày càng nhiều người trong chúng ta phải đối mặt.
Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là bạn phải trải qua một khoảng thời gian buồn chán trong chính môi trường quen thuộc mà bạn đã ở trong suốt 355 ngày còn lại của năm. Đối với những ai sẵn lòng suy nghĩ sáng tạo một chút, thực tế có vô vàn khả năng cần được khám phá.
Bạn đã bao giờ nghĩ đến việc đổi nhà chưa? Đổi nhà là cách giải quyết khủng hoảng kỳ nghỉ tuyệt vời nhất. Hiện nay đã có những trang web mà tại đó, những cá nhân, cặp đôi và gia đình có cùng chí hướng, những người đang tìm kiếm hương vị cuộc sống ở một nơi ở khác, có thể kết nối và bắt đầu việc đổi nhà.
Được rồi, nó có thể không phải là hai tuần ở Gran Canaria mà bạn từng hy vọng, nhưng việc được ở lại trong nơi cư trú của một người khác ít nhất vài ngày, dù là cách xa mười, năm mươi hay một trăm dặm, chắc chắn vẫn thú vị hơn nhiều so với việc nằm dài ở nhà trên chiếc ghế sofa của chính mình.
Complete the passage with the correct tense/ forms of the verbs given in the brackets. (1.0 pt)
__________ (constrain) by insufficient financial resources, several developing nations struggle to implement comprehensive climate policies.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Being constrained
Câu cần mệnh đề rút gọn mang nghĩa bị hạn chế bởi nguồn lực tài chính; dùng dạng bị động Being constrained.
Dịch nghĩa: Bị hạn chế bởi nguồn lực tài chính không đủ, một số quốc gia đang phát triển gặp khó khăn trong việc thực hiện các chính sách khí hậu toàn diện.
Don't phone me at nine tomorrow. I (watch) __________ a football match then.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: will be watching
Mốc thời gian at nine tomorrow chỉ một hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong tương lai, nên dùng tương lai tiếp diễn.
Dịch nghĩa: Đừng gọi cho tôi lúc chín giờ ngày mai. Khi đó tôi sẽ đang xem một trận bóng đá.
If city planners __________ (pay) greater attention to sustainable design in the past, current environmental problems would be less severe.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: had paid
Đây là câu điều kiện hỗn hợp: điều kiện trái với quá khứ dẫn đến kết quả hiện tại, nên mệnh đề if dùng quá khứ hoàn thành.
Dịch nghĩa: Nếu các nhà quy hoạch đô thị trước đây chú ý hơn đến thiết kế bền vững, các vấn đề môi trường hiện nay sẽ ít nghiêm trọng hơn.
He was the only student (award) __________ the special prize in a poetry competition.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: to be awarded
Sau the only student thường dùng to-infinitive; vì học sinh được trao giải nên dùng dạng bị động to be awarded.
Dịch nghĩa: Cậu ấy là học sinh duy nhất được trao giải đặc biệt trong một cuộc thi thơ.
Match each half-sentence in COLUMN A with its suitable one in COLUMN B to make a complete sentence. There are two left out. (1.5 pts)
A | B |
Question 35: The curator felt the gold mask was so significant an exhibit | A. David will definitely be accepted if he applies to do a doctorate here. |
Question 36: After months of intergenerational disagreement over work-life balance policies, the committee decreed | B. than did Henry Ford, a pioneer in automobile production. |
Question 37: Probably no man had more effect on the daily lives of most people in the United States | C. that there be stricter limits on working hours. |
Question 38: Having been first domesticated for milk production, | D. that it should be at the center of the display. |
Question 39: Owing to his excellent master's thesis on voting behavior in the Netherlands, | E. the more vitality and character the painting seems to possess. |
Question 40: The looser the brushwork is in Stevenson's landscapes, | F. it is nearly impossible for us to know where he is now. |
| G. when he realised a fundamental error in his methodology. |
| H. sheep were then used for wool. |
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Cấu trúc so significant an exhibit that... diễn tả kết quả: chiếc mặt nạ quan trọng đến mức nên đặt ở trung tâm trưng bày.
Dịch nghĩa: Người phụ trách bảo tàng cảm thấy chiếc mặt nạ vàng là một hiện vật quan trọng đến mức nó nên được đặt ở trung tâm khu trưng bày.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Động từ decreed đi với mệnh đề giả định; that there be stricter limits tạo nghĩa ra sắc lệnh rằng cần có giới hạn chặt chẽ hơn.
Dịch nghĩa: Sau nhiều tháng bất đồng giữa các thế hệ về chính sách cân bằng công việc và cuộc sống, ủy ban ra quyết định rằng phải có giới hạn nghiêm ngặt hơn về giờ làm việc.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Câu so sánh dùng than did Henry Ford để tránh lặp động từ had và hoàn chỉnh ý so sánh về mức độ ảnh hưởng.
Dịch nghĩa: Có lẽ không ai có ảnh hưởng lớn hơn đến đời sống hằng ngày của phần lớn người dân Hoa Kỳ hơn Henry Ford, một người tiên phong trong sản xuất ô tô.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: H
Chủ ngữ hợp lý sau mệnh đề Having been first domesticated là sheep; câu nói cừu ban đầu được thuần hóa để lấy sữa rồi sau đó dùng để lấy len.
Dịch nghĩa: Sau khi lần đầu được thuần hóa để sản xuất sữa, cừu sau đó được dùng để lấy len.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Owing to his excellent master’s thesis nêu lý do khiến David chắc chắn được nhận nếu nộp đơn học tiến sĩ.
Dịch nghĩa: Nhờ luận văn thạc sĩ xuất sắc về hành vi bầu cử ở Hà Lan, David chắc chắn sẽ được nhận nếu anh ấy nộp đơn làm nghiên cứu sinh tiến sĩ ở đây.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: E
Cặp cấu trúc The looser..., the more... diễn tả quan hệ tỉ lệ: nét cọ càng phóng khoáng thì tranh càng có sức sống và cá tính.
Dịch nghĩa: Nét cọ trong các bức phong cảnh của Stevenson càng phóng khoáng, bức tranh dường như càng có nhiều sức sống và cá tính.
PASSAGE 1. Read the passage and choose the correct answer to each of the questions below. (2.5 pts)
Christophe Petyt is sitting in a Paris café, listing the adornments of his private art collection: several Van Goghs, and a comprehensive selection of the better impressionists. “I can,” he says quietly, “really get to know any painting I like, and so can you.” Half an hour later I am sitting in his office with Degas’ The Jockeys on my lap. If fine art looks good in a gallery, believe me, it feels even better in your hands. Petyt is the world’s leading dealer in fake masterpieces, a man whose activities provoke both admiration and exasperation in the higher levels of the art world. Name the painting and for as little as 1,000 pounds he will deliver you a copy so well executed that even the original artist might have been taken in.
Petyt’s company employs over eighty painters, each ordered in the style. of a particular artist or school. “We choose them very carefully,” he says. “They’re usually people with very good technique but not much creativity, who are unlikely to make it as artists in their own right. But they love the great works and have real insight into what’s gone into them.” Every work is individually commissioned, using new canvases and traditional oil paints, before being artificially aged by a variety of simple but ingenious techniques.
The notional value of the original is not the determining factor, however, when it comes to setting the retail value of Petyt’s paintings. This is actually linked to the amount of effort and expertise that has gone into producing the copy. An obscure miniature may therefore cost much more than a bigger, better-known painting by a grand master. The Degas I’m holding looks as though it came off the artist’s easel yesterday. Before being sold it has to be aged, and this, so to speak, is the real “art” of the copy. A few minutes in a hot oven can put years on a canvas, black tea apparently stains it beautifully and new frames can be buried underground, then sprayed with acid. [1]
The view when Petyt started out was that very little of this could be legal. He was pursued through the French courts by museums and by descendants of the artists. This concern was perhaps understandable in a country that has been rocked by numerous art fraud scandals. “The establishment was suspicious of us,” huffs Petyt, “but for the wrong reasons, I think Some people want to keep all the best art for themselves.” He won the case and as the law now stands, the works and signatures of any artist who has been dead for seventy years can be freely copied. The main proviso is that the copy cannot be passed off to dealers as the real thing. [II] To prevent this every new painting is indelibly marked on the back of the canvas, and as an additional precaution a tiny hidden piece of gold leaf is worked into the paint.
Until he started the business ten years ago, Paetyt, a former business-school student, barely knew one artist from another. Then one particular painting by Van Gogh caught his eye. [III] At $10 million, it was well beyond his reach so he came up with the idea of getting an art-student friend to paint him a copy. In an old frame. it looked absolutely wonderful, and Petyt began to wonder what market there might be for it. He picked up a coffee-table book of well-known paintings, earmarked a random selection of works and got his friend to knock them off. “Within a few months I had about twenty good copies.” he says, “so I organised an exhibition. In two weeks we’d sold the lot, and got commissions for sixty more.” It became clear that a huge and lucrative market existed for fake art.
Petyt's paintings are exhibited away from the traditional art centres - in places with lavish houses in need of equally impressive works of art. Although their owners include rock stars, fashion designers and top businesspeople, they either cannot afford or more likely simply cannot obtain great works of art. Petyt is understandably reluctant to name any of his clients, but says that sometimes even the owner of the original will occasionally commission a copy. [IV] The best paintings are so valuable,' he explains, 'that it's risky to have them at home and the costs of security and insurance are huge. So some collectors keep the original in a bank vault and hang our copy.'
Is it art? Petyt draws a parallel: 'Take music, for example. Does Celine Dion compose her own tunes - write her own lyrics? She's interpreting someone else's work, but she's still an artist. Classical musicians often try to produce a sound as close as possible to what they think the composer intended. Nobody's suggesting they're anything but artists. With us, maybe, it's the same.'
READING COMPREHENSION - QUESTIONS 41 - 60: (5.0 pts)
The writer implies in paragraph 1 that he shares ________
Petyl's enjoyment of the works of a range of painters.
the art world's suspicious attitude towards Petyt's activities.
Petyt's desire to appreciate great works of art at close quarters.
the general inability to distinguish copies from real paintings.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: "If fine art looks good in a gallery, believe me, it feels even better in your hands."
Dịch nghĩa: Nếu nghệ thuật trông đẹp trong phòng trưng bày, tin tôi đi, nó còn tuyệt hơn khi ở trong tay bạn
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 1?
When given £1,000, he will cheat the real artist out of his painting with a copy then send it to you.
The lowest price to have the original artist create a fake painting as good as the real one is £1,000.
Spend no more than £1,000 and you can buy a carefully copied version produced by its author.
With just about £1,000, you can get him to produce a replica which can even deceive the real author.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Giải thích: Câu gốc: "Name the painting and for as little as 1,000 pounds he will deliver you a copy so well executed that even the original artist might have been taken in." (Chỉ cần nêu tên bức tranh và với giá thấp nhất là 1.000 bảng Anh, ông ấy sẽ giao cho bạn một bản sao được thực hiện tốt đến mức ngay cả họa sĩ ban đầu cũng có thể bị lừa). Đáp án D diễn đạt lại chính xác ý này.
“With just about £1,000, you can get him to produce a replica which can even deceive the real author.” (Chỉ với khoảng 1.000 bảng Anh, bạn có thể nhờ anh ta làm ra một bản sao có thể đánh lừa cả tác giả thật.)
The word commissioned in paragraph 2 is CLOSEST in meaning to ________
supervised strictly.
ordered in advance.
featured prominently.
reproduced accurately.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:B
"Commissioned" ở đây mang nghĩa là đặt hàng, thuê thực hiện (thông qua yêu cầu cụ thể). "Ordered in advance" là lựa chọn thay thế phù hợp nhất.
Thông tin: "Every work is individually commissioned"
Dịch nghĩa: Mỗi tác phẩm đều được đặt hàng riêng lẻ.
The phrase This concern in paragraph 4 refers to ________
the support Petyt gets from art dealers.
Petyt's belief that his business is legal.
the widespread art fraud scandals in France.
the legal action against Petyt.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Cụm "This concern" đề cập đến việc Petyt bị kiện bởi các bảo tàng và hậu duệ của các nghệ sĩ ở câu ngay trước đó.
Thông tin: "He was pursued through the French courts by museums and by descendants of the artists. This concern was perhaps understandable..."
Dịch nghĩa: Ông ấy bị các bảo tàng và hậu duệ của nghệ sĩ kiện ra tòa án Pháp. Mối lo ngại này có lẽ là dễ hiểu...
How does Petyt feel about the attempts to prove that his activities were illegal?
He regrets that they gained the support of other art dealers in France.
He accepts that they were useful in helping to establish his integrity.
He respects the right of the real artists' families to protect their interests.
He suspects that they were not driven by public-spirited motives.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: "...but for the wrong reasons, I think Some people want to keep all the best art for themselves."
Dịch nghĩa: ...nhưng theo tôi là vì những lý do sai lầm, một số người muốn giữ tất cả những tác phẩm nghệ thuật đẹp nhất cho riêng mình.
What can be inferred about the French legal and cultural landscape regarding art from paragraph 4?
Petyt's legal victory has led to a completely unregulated market for art copies in France.
French law strictly prohibits all forms of art reproduction, regardless of intent.
France maintains a vigilant and skeptical stance towards art replication businesses.
The French art establishment is generally open to innovative approaches to art distribution.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:C
Thông tin: "This concern was perhaps understandable in a country that has been rocked by numerous art fraud scandals."
Dịch nghĩa: Mối lo ngại này có lẽ dễ hiểu ở một quốc gia đã bị chấn động bởi nhiều vụ bê bối lừa đảo nghệ thuật.
What is implied about the majority of Petyt's customers?
They have little genuine interest in contemporary art.
They may buy the paintings purely as a form of financial investment.
They regard works of art as a lifestyle accessory.
They are wealthy enough to buy the original works of art if they wanted.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: "...in places with lavish houses in need of equally impressive works of art."
Dịch nghĩa: ...ở những nơi có những ngôi nhà xa hoa cần những tác phẩm nghệ thuật ấn tượng tương xứng.
Which of the following is NOT TRUE according to the passage?
The notional value of the originals is not the determining factor in valuing Petyt's paintings.
Petyt's employees make copies of the paintings on individual request.
The paintings pirated in Petyt's company are made to look like the originals.
Painters in Petyt's company have been seriously trained in the techniques of forgery.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: "They’re usually people with very good technique but not much creativity..."
Dịch nghĩa: Họ thường là những người có kỹ thuật rất tốt nhưng thiếu sáng tạo...
Where in the passage does the following sentence best fit?
Petyt is understandably reluctant to name any of his clients, but says that sometimes even the owner of the original will order a copy.
[IV]
[III]
[I]
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Giải thích: Vị trí [IV] nói về việc tại sao các nhà sưu tập giàu có lại mua bản sao (để cất bản gốc trong két sắt). Câu cần điền cũng bàn về việc các chủ sở hữu bản gốc đặt hàng bản sao, do đó [IV] là phù hợp nhất.
Dẫn chứng: Đoạn [IV] bắt đầu bằng: "Petyt is understandably reluctant to name any of his clients, but says that sometimes even the owner of the original will occasionally commission a copy." (Đoạn này đã có sẵn trong bài, nhưng nếu đề bài yêu cầu chọn vị trí phù hợp cho câu này, [IV] là nơi logic nhất).
Dịch bài đọc:
Christophe Petyt đang ngồi trong một quán cà phê ở Paris, liệt kê những tác phẩm trong bộ sưu tập nghệ thuật cá nhân của mình: vài bức tranh của Van Gogh, và một tuyển tập toàn diện các tác phẩm xuất sắc của trường phái Ấn tượng. “Tôi có thể,” ông nói nhỏ, “thực sự hiểu rõ bất kỳ bức tranh nào tôi thích, và bạn cũng vậy.” Nửa giờ sau, tôi đang ngồi trong văn phòng của ông với bức tranh Những người đua ngựa của Degas trên đùi. Nếu nghệ thuật đích thực trông đẹp trong phòng trưng bày, hãy tin tôi, nó còn tuyệt vời hơn khi được cầm trên tay. Petyt là nhà buôn hàng đầu thế giới về các kiệt tác giả, một người mà hoạt động của ông gây ra cả sự ngưỡng mộ và sự bực bội trong giới nghệ thuật thượng lưu. Hãy nêu tên bức tranh và chỉ với 1.000 bảng Anh, ông ta sẽ giao cho bạn một bản sao được thực hiện tốt đến mức ngay cả họa sĩ gốc cũng có thể bị đánh lừa.
Công ty của Petyt thuê hơn tám mươi họa sĩ, mỗi người được đặt hàng theo phong cách của một nghệ sĩ hoặc trường phái cụ thể. “Chúng tôi lựa chọn họ rất cẩn thận,” ông nói. “Họ thường là những người có kỹ thuật rất tốt nhưng không có nhiều sáng tạo, và khó có thể trở thành nghệ sĩ thực thụ. Nhưng họ yêu thích những tác phẩm vĩ đại và có sự hiểu biết sâu sắc về những gì đã được đầu tư vào chúng.” Mỗi tác phẩm đều được đặt hàng riêng, sử dụng vải bố mới và sơn dầu truyền thống, trước khi được làm cũ một cách nhân tạo bằng nhiều kỹ thuật đơn giản nhưng khéo léo.
Tuy nhiên, giá trị tượng trưng của bản gốc không phải là yếu tố quyết định khi định giá bán lẻ tranh của Petyt. Điều này thực sự liên quan đến lượng công sức và chuyên môn đã được đầu tư vào việc tạo ra bản sao. Do đó, một bức tranh thu nhỏ ít được biết đến có thể có giá cao hơn nhiều so với một bức tranh lớn hơn, nổi tiếng hơn của một bậc thầy vĩ đại. Bức tranh Degas mà tôi đang cầm trông như thể vừa được họa sĩ vẽ xong ngày hôm qua. Trước khi được bán, nó phải được làm cũ, và đây, có thể nói, là “nghệ thuật” thực sự của bản sao. Vài phút trong lò nướng nóng có thể làm cho bức tranh trông như mới, trà đen dường như nhuộm màu rất đẹp và khung tranh mới có thể được chôn dưới đất, sau đó phun axit. [1]
Quan điểm khi Petyt bắt đầu là rất ít trong số này có thể hợp pháp. Ông bị các bảo tàng và con cháu của các nghệ sĩ kiện ra tòa án Pháp. Mối lo ngại này có lẽ là điều dễ hiểu ở một quốc gia đã bị rung chuyển bởi nhiều vụ bê bối gian lận nghệ thuật. “Giới cầm quyền nghi ngờ chúng tôi,” Petyt bực bội nói, “nhưng tôi nghĩ là vì những lý do sai lầm. Một số người muốn giữ tất cả những tác phẩm nghệ thuật tốt nhất cho riêng mình.” Ông đã thắng kiện và theo luật hiện hành, các tác phẩm và chữ ký của bất kỳ nghệ sĩ nào đã chết được bảy mươi năm đều có thể được sao chép tự do. Điều kiện chính là bản sao không được bán cho các đại lý như là bản gốc. [II] Để ngăn chặn điều này, mỗi bức tranh mới đều được đánh dấu vĩnh viễn ở mặt sau của vải bố, và như một biện pháp phòng ngừa bổ sung, một mảnh lá vàng nhỏ được giấu kín được trộn vào sơn.
Cho đến khi bắt đầu kinh doanh mười năm trước, Petyt, một cựu sinh viên trường kinh doanh, hầu như không biết gì về các nghệ sĩ. Sau đó, một bức tranh đặc biệt của Van Gogh đã thu hút sự chú ý của ông. [III] Với giá 10 triệu đô la, nó nằm ngoài tầm với của ông nên ông nảy ra ý tưởng nhờ một người bạn sinh viên nghệ thuật vẽ cho mình một bản sao. Trong một khung tranh cũ, nó trông tuyệt vời, và Petyt bắt đầu tự hỏi liệu có thị trường nào cho nó không. Ông lấy một cuốn sách ảnh về những bức tranh nổi tiếng, chọn ngẫu nhiên một số tác phẩm và nhờ bạn mình sao chép chúng. “Trong vòng vài tháng, tôi đã có khoảng hai mươi bản sao tốt,” ông nói, “vì vậy tôi đã tổ chức một triển lãm. Trong hai tuần, chúng tôi đã bán hết tất cả và nhận được đơn đặt hàng cho sáu mươi bức nữa.” Rõ ràng là một thị trường khổng lồ và sinh lợi tồn tại cho nghệ thuật giả.
Những bức tranh của Petyt được trưng bày bên ngoài các trung tâm nghệ thuật truyền thống - ở những nơi có những ngôi nhà xa hoa cần những tác phẩm nghệ thuật ấn tượng tương đương. Mặc dù chủ sở hữu của chúng bao gồm các ngôi sao nhạc rock, nhà thiết kế thời trang và các doanh nhân hàng đầu, nhưng họ hoặc không đủ khả năng chi trả hoặc nhiều khả năng là đơn giản là không thể có được những tác phẩm nghệ thuật tuyệt vời. Petyt đương nhiên không muốn nêu tên bất kỳ khách hàng nào của mình, nhưng nói rằng đôi khi ngay cả chủ sở hữu của bản gốc cũng thỉnh thoảng đặt hàng một bản sao. Petyt, một cách dễ hiểu, ngần ngại tiết lộ tên bất kỳ khách hàng nào của mình, nhưng nói rằng đôi khi ngay cả chủ sở hữu bức tranh gốc cũng đặt làm bản sao. Ông giải thích: "Những bức tranh đẹp nhất có giá trị rất lớn, nên việc giữ chúng ở nhà rất rủi ro, và chi phí bảo mật và bảo hiểm thì rất cao. Vì vậy, một số nhà sưu tập giữ bản gốc trong két sắt ngân hàng và treo bản sao của chúng tôi."
Liệu đó có phải là nghệ thuật? Petyt đưa ra một sự so sánh: "Ví dụ, hãy lấy âm nhạc. Celine Dion có tự sáng tác giai điệu - tự viết lời bài hát không? Cô ấy đang diễn giải tác phẩm của người khác, nhưng cô ấy vẫn là một nghệ sĩ. Các nhạc sĩ cổ điển thường cố gắng tạo ra âm thanh càng gần với ý định của nhà soạn nhạc càng tốt. Không ai cho rằng họ không phải là nghệ sĩ. Với chúng tôi, có lẽ cũng vậy."
Which of the following best summarises the passage?
Thal Petyt was opposed by museums and by descendants of the artists does not prevent copying masterpieces from becoming popular.
Despite obstacles, Christophe Petyt has turned the production of exact copies of masterpieces by the world's most famous painters into big business.
The notional value of original paintings is overshadowed by the affordable prices of fake one, which makes fake masterpieces sell well.
Christophe Petyt's paintings meet the demands of those who cannot afford originals and enable him to earn a fortune.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Giải thích: Đoạn văn kể về quá trình Petyt vượt qua khó khăn pháp lý để xây dựng một doanh nghiệp thành công dựa trên việc sao chép các tác phẩm nghệ thuật nổi tiếng. Đáp án B tóm tắt đầy đủ cả quá trình kinh doanh và nội dung chính.
PASSAGE 2. Read the following passage and do the task that follows. (1.0 pt)
A. More than eighty years after its first publication. Thach Lam's "Hanoi's 36 Streets" still teaches readers how to see a city. Unlike travel guides that list monuments and museums, this collection of essays captures something more elusive: the soul of Hanoi through everyday moments. A member of the Self-Reliance Literary Group, Thach Lam avoided both grand descriptions and harsh criticism. Instead, he wrote gently about small beauties the night cries of street vendors on Hang Bac Street, the aroma of early-season sticky rice from Vong Village, and a morning cup of tea. These are not grand events. But together, they form a portrait of a city where elegance hides in simplicity. His approach was unusual for the 1930s and 1940s. While many writers focused on social realism, Thach Lam chose sentimentalism, believing that preserving ordinary beauty was itself an act of resistance
B. Consider how Thach Lam writes about a single dish: bun cha. He wondered why ordinary ingredients rice noodles, grilled meat, herbs could create such an extraordinary flavor. His answer reveals his philosophy. The person who first invented bun cha, he argued, deserved recognition as a creative artist. Not a cook, but an artist. The magic lay not in expensive ingredients but in perfect balance: the grilled meat on fresh bamboo skewers, the thinly wrapped noodles, the precisely mixed dipping sauce. And especially the Lang mint a herb that grows only in Hanoi. Take it anywhere else, Thach Lam noted, and it loses its distinctive scent For him, bun cha was not fast food. It was a "masterpiece" - rustic yet elegant, ordinary yet irreplaceable.
C. The book also traces the rhythm of Tet, Vietnam's lunar New Year, through three acts. Before Tet the streets buzz with shoppers; the scent of candies, jams, and incense fills every alley. During Tet. Hanoi seems to exhale. Street vendors disappear. Firecrackers echo through quiet neighborhoods. A feeling of togetherness seeps into each home. Then comes the aftermath. Thach Lam captures this with heartbreaking precision: "The joy of Tet has gone with the firecracker remnants that people sweep away, never to return. And so another year has passed." He does not mourn loudly. Instead, he lets the emptiness speak for itself. What makes his writing timeless is this restraint - the ability to describe loss without sentimentality, to feel deeply without shouting.
D. Published in 1943, "Hanoi's 36 Streets" contains just fourteen short essays. Yet its influence extends far beyond literature. As Hanoi modernises, expanding streets, erecting high-rises, speeding up daily life, the book is a bridge between past and present. It reminds readers that a city's identity does not reside in concrete structures. It lives in how people love, how they eat, how they greet each other on a quiet morning. Thach Lam teaches us to value the simple beauty around us: a bowl of pho at a street corner, the smile of a vendor, the scent of Lang mint that refuses to grow elsewhere. Seventy-one years after Hanoi's liberation, the soul of the capital still beats in those small moments. Thech Lam simply showed us where to listen.
The passage has four paragraphs A-D. Choose the correct heading for each paragraph from
list of headings below. Write the correct number i-viii in boxes 51-54 on your answer sheet.
51: Paragraph A ______ 52: Paragraph B ______ 53: Paragraph C ______ 54: Paragraph D ______
| List of Headings i A three-part journey through Vietnam's most important holiday ii The problem with modern travel guides iii The forgotten political messages in Thach Lam's writing iv Listening to the silence after the firecrackers fade ν Why a bowl of noodles can be considered a work of art ví Finding a city's heartbeat in quiet moments, not grand monuments vii How one writer turned ordinary street food into cultural treasure viii Why fourteen short essays outlast skysorapers
|
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:vi
Giải thích: Đoạn A giới thiệu về cách Thạch Lam cảm nhận Hà Nội qua những vẻ đẹp giản dị ("small beauties"), không tập trung vào các tượng đài hay bảo tàng ("Unlike travel guides that list monuments and museums"), từ đó tạo nên bức chân dung về "linh hồn" của thành phố ("soul of Hanoi"). Đây chính là việc tìm thấy nhịp đập của thành phố trong những khoảnh khắc tĩnh lặng thay vì những công trình vĩ đại.
Paragraph B ______
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:v
Giải thích: Đoạn B tập trung phân tích về món bún chả. Thạch Lam cho rằng người sáng tạo ra món ăn này xứng đáng được gọi là một "nghệ sĩ" ("creative artist") và món ăn là một "kiệt tác" ("masterpiece"). Điều này khớp hoàn hảo với tiêu đề "Tại sao một bát bún có thể được coi là một tác phẩm nghệ thuật".
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: i
Giải thích: Đoạn C mô tả nhịp điệu của ngày Tết qua ba giai đoạn: Trước Tết, Trong Tết và Sau Tết ("traces the rhythm of Tet... through three acts"). Do đó, đây là một hành trình ba phần xuyên suốt ngày lễ quan trọng nhất của Việt Nam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:viii
Giải thích: Đoạn D thảo luận về tầm ảnh hưởng bền bỉ của cuốn sách "Hà Nội 36 phố phường" (với 14 bài tiểu luận ngắn) trước sự hiện đại hóa và những tòa nhà cao tầng ("expanding streets, erecting high-rises"). Cuốn sách trở thành cầu nối giữa quá khứ và hiện tại, giải thích tại sao tác phẩm này vẫn tồn tại lâu dài hơn cả những công trình bê tông.
Dịch bài đọc:
A. Hơn tám mươi năm sau lần xuất bản đầu tiên, cuốn "36 phố Hà Nội" của Thạch Lam vẫn dạy cho độc giả cách nhìn nhận một thành phố. Không giống như các cẩm nang du lịch liệt kê các di tích và bảo tàng, tuyển tập tiểu luận này nắm bắt được điều gì đó khó nắm bắt hơn: linh hồn của Hà Nội qua những khoảnh khắc đời thường. Là một thành viên của Nhóm Văn học Tự Lực, Thạch Lam tránh cả những miêu tả khoa trương lẫn những lời chỉ trích gay gắt. Thay vào đó, ông viết một cách nhẹ nhàng về những vẻ đẹp nhỏ bé - tiếng rao hàng đêm của những người bán hàng rong trên phố Hàng Bạc, hương thơm của xôi đầu mùa từ làng Vọng, và một tách trà buổi sáng. Đó không phải là những sự kiện lớn lao. Nhưng cùng nhau, chúng tạo nên một bức chân dung về một thành phố nơi sự thanh lịch ẩn giấu trong sự giản dị. Cách tiếp cận của ông khá khác thường so với những năm 1930 và 1940. Trong khi nhiều nhà văn tập trung vào chủ nghĩa hiện thực xã hội, Thạch Lam lại chọn chủ nghĩa tình cảm, tin rằng việc gìn giữ vẻ đẹp bình dị tự nó đã là một hành động phản kháng.
B. Hãy xem cách Thạch Lam viết về một món ăn duy nhất: bún chả. Ông tự hỏi tại sao những nguyên liệu bình thường như bún, thịt nướng, rau thơm lại có thể tạo nên một hương vị đặc biệt đến vậy. Câu trả lời của ông ấy bộc lộ triết lý của ông. Ông lập luận rằng người đầu tiên phát minh ra bún chả xứng đáng được công nhận là một nghệ sĩ sáng tạo. Không phải là một đầu bếp, mà là một nghệ sĩ. Điều kỳ diệu không nằm ở những nguyên liệu đắt tiền mà ở sự cân bằng hoàn hảo: thịt nướng trên xiên tre tươi, bún cuốn mỏng, nước chấm được pha chế chính xác. Và đặc biệt là bạc hà, một loại thảo mộc chỉ mọc ở Hà Nội. Thạch Lam lưu ý rằng, mang nó đến bất cứ nơi nào khác, nó sẽ mất đi mùi hương đặc trưng. Đối với ông, bún chả không phải là thức ăn nhanh. Nó là một "kiệt tác" - mộc mạc nhưng thanh lịch, bình dị nhưng không thể thay thế.
C. Cuốn sách cũng theo dõi nhịp điệu của Tết Nguyên đán, Tết Nguyên đán của Việt Nam, qua ba giai đoạn. Trước Tết, đường phố nhộn nhịp người mua sắm; mùi kẹo, mứt và hương trầm tràn ngập mọi ngõ ngách. Trong Tết, Hà Nội dường như thở phào nhẹ nhõm. Những người bán hàng rong biến mất. Pháo hoa vang vọng khắp các khu phố yên tĩnh. Một cảm giác sum họp thấm đẫm vào mỗi ngôi nhà. Rồi đến hậu quả. Thạch Lam đã nắm bắt điều này với độ chính xác đến đau lòng: "Niềm vui Tết đã tan biến cùng tàn dư pháo hoa mà người ta quét đi, không bao giờ trở lại. Và thế là một năm nữa lại trôi qua." Ông không than khóc ầm ĩ. Thay vào đó, ông để cho sự trống rỗng tự nói lên tất cả. Điều làm nên sự trường tồn của văn chương ông chính là sự kiềm chế này - khả năng miêu tả mất mát mà không ủy mị, cảm nhận sâu sắc mà không cần la hét.
D. Được xuất bản năm 1943, "36 Phố Hà Nội" chỉ gồm mười bốn bài tiểu luận ngắn. Tuy nhiên, ảnh hưởng của nó vượt xa lĩnh vực văn học. Khi Hà Nội hiện đại hóa, đường phố mở rộng, các tòa nhà cao tầng mọc lên, nhịp sống hàng ngày tăng tốc, cuốn sách là cầu nối giữa quá khứ và hiện tại. Nó nhắc nhở người đọc rằng bản sắc của một thành phố không nằm ở những công trình bê tông. Nó nằm ở cách người ta yêu thương, cách họ ăn uống, cách họ chào hỏi nhau vào một buổi sáng yên tĩnh. Thạch Lam dạy chúng ta trân trọng vẻ đẹp giản dị xung quanh: một bát phở ở góc phố, nụ cười của người bán hàng rong, hương thơm của bạc hà Lang mà không thể mọc ở nơi khác. Bảy mươi mốt năm sau ngày giải phóng Hà Nội, linh hồn thủ đô vẫn đập trong những khoảnh khắc nhỏ bé ấy. Thạch Lam chỉ đơn giản là chỉ cho chúng ta biết nên lắng nghe ở đâu.
PASSAGE 3. Read the passage and fill in ONE suitable word for each blank. (1.5 pts)
Across the low-lying coastal regions of Vietnam. a quiet but remarkable change is (55)_______ shape. For decades, local communities faced the full (56)_______ of ferocious typhoons and rising sea levels, which ate away at their land and threatened their livelihoods. But a strategic move towards ecological restoration has brought a powerful natural defence system: mangrove forests. This layered green canopy does more than just make the shoreline look beautiful. It serves (57)_______ an essential buffer zone. By absorbing the energy of powerful waves and trapping sediment in their intricate root networks, these coastal forests hold back erosion effectively. As a result, coastal towns that were (58)_______ highly vulnerable to seasonal disasters now enjoy a level of environmental stability they have never known, proving that nature-based solutions can work better than artificial barriers.
Beyond their immediate protective role, these intertidal ecosystems are an unparalleled asset in the global fight against climate change. Mangroves are exceptionally good at pulling carbon dioxide from the air, locking it away in their biomass and the soil beneath for centuries. Scientists call this stored carbon "blue carbon", a resource with immense value in the global carbon market. (59)_______ that a single hectare of healthy mangrove forest can store up to ten (60)_______ more carbon than a rainforest on land, protecting these habitats is absolutely vital. By contrast, destroying such areas releases huge amounts of greenhouse gases back into the atmosphere, which compounds global warming. So preserving these coastal forests is no longer just a local necessity; it has become a core part of international climate action.
(Adapted from: https://www.undp.org)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: taking
Cụm cố định take shape nghĩa là hình thành; ở thì hiện tại tiếp diễn cần taking.
Dịch nghĩa: Ở các vùng ven biển thấp của Việt Nam, một sự thay đổi thầm lặng nhưng đáng chú ý đang hình thành.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: force
Cụm face the full force of something nghĩa là hứng chịu toàn bộ sức mạnh của điều gì đó.
Dịch nghĩa: Trong nhiều thập kỷ, các cộng đồng địa phương đã hứng chịu toàn bộ sức mạnh của những cơn bão dữ dội và mực nước biển dâng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: as
Cấu trúc serve as nghĩa là đóng vai trò là hoặc hoạt động như một thứ gì đó.
Dịch nghĩa: Tán rừng xanh nhiều tầng này đóng vai trò như một vùng đệm thiết yếu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: once
once trong câu này nghĩa là trước đây; các thị trấn ven biển từng rất dễ bị tổn thương nhưng nay ổn định hơn.
Dịch nghĩa: Những thị trấn ven biển trước đây rất dễ bị tổn thương trước thiên tai theo mùa nay có mức ổn định môi trường chưa từng có.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Given / Now
Given that nghĩa là xét rằng, phù hợp để nêu lý do bảo vệ rừng ngập mặn là rất quan trọng; Now that cũng có thể dùng với nghĩa hiện nay khi đã biết rằng.
Dịch nghĩa: Xét rằng một hecta rừng ngập mặn khỏe mạnh có thể lưu trữ lượng carbon gấp đến mười lần rừng mưa trên cạn, việc bảo vệ các môi trường sống này là vô cùng thiết yếu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: times
Cấu trúc ten times more carbon nghĩa là lượng carbon nhiều gấp mười lần.
Dịch nghĩa: Một hecta rừng ngập mặn khỏe mạnh có thể lưu trữ lượng carbon nhiều gấp mười lần rừng mưa trên cạn.
Dịch bài đọc:
Ở các vùng duyên hải thấp trũng của Việt Nam, một sự thay đổi thầm lặng nhưng đáng chú ý đang hình thành. Trong nhiều thập kỷ, các cộng đồng địa phương đã phải hứng chịu toàn bộ sức mạnh của những cơn bão dữ dội và mực nước biển dâng cao, những yếu tố đã làm xói mòn đất đai và đe dọa sinh kế của họ. Tuy nhiên, một bước đi chiến lược hướng tới phục hồi hệ sinh thái đã mang lại một hệ thống phòng thủ tự nhiên mạnh mẽ: rừng ngập mặn.
Tán rừng xanh nhiều tầng này không chỉ đơn thuần làm cho bờ biển trở nên đẹp đẽ. Nó còn đóng vai trò như một vùng đệm thiết yếu. Bằng cách hấp thụ năng lượng từ những con sóng mạnh và giữ lại phù sa trong các mạng lưới rễ chằng chịt, những cánh rừng ven biển này ngăn chặn tình trạng xói mòn một cách hiệu quả. Kết quả là, các thị trấn ven biển trước đây vốn rất dễ bị tổn thương trước các thảm họa theo mùa, giờ đây đang tận hưởng mức độ ổn định môi trường mà họ chưa từng có trước đây, minh chứng rằng các giải pháp dựa vào thiên nhiên có thể mang lại hiệu quả tốt hơn so với các rào cản nhân tạo.
Vượt xa vai trò bảo vệ trước mắt, các hệ sinh thái vùng triều này là một tài sản vô giá trong cuộc chiến toàn cầu chống lại biến đổi khí hậu. Rừng ngập mặn đặc biệt hiệu quả trong việc hút khí carbon dioxide từ không khí, khóa chặt nó trong sinh khối và lớp đất bên dưới trong hàng thế kỷ. Các nhà khoa học gọi loại carbon được lưu trữ này là "carbon xanh", một nguồn tài nguyên có giá trị to lớn trên thị trường carbon toàn cầu. Xét rằng một hecta rừng ngập mặn khỏe mạnh có thể lưu trữ lượng carbon gấp mười lần so với rừng mưa trên cạn, việc bảo vệ các môi trường sống này là vô cùng thiết yếu. Ngược lại, việc phá hủy những khu vực như vậy sẽ giải phóng một lượng lớn khí nhà kính trở lại bầu khí quyển, làm trầm trọng thêm tình trạng nóng lên toàn cầu. Vì vậy, việc bảo tồn những khu rừng ven biển này không còn chỉ là một nhu cầu của địa phương; nó đã trở thành một phần cốt lõi trong hành động khí hậu quốc tế.
SENTENCE TRANSFORMATION - QUESTIONS 61-68: (2.0 pts)
QUESTIONS 61-64: Write the second sentence so that it has the same meaning as the first one. (1.0 pt)
I know this reporter's background well. and he's 100% honest.
This reporter, _________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:This reporter, whose background I know well, is 100% honest.
Mệnh đề quan hệ chỉ sự sở hữu: Whose + N
Dịch nghĩa: Phóng viên này, người mà tôi biết rõ lý lịch, hoàn toàn trung thực.
The students have many complicated lessons. They have to study hard to achieve their goals.
The more _________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The more complicated lessons the students have, the harder they have to study to achieve their goals.
So sánh kép: The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V
Dịch nghĩa: Học sinh càng có nhiều bài học phức tạp, họ càng phải học chăm chỉ hơn để đạt mục tiêu.
It was wrong of them not to give the newcomers any instructions to do the tasks.
The newcomers _________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The newcomers should/ought to have been given some instructions to do the tasks.
It was wrong of them not to... được viết lại bằng should/ought to have been + past participle để diễn tả điều đáng lẽ phải được làm trong quá khứ.
Dịch nghĩa: Những người mới đáng lẽ nên được hướng dẫn để làm các nhiệm vụ.
Health care costs increased from £1.9 billion in 2000 to £4 billion in 2001.
There was _________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:There was an increase/a rise in health care costs from £1.9 billion in 2000 to £4 billion in 2001.
Động từ increased được chuyển thành danh từ an increase hoặc a rise sau cấu trúc There was.
Dịch nghĩa: Chi phí chăm sóc sức khỏe đã tăng từ 1,9 tỉ bảng năm 2000 lên 4 tỉ bảng năm 2001.
QUESTIONS 65-68: Complete the second sentence so that it has the similar meaning to the first sentence, using the word given. DO NOT change the word given. You must use between FIVE AND SEVEN words including the word given. (1.0 pt)
Luke made it clear that there is no chance he will ever go to university.
RULED
Luke _________________________________ ever going to university.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Luke ruled out the possibility of (his/him) ever going to university.
rule out the possibility of nghĩa là loại trừ khả năng; sau giới từ of dùng danh động từ going.
Dịch nghĩa: Luke đã loại trừ khả năng cậu ấy sẽ từng học đại học.
People believe the novel was written by a fifteenth century author.
ATTRIBUTED
The novel _________________________________ author.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The novel is attributed to a fifteenth-century author.
be attributed to: được cho là do ai viết hoặc tạo ra; câu chuyển từ people believe sang dạng bị động
Dịch nghĩa: Cuốn tiểu thuyết được cho là của một tác giả thế kỷ mười lăm.
Critics are hoping the new director can bring some positive changes into the French filın industry.
BREATHE
Critics are hoping _________________________________ the French film industry.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Critics are hoping the new director can breathe life into the French film industry.
breathe life into (idm): đem lại sức sống mới hoặc tạo thay đổi tích cực cho điều gì.
Dịch nghĩa: Các nhà phê bình hy vọng vị đạo diễn mới có thể thổi luồng sinh khí mới vào ngành điện ảnh Pháp.
The naughty kid admitted that he played tricks on the new students.
FAST
The naughty kid owned _________________________________ the new students.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:The naughty kid owned up to pulling a fast one on the new students.
own up to Ving: thú nhận
pull a fast one on someone: lừa hoặc chơi khăm ai.
Dịch nghĩa: Đứa trẻ nghịch ngợm đã thú nhận việc chơi khăm các học sinh mới.
WRITING AN ESSAY (3.0 pts)
Write about the following topic:
Some people prefer to learn from their own mistakes, while others prefer to follow the advice of older people. Discuss both views and give your opinion.
Give reasons for your answer and include any relevant examples from your own knowledge or
experience.
Write 200-250 words.
Hướng dẫn giải:
Gợi ý:
Learning from experience versus seeking the wisdom of others is a classic debate in personal development. Both approaches offer distinct advantages, and finding a balance between them is often the key to navigating life successfully.
On one hand, learning from personal mistakes fosters resilience and self-reliance. When individuals face the consequences of their own actions, the lessons learned are often etched deeply into their memories. For instance, someone who ignores financial advice and mismanages their first paycheck learns the harsh reality of budgeting firsthand. This "trial by error" method builds a profound sense of accountability and helps people develop a unique, practical understanding of their own strengths and weaknesses.
On the other hand, relying on the advice of older, more experienced individuals—such as parents, mentors, or teachers—serves as a vital shortcut. Elders have already navigated the minefields of career, relationship, and life challenges. By listening to their guidance, we can avoid preventable pitfalls and save significant time. For example, a student choosing a career path can avoid years of frustration by consulting someone who has already walked that professional journey, gaining insights that would otherwise take years to acquire independently.
In my opinion, neither approach should be used in isolation. While the wisdom of elders provides a roadmap that helps us avoid unnecessary failure, personal experience provides the actual vehicle for growth. We should use advice to bypass major, avoidable disasters but embrace personal experimentation for character development. Ultimately, the most effective way to learn is to listen to the advice of those who came before us to gain perspective, while remaining brave enough to make our own mistakes to gain true wisdom.
Dịch nghĩa:
Việc học hỏi từ trải nghiệm cá nhân hay tìm kiếm sự thông thái từ người khác là một cuộc tranh luận kinh điển trong việc phát triển bản thân. Cả hai phương pháp đều mang lại những lợi ích riêng biệt, và việc tìm ra sự cân bằng giữa chúng thường là chìa khóa để điều hướng cuộc sống một cách thành công.
Một mặt, việc tự rút kinh nghiệm từ những sai lầm cá nhân nuôi dưỡng sự kiên cường và khả năng tự lập. Khi cá nhân đối mặt với hậu quả từ hành động của chính mình, những bài học rút ra thường được khắc sâu vào trí nhớ. Ví dụ, một người phớt lờ lời khuyên tài chính và quản lý kém khoản lương đầu tiên sẽ tự mình học được bài học thực tế về ngân sách. Phương pháp "học qua sai lầm" này xây dựng tinh thần trách nhiệm sâu sắc và giúp mọi người phát triển sự hiểu biết thực tế, độc đáo về thế mạnh cũng như điểm yếu của bản thân.
Mặt khác, việc dựa vào lời khuyên của những người lớn tuổi, giàu kinh nghiệm hơn—như cha mẹ, cố vấn hoặc thầy cô—đóng vai trò như một lối tắt quan trọng. Những người đi trước đã vượt qua những "bãi mìn" trong sự nghiệp, các mối quan hệ và những thách thức cuộc sống. Bằng cách lắng nghe sự chỉ dẫn của họ, chúng ta có thể tránh được những cạm bẫy có thể phòng ngừa và tiết kiệm được đáng kể thời gian. Ví dụ, một sinh viên đang chọn con đường sự nghiệp có thể tránh được nhiều năm thất vọng bằng cách tham khảo ý kiến của một người đã từng trải qua hành trình chuyên môn đó, qua đó tiếp thu được những thông tin chi tiết mà nếu tự mình thực hiện sẽ phải mất nhiều năm mới có được.
Theo quan điểm của tôi, không nên chỉ sử dụng một trong hai phương pháp này một cách tách biệt. Trong khi sự thông thái của người đi trước cung cấp một lộ trình giúp chúng ta tránh những thất bại không đáng có, thì trải nghiệm cá nhân lại cung cấp phương tiện thực tế cho sự trưởng thành. Chúng ta nên sử dụng lời khuyên để bỏ qua những thảm họa lớn, có thể tránh được, nhưng đồng thời hãy mạnh dạn thử nghiệm cá nhân để phát triển nhân cách. Suy cho cùng, cách học hiệu quả nhất là lắng nghe lời khuyên của những người đi trước để có cái nhìn bao quát, đồng thời vẫn giữ được sự can đảm để tự mình trải nghiệm những sai lầm nhằm đạt được sự thông thái thực sự.







