Đề thi vào lớp 10 môn Sinh học năm 2020 - 2021 có đáp án (Đề 9)
40 câu hỏi
Dựa vào hình dạng và cấu tạo, em hãy cho biết loại xương nào dưới đây không cùng nhóm với những loại xương còn lại?
Xương bả vai
Xương đùi
Xương cánh chậu
Xương sọ
Đáp án B
Giải thích : Xương đùi là xương dài, các xương còn lại thuộc nhóm xương dẹt
Hồng cầu người có đặc điểm nào dưới đây?
Không có nhân
Hình đĩa
Lõm hai mặt
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Đáp án D
Khi nói về hệ tuần hoàn người, nhận định nào dưới đây là sai?
Máu trong tất cả các tĩnh mạch về tim đều là máu đỏ thẫm (giàu CO2)
Máu ở nửa tim bên trái là máu đỏ tươi (giàu O2)
Khi tâm thất phải co, máu được tống vào động mạch phổi
Khi tâm nhĩ trái co, máu được tống xuống tâm thất trái
Đáp án A
Giải thích : Không phải tất cả các tĩnh mạch về tim đều chứa máu đỏ thẫm, tĩnh mạch phổi là ví dụ điển hình. Loại mạch này mang máu đỏ tươi - giàu oxi về tim sau trao đổi khí ở phổi
Dung tích sống của phổi không bao gồm
khí bổ sung.
khí dự trữ.
khí cặn.
khí lưu thông.
Đáp án C
Giải thích : dung tích sống của phổi chỉ bao gồm khí bổ sung, khí lưu thông và khí dự trữ, không bao gồm khí cặn.
Trong ống tiêu hóa ở người, cơ quan nào dưới đây tiêu hóa thức ăn cả về mặt hóa học và cơ học?
Thực quản
Dạ dày
Trực tràng
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Đáp án B
Giải thích : dạ dày tiêu hóa thức ăn cả về mặt hóa học (enzim pepsin) và cơ học (sự co bóp của hệ cơ), trong khi đó thực quản chỉ có vai trò vận chuyển, trực tràng chỉ có vai trò thải phân
Loại enzim nào dưới đây có khả năng tiêu hóa tinh bột?
Enzim amilaza
Enzim pepsin
Enzim lipaza
Enzim prôtêaza
Đáp án A
Giải thích : enzim amilaza tiêu hóa một phần tinh bột chín thành đường mantôzơ
Cơ thể chỉ hấp thụ được canxi khi có mặt loại vitamin nào?
Vitamin E
Vitamin C
Vitamin D
Vitamin A
Đáp án C
Trong cơ thể người, cơ quan nào dưới đây không tham gia vào hoạt động bài tiết?
Ruột
Thận
Phổi
Da
Đáp án A
Giải thích : da bài tiết mồ hôi, thận bài tiết nước tiểu, phổi bài tiết khí CO2, còn sự thải phân của ruột là một giai đoạn của quá trình tiêu hóa chứ không phải là bài tiết
Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu sau: Chức năng chủ yếu của nhân xám ở … là điều khiển, điều hòa hoạt động của các nội quan, đặc biệt là hoạt động tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa.
não trung gian
tiểu não
đại não
trụ não
Đáp án D
Hoocmôn nào do tuyến yên tiết ra và có chức năng điều khiển hoạt động của tuyến giáp?
TSH
FSH
LH
ACTH
Đáp án A
Ở cá kiếm, màu mắt do cặp gen A, a trội lặn hoàn toàn quy định. Khi cho cá kiếm mắt đen và mắt đỏ thuần chủng lai với nhau, đời F1 thu được toàn cá kiếm mắt đen. Cho cá kiếm F1 lai trở lại với cá mắt đỏ ở P, đời sau sẽ có kiểu hình như thế nào?
3 mắt đen : 1 mắt đỏ
1 mắt đen : 1 mắt đỏ
100% mắt đen
100% mắt đỏ
Đáp án B
Giải thích : bố mẹ thuần chủng tương phản mà thu được F1 đồng tính (mắt đen) chứng tỏ mắt đen là trội so với mắt đỏ. Vậy kiểu gen của P là AA (mắt đen) x aa (mắt đỏ) và F1 có kiểu gen Aa (mắt đen). Khi cho F1 lai trở lại với cá thể mắt đỏ ở P (Aa x aa) thì tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là: 1/2.1(Aa) : 1/2.1(aa) tương ứng với tỉ lệ phân li kiểu hình là: 1 mắt đen : 1 mắt đỏ.
Ở người, alen A quy định tóc xoăn trội hoàn toàn so với alen a quy định tóc thẳng; alen B quy định mắt nâu trội hoàn toàn so với alen b quy định mắt đen. Một cặp vợ chồng đều có tóc xoăn, mắt nâu sinh ra con tóc thẳng, mắt đen. Hỏi xác suất để cặp vợ chồng này sinh được người con tóc xoăn, mắt đen ở lần sinh thứ hai là bao nhiêu?
9/16
3/16
5/16
3/8
Đáp án B
Giải thích : Bố mẹ đều có tóc xoăn, mắt nâu (A-B-) sinh con có tóc thẳng, mắt đen (aabb) chứng tỏ cả bố và mẹ đều cho giao tử ab, vậy kiểu gen của bố mẹ là AaBb
Vậy xác suất sinh con thứ hai tóc xoăn, mắt đen (A-bb) là 3/4(A-).1/4(bb) = 3/16
Cho phép lai: AaBb x Aabb. Biết rằng cặp A-a trội lặn không hoàn toàn, cặp B – b trội lặn hoàn toàn, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, hãy xác định tỉ lệ phân li kiểu hình của đời con trong phép lai trên.
1 : 2 : 1 : 1 : 1
3 : 3 : 1 : 1
1 : 1 : 2 : 2 : 1 : 1
1 : 2 : 1 : 2 : 1
Đáp án C
AaBb x Aabb
Ta xét từng cặp gen quy định từng cặp tính trạng:
- Aa x Aa sẽ có tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con trùng với tỉ lệ phân li kiểu hình là : 1 trội (AA) : 2 trung gian (Aa) : 1 lặn (aa)
- Bb x bb sẽ có tỉ lệ phân li kiểu gen của đời con trùng với tỉ lệ phân li kiểu hình là : 1 trội (Bb) : 1 lặn (bb)
Vậy kiểu hình của đời con trong phép lai trên là: (1 : 2 : 1).(1 : 1) = 1 : 1 : 2 : 2 : 1 : 1
Trong trường hợp 1 cặp gen quy định 1 cặp tính trạng, phép lai nào dưới đây chắc chắn cho đời con phân tính?
aa x aa
Aa x aa
AA x aa
AA x Aa
Đáp án B
Giải thích : Để đời con chắc chắn phân tính, mỗi bên bố và mẹ phải mang tối thiểu một alen lặn (để phát sinh kiểu gen aa ở đời con) và ít nhất một bên phải mang alen A (để phát sinh kiểu gen A- ở đời con). Từ cơ sở này, ta nhận thấy phép lai phù hợp là Aa x aa
Bộ NST lưỡng bội (2n) của các loài sinh vật đặc trưng bởi
màu sắc và kích thước.
màu sắc và số lượng.
hình dạng và kích thước.
số lượng và hình dạng.
Đáp án D
Ở người, một tế bào đang ở kì giữa của giảm phân 2. Hãy xác định số lượng và trạng thái của NST trong tế bào này.
23 NST kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc và co xoắn cực đại
23 NST kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc và co xoắn cực đại
46 NST kép xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc và co xoắn cực đại
23 NST kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc và dãn xoắn hoàn toàn
Đáp án A
Giải thích : Sau giảm phân 1, từ một tế bào người sẽ tạo thành 2 tế bào con mang bộ NST gồm 23 chiếc ở trạng thái kép và ở kì giữa của giảm phân 2, mỗi tế bào gồm 23 NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc, co xoắn cực đại.
Giảm phân 1 và nguyên phân khác nhau ở điểm nào dưới đây?
Sự biến mất và xuất hiện của màng nhân qua các kì
Sự phân hàng của NST khi sắp xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở kì giữa
Mức độ co xoắn của NST ở kì giữa
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Đáp án B
Giải thích : một trong những điểm khác nhau cơ bản của giảm phân 1 và nguyên phân, đó là ở kì giữa, các NST trong giảm phân 1 sắp xếp thành 2 hàng còn các NST trong nguyên phân sắp xếp thành 1 hàng
Một tế bào sinh tinh mang kiểu gen AaBbCc khi giảm phân bình thường sẽ cho mấy loại tinh trùng có kiểu gen khác nhau?
4
8
2
16
Đáp án C
Giải thích : Từ một tế bào có kiểu gen dị hợp và không có hoán vị gen thì sau giảm phân chỉ tạo ra 4 tinh trùng với 2 loại mang 2 kiểu gen khác nhau (mỗi loại gồm hai tinh trùng)
Một gen có 100 chu kỳ xoắn tiến hành nhân đôi liên tiếp 2 lần thì nhu cầu nuclêôtit loại G cần cung cấp là 2100. Hãy tính số nuclêôtit loại T của gen.
T = 300
T = 700
T = 400
T = 500
Đáp án A
Giải thích : gen có 100 chu kỳ xoắn nên số nu của gen là: 100.20 = 2000 (N). Theo bài ra ta có: G.(2^2-1) = 2100 suy ra G = 700. Mà G + T = 50%N = 1000 nên T = 1000 – 700 = 300
Loại ARN nào có vai trò truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của prôtêin cần tổng hợp?
tARN
mARN
rARN
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Đáp án B
Quá trình tái bản của ADN diễn ra theo nguyên tắc nào sau đây?
Nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc bổ sung
Nguyên tắc thứ bậc và nguyên tắc bán bảo toàn
Nguyên tắc kế thừa và nguyên tắc bán bảo toàn
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Đáp án A
Giải thích : nguyên tắc bán bảo toàn (một mạch cũ của mẹ và một mạch được tổng hợp mới), nguyên tắc bổ sung (nu có kích thước lớn (A, G) liên kết với nu có kích thước bé (T, X) để đảm bảo sự cân xứng và ổn định trong cấu trúc phân tử ADN)
Phân tử prôtêin có bao nhiêu bậc cấu trúc?
2
3
4
5
Đáp án C
Khi nói về đột biến gen, nhận định nào sau đây là đúng?
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Là những biến đổi vô hướng, ngẫu nhiên, không thể xác định trước
Thường có hại đối với bản thân sinh vật
Di truyền lại cho thế hệ sau
Đáp án A
Một NST có trình tự gen là ABCDEFGH. Sau đột biến, NST có trình tự gen là ABCABCDEFGH. Dạng đột biến nào sau đây có thể đã xảy ra?
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Thêm đoạn NST
Mất đoạn NST
Lặp đoạn NST
Đáp án D
Giải thích : Đoạn ABC bị lặp
Ở một loài thực vật có 2n =8 xét 4 cặp gen tương ứng với 4 cặp NST. Một tế bào sinh giao tử đực mang kiểu gen AaBbCcDd và sau giảm phân, người ta nhận thấy xuất hiện giao tử mang kiểu gen AABcD. Theo lý thuyết, phát biểu nào dưới đây là đúng
Khi giao tử này thụ tinh với giao tử mang kiểu gen abbCD sẽ phát sinh thể một nhiễm
Khi giao tử này thụ tinh với giao tử bình thường sẽ phát sinh thể ba nhiễm
Giao tử được tạo thành do rối loạn phân li trong giảm phân 1
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Đáp án B
Giải thích: Tế bào sinh giao tử ban đầu có kiểu gen AaBbCcDd mà giao tử sinh ra có kiểu gen AABcD chứng tỏ rối loạn phân li đã xảy ra ở giảm phân 2 và khi kết hợp cùng giao tử bình thường, cặp NST mang gen A (a) sẽ dư thừa 1 NST hay nói cách khác hợp tử tạo thành sẽ phát triển thành thể ba nhiễm.
Thực tiễn cho thấy dạng đột biến nào dưới đây có thể làm tăng hoạt tính enzim thủy phân tinh bột ở một giống lúa mạch?
Chuyển đoạn NST
Đảo đoạn NST
Lặp đoạn NST
Mất đoạn NST
Đáp án C
Ở người, alen M quy định khả năng đông máu bình thường trội hoàn toàn so với alen m quy định máu khó đông (gen nằm trên vùng không tương đồng của NST X). Một người phụ nữ bình thường có bố bị máu khó đông kết hôn cùng người đàn ông bình thường, họ sinh ra hai người con gái bình thường. Xác suất để hai người con này có một người mang gen bệnh, một người không mang gen bệnh là bao nhiêu?
12,5%
50%
25%
75%
Đáp án B
Giải thích : người phụ nữ bình thường có bố bị máu khó đông (luôn mang alen m từ bố) nên sẽ có kiểu gen XMXm, người đàn ông bình thường có kiểu gen XMY. Họ sinh ra được 2 người con gái bình thường (XMX-) với xác suất trên mỗi người là: 50% XMXm : 50% XMXM
Xác suất để hai người con gái này cùng mang gen bệnh (XMXm) là: 50%.50% = 25%
Xác suất để hai người con gái này cùng không mang gen bệnh (XMXM) là: 50%.50% = 25%
Vậy xác suất để hai người con gái, một người mang gen bệnh, một người không mang gen bệnh là: 100% - (25% + 25%) = 50%
Vì sao quá trình nghiên cứu di truyền người lại gặp nhiều khó khăn?
Vì lý do xã hội nên không thể áp dụng các phương pháp như lai, gây đột biến
Vì người đẻ con ít
Vì người sinh sản muộn
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Đáp án D
Bước cuối cùng trong phương pháp gây đột biến nhân tạo để tạo giống mới là gì?
Tạo dòng thuần
Lai kinh tế
Lai xa kèm đa bội hóa
Xử lý mẫu vật bằng các tác nhân gây đột biến
Đáp án A
Nhân bản vô tính hiện được áp dụng trên đối tượng nào sau đây?
Vi sinh vật
Thực vật
Động vật
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Đáp án C
Dựa vào sự thích nghi với các điều kiện chiếu sáng khác nhau, hãy cho biết cây nào dưới đây không cùng nhóm với những cây còn lại?
Hoa nhài
Xương rồng
Cỏ lạc đà
Bạch đàn
Đáp án A
Giải thích : cây hoa nhài là cây ưa bóng, các cây còn lại thuộc nhóm cây ưa sáng
Động vật nào dưới đây sống trong môi trường đất?
Giun móc câu
Giun quế
Giun kim
Giun đũa
Đáp án B
Giải thích : giun quế là một giống giun đất (sống trong môi trường đất), các loại giun còn lại sống kí sinh trong cơ thể người, động vật
Vi khuẩn lactic (có trong sữa chua) thuộc nhóm sinh vật nào dưới đây?
Sinh vật ưa siêu nhiệt
Sinh vật ưa lạnh
Sinh vật ưa nhiệt
Sinh vật ưa ấm
Đáp án D
Giải thích : vi khuẩn lactic thuộc nhóm sinh vật ưa ấm (điều kiện lý tưởng từ 30 đến 40 độ C)
Động vật nào dưới đây thuộc nhóm sinh vật hằng nhiệt?
Hải cẩu
Cá mập
Thằn lằn
Ếch cây
Đáp án A
Hiện tượng địa y sống bám trên thân cây gỗ phản ánh những mối quan hệ khác loài nào?
Cạnh tranh và kí sinh
Hội sinh và cộng sinh
Kí sinh và cộng sinh
Kí sinh và hội sinh
Đáp án B
Giải thích : Nấm và tảo sống cộng sinh cùng nhau tạo thành địa y (tảo quang hợp lấy chất hữu cơ nuôi nấm, nấm hút nước và muối khoáng cung cấp cho tảo), địa y sống bám trên cây gỗ phản ánh mối quan hệ hội sinh (cây gỗ không bị gây hại còn địa y lại có chỗ neo đậu)
Sinh vật nào dưới đây có thể đứng liền sau cỏ trong một chuỗi thức ăn?
Cáo
Dê
Gấu trắng
Vi khuẩn lam
Đáp án B
Giải thích : Trong các sinh vật đang xét, chỉ có dê sử dụng cỏ làm thức ăn
Cho chuỗi thức ăn: Cỏ → Bọ rùa → Ếch → Rắn → Vi khuẩn. Phát biểu nào dưới đây là sai?
Sinh vật sản xuất trong chuỗi thức ăn này là vi khuẩn
Cỏ là thức ăn của bọ rùa
Thức ăn của rắn là ếch
Chuỗi thức ăn có 3 sinh vật tiêu thụ
Đáp án A
Giải thích : trong chuỗi thức ăn đang xét, vi khuẩn là sinh vật phân giải, cây cỏ là sinh vật sản xuất, bọ rùa – rắn - ếch là những sinh vật tiêu thụ trong đó sinh vật đứng liền sau sử dụng sinh vật đứng liền trước làm thức ăn.
Độ đa dạng của quần xã được hiểu là
mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã.
mức độ phong phú về số lượng cá thể trong quần xã.
mật độ cá thể của từng loài trong quần xã.
khả năng biến đổi về mặt hình thái của các loài trong quần xã.
Đáp án A
Hiện tượng lương thực, thực phẩm bị nhiễm độc xuất phát từ nguyên nhân nào dưới đây?
Sử dụng sai loại thuốc bảo vệ thực vật hoặc dùng thuốc không đảm bảo chất lượng
Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật quá liều dẫn đến tồn đọng và dư thừa hóa chất trong lương thực, thực phẩm
Không tuân thủ quy định về thời gian thu hoạch rau củ quả sau khi sử dụng thuốc
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Đáp án D
Dựa vào khả năng tái sinh, em hãy cho biết tài nguyên nào dưới đây không cùng nhóm với những tài nguyên còn lại?
Năng lượng thủy triều
Năng lượng gió
Than đá
Bức xạ mặt trời
Đáp án C
Giải thích : than đá là tài nguyên không tái sinh, các tài nguyên còn lại là tài nguyên năng lượng vĩnh cửu








