Đề thi vào lớp 10 môn Sinh học năm 2020 - 2021 có đáp án (Đề 7)
Đề thi

Đề thi vào lớp 10 môn Sinh học năm 2020 - 2021 có đáp án (Đề 7)

A
Admin
Sinh họcLớp 980 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại mô nào dưới đây được xếp vào nhóm mô liên kết?

Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Mô xương

Mô máu

Mô mỡ

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích : Tất cả các phương án còn lại đều đúng

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về nơron li tâm, phát biểu nào dưới đây là đúng?

Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Đảm nhiệm chức năng truyền xung thần kinh về trung ương thần kinh

Có thân nằm trong trung ương thần kinh

Còn có tên gọi khác là nơron cảm giác

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích : Có thân nằm trong trung ương thần kinh

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy cho biết tên loại xương dài nhất cơ thể người.

Xương cột sống

Xương đòn

Xương đùi

Xương chày

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích : Xương đùi

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ nhóm máu ABO, nhóm máu nào không thể truyền cho các nhóm máu khác nó?

AB

A

B

O

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích : AB (vì nhóm máu này có cả kháng nguyên A và B trên hồng cầu mà các nhóm máu khác loại đều có ít nhất 1 kháng nguyên (anpha hoặc bêta) trong huyết tương nên nếu nhận sẽ gây ngưng kết hồng cầu)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thiếu loại vitamin nào dưới đây, chúng ta rất dễ bị loét niêm mạc?

Vitamin B12

Vitamin B2

Vitamin B1

Vitamin C

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích : Vitamin B2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Hệ bạch huyết ở người liên hệ trực tiếp với loại mạch nào trong hệ tuần hoàn máu?

Mao mạch

Động mạch

Tĩnh mạch

Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích : Tĩnh mạch

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chứng xơ vữa động mạch có mối quan hệ mật thiết với chế độ ăn giàu chất

phôtpho.

côlesterôn.

phôtpholipit.

vitamin K.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích : côlesterôn. (côlesterôn sẽ ngấm vào thành mạch kéo theo sự ngấm ion canxi khiến thành mạch xơ cứng, giòn, mất khả năng đàn hồi nên sẽ rất dễ bị nứt vỡ, gây nguy hiểm tính mạng)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại dạ dày người chủ yếu diễn ra quá trình tiêu hóa loại thức ăn nào?

Prôtêin

Tinh bột chín

Mỡ động vật

Dầu thực vật

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích : Prôtêin (dưới tác dụng của enzim pepsin trong môi trường axit do HCl tạo ra)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về phản xạ có điều kiện, phát biểu nào dưới đây là đúng?

Trung ương nằm ở trụ não và tủy sống

Cung phản xạ đơn giản

Có tính chất bẩm sinh

Số lượng không hạn định

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích : Số lượng không hạn định (được tạo thành trong đời sống cá thể do tích lũy kinh nghiệm và học tập mà nên (dưới sự hỗ trợ của vỏ não) nên số lượng không có giới hạn)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

 Đặc điểm nào dưới đây có ở bộ xương người?

Xương sọ bé hơn xương mặt

Xương cột sống hình cung

Lồng ngực phát triển theo hướng lưng – bụng

Xương gót phát triển về phía sau

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích : Xương gót phát triển về phía sau (hỗ trợ tư thế đứng thẳng)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghệ tế bào thực vật, người ta thường sử dụng tế bào của loại mô nào để nhân giống vô tính trong ống nghiệm?

Mô che chở

Mô phân sinh

Mô dẫn

Mô tiết

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích : Mô phân sinh (vì các tế bào của mô này phân chia rất nhanh và chưa biệt hóa)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao E.coli lại được chọn làm tế bào nhận trong quá trình ứng dụng công nghệ gen vào tạo chủng vi sinh vật mới ?

Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Vì chúng rất dễ nuôi cấy trong điều kiện nhân tạo

Vì chúng sinh sản rất nhanh

Vì chúng có vòng đời ngắn

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích : Tất cả các phương án còn lại đều đúng

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao kết hôn gần lại dẫn tới suy thoái nòi giống?

Vì kết hôn gần không có khả năng tạo ra các biến dị tổ hợp ở đời sau, từ đó kiểu hình của con sẽ không có sự khác biệt rõ rệt so với thế hệ bố mẹ.

Vì kết hôn gần có nghĩa là hai bố mẹ có kiểu gen tương tự nhau, nếu cùng mang các cặp gen dị hợp thì các alen lặn có hại sẽ có cơ hội tổ hợp và biểu hiện thành tính trạng bất lợi ở đời con.

Vì kết hôn gần sẽ làm tăng nguy cơ sinh con mắc đột biến dị bội như Claiphentơ, Đao, Tơcnơ, hội chứng Patau, hội chứng siêu nữ….

Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích : Vì kết hôn gần có nghĩa là hai bố mẹ có kiểu gen tương tự nhau và nếu cùng mang các cặp gen dị hợp thì các alen lặn có hại sẽ có cơ hội tổ hợp và biểu hiện thành tính trạng bất lợi ở đời con.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, alen A quy định quy định khả năng nghe nói bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh câm điếc bẩm sinh (gen nằm trên NST thường). Một cặp vợ chồng sinh ra con bị câm điếc bẩm sinh. Hỏi kiểu gen của hai vợ chồng có thể là một trong bao nhiêu trường hợp?

4

3

2

5

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích : 4 (cặp vợ chồng này sinh con bị câm điếc bẩm sinh (aa) chứng tỏ kiểu gen của họ đều phải cho giao tử mang alen a. Vậy kiểu gen của vợ và chồng có thể là 1 trong 4 trường hợp: cả vợ và chồng đều mang kiểu gen Aa, cả vợ và chồng đều mang kiểu gen aa, vợ mang kiểu gen Aa còn chồng mang kiểu gen aa, vợ mang kiểu gen aa còn chồng mang kiểu gen Aa)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, một tính trạng bệnh do một cặp alen (B, b) trội lặn hoàn toàn quy định. Bố mẹ bình thường sinh con gái bị bệnh. Người con gái này kết hôn với người đàn ông bình thường có mẹ bị bệnh. Hỏi phát biểu nào sau đây là sai?

Tính trạng bệnh là tính trạng lặn

Bệnh do gen nằm trên NST X (không có alen tương ứng trên Y) quy định

Xác suất sinh ra người con bị bệnh của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ hai là 50%

Có thể xác định được kiểu gen của tất cả những người đang xét

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích : Bệnh do gen nằm trên NST X (không có alen tương ứng trên Y) quy định

Bố mẹ bình thường sinh con gái bệnh chứng tỏ bệnh do gen lặn quy định. Con trai bình thường có mẹ bị bệnh chứng tỏ gen nằm trên NST thường, không thể nằm trên NST X thuộc vùng không tương đồng với Y.

Con gái bị bệnh có kiểu gen bb, do đó bố mẹ bình thường đều mang kiểu gen Bb. Con trai bình thường (B-) có mẹ bị bệnh (bb) chứng tỏ con trai phải mang kiểu gen Bb. Vậy xác suất sinh con bị bệnh (bb) của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ hai (bb x Bb) là 100%(b).50%(b) = 50%.

Vậy trong các phát biểu đang xét, phát biểu sai là: Bệnh do gen nằm trên NST X (không có alen tương ứng trên Y) quy định

16. Trắc nghiệm
1 điểm

 Một gen M bị đột biến tạo ra gen N, phân tử prôtêin do gen B tổng hợp kém phân tử prôtêin do gen A tổng hợp 1 axit amin và có 2 axit amin mới. Tác nhân dẫn đến sự biến đổi này có thể do

mất 3 nuclêôtit thuộc cùng một bộ ba.

mất 3 nuclêôtit thuộc 2 bộ ba liền kề.

mất 3 nuclêôtit thuộc 4 bộ ba liền kề.

mất 3 nuclêôtit thuộc 3 bộ ba liền kề.

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích : mất 3 nuclêôtit thuộc 3 bộ ba liền kề (khiến cho 6 nuclêôtit còn lại sắp xếp thành 2 bộ ba quy định 2 axit amin khác loại so với ban đầu)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Kiểu gen AAaa khi giảm phân có thể tạo ra giao tử nào sau đây?

aa

AA

Aa

Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích : Tất cả các phương án còn lại đều đúng (kiểu gen AAaa khi giảm phân sẽ cho giao tử với tỉ lệ: 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể (2n + 1) là hiện tượng

tất cả các cặp NST trong bộ NST lưỡng bội đều bị thiếu một chiếc.

tất cả các cặp NST trong bộ NST lưỡng bội đều bị thừa một chiếc.

một cặp NST nào đó trong bộ NST lưỡng bội có thêm một chiếc thứ ba.

một cặp NST nào đó trong bộ NST lưỡng bội thiếu đi một chiếc.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích : một cặp NST nào đó trong bộ NST lưỡng bội có thêm một chiếc thứ ba.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen nằm trên ADN mạch kép có 2000 nuclêôtit và có hiệu số giữa X và T bằng 30% tổng số nuclêôtit của gen. Số lượng nuclêôtit loại A và G lần lượt là

800 và 200.

200 và 800.

400 và 600.

600 và 400.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích : 200 và 800.

Gọi N là tổng số nu của gen, ta có X + T = 50% N, X – T = 30%N suy ra X = 40%N = 800 = G, T = 10%N = 200 = A. Vậy số lượng nuclêôtit loại A và G lần lượt là 200 và 800

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các diễn biến sau:

1: Các nuclêôtit trên mạch khuôn mẫu của gen liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung.

2: Phân tử ARN tiếp tục được hoàn chỉnh về cấu trúc.

3: 2 mạch đơn của gen dần tách nhau.

4: Gen tháo xoắn.

5: Mạch ARN dần tách ra khỏi mạch khuôn mẫu của gen.

Hãy sắp xếp các diễn biến sau theo đúng trình tự thời gian của quá trình tổng hợp mARN.

2 – 3 – 1 – 5 – 4

4 – 3 – 1 – 5 – 2

3 – 4 – 2 – 5 – 1

4 – 1 – 3 – 5 – 2

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích : 4 – 3 – 1 – 5 – 2

21. Trắc nghiệm
1 điểm

 Loại tế bào nào dưới đây thường có bộ NST lưỡng bội?

Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Tế bào hợp tử

Tế bào sinh dục sơ khai

Tế bào sinh dưỡng

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích : Tất cả các phương án còn lại đều đúng

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tế bào người đang ở kì giữa của giảm phân 2. Hỏi không xét đến trường hợp đột biến, phát biểu nào dưới đây về số lượng và trạng thái của NST trong tế bào đang xét là sai?

NST ở trạng thái kép

NST co xoắn cực đại

NST sắp xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc

Tế bào có tất cả 46 NST

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích : Tế bào có tất cả 46 NST (tế bào người bình thường khi ở giảm phân 2 chỉ có 23 NST kép và xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo, co xoắn cực đại)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng thuần chủng có đặc điểm nào sau đây?

Dị hợp tử về kiểu gen và kiểu hình phân tính

Dị hợp tử về kiểu gen và đồng nhất về kiểu hình

Đồng hợp trội về kiểu gen và đồng nhất về kiểu hình

Đồng hợp tử về kiểu gen và đồng nhất về kiểu hình

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích : Đồng hợp tử về kiểu gen và đồng nhất về kiểu hình

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định kiểu gen của các cá thể mang kiểu hình trội, Menđen đã sử dụng phép lai nào?

Lai trở lại

Lai phân tích

Lai thuận nghịch

Lai xa

Xem đáp án

 Đáp án B

Giải thích : Lai phân tích (cho các cá thể mang kiểu hình trội lai với cá thể mang kiểu hình lặn (có kiểu gen đồng hợp lặn). Nếu đời con phân tính chứng tỏ cơ thể đem lai phân tích có kiểu gen dị hợp, nếu đời con đồng tính chứng tỏ cơ thể đem lai có kiểu gen đồng hợp).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, tính trạng nào dưới đây chịu sự chi phối nhiều bởi yếu tố môi trường?

Chiều cao

Màu mắt

Kiểu dáng tai

Màu tóc

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích : Chiều cao (ngoài kiểu gen còn chịu sự chi phối của chế độ tập luyện và dinh dưỡng)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cá rô phi ở Việt Nam sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất trong điều kiện nhiệt độ 30oC. Đây được gọi là

giới hạn dưới.

điểm cực thuận.

giới hạn trên.

giới hạn sinh thái.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích : điểm cực thuận.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng sống thành bầy đàn ở nhiều loài động vật có ý nghĩa thích nghi như thế nào?

Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Giúp chúng phát hiện ra kẻ thù nhanh hơn

Giúp chúng tìm kiếm thức ăn dễ dàng hơn

Giúp chúng tự vệ và chống chịu các yếu tố bất lợi từ môi trường ngoại cảnh tốt hơn

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích : Tất cả các phương án còn lại đều đúng

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào dưới đây phản ánh mối quan hệ cộng sinh?

Ve, bét sống bám trên da trâu, bò

Phong lan sống bám trên thân cây gỗ lâu năm

Hải quỳ sống bám trên vỏ ốc của tôm kí cư (tôm ở nhờ)

Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích : Hải quỳ sống bám trên vỏ ốc của tôm kí cư (tôm ở nhờ) (hải quỳ giúp tôm xua đuổi kẻ thù, tôm giúp hải quỳ di chuyển từ nơi này đến nơi khác)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

 Đặc điểm nào dưới đây có ở tháp tuổi dạng phát triển?

Không có đỉnh tháp

Đáy tháp rất rộng

Đỉnh tháp rất rộng

Đáy tháp rất hẹp

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích : Đáy tháp rất rộng (đáy tháp được lập nên từ nhóm tuổi trước sinh sản. Do có số lượng cá thể ở độ tuổi này lớn nên tháp tuổi dạng phát triển có đáy tháp rất rộng)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc tăng dân số quá nhanh sẽ dẫn đến hậu quả nào dưới đây?

Cản trở quá trình phát triển kinh tế

Ô nhiễm môi trường

Thiếu lương thực, thực phẩm; nơi ở, trường học và bệnh viện

Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích : Tất cả các phương án còn lại đều đúng

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở các quần xã trên cạn, nhóm thực vật nào thường là những loài chiếm ưu thế?

Thực vật hạt trần

Thực vật hạt kín

Rêu

Dương xỉ

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích : Thực vật hạt kín (vì thực vật có hạt có phôi được bảo vệ trong hạt kín nên rất thuận lợi cho việc lưu trữ, bảo tồn và phát tán, chính vì vậy chúng cơ ưu thế hơn hẳn so với các nhóm thực vật khác)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cành cây mục, lá rụng, phân động vật… là thức ăn của

sinh vật sản xuất.

sinh vật tiêu thụ bậc 2.

sinh vật tiêu thụ bậc 1.

sinh vật phân giải.

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích : sinh vật phân giải.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chuỗi thức ăn: Cây xanh → Sâu ăn lá → Bọ ngựa → Rắn → Đại bàng → Vi khuẩn hoại sinh. Sinh vật tiêu thụ trong chuỗi thức ăn trên là

sâu ăn lá, bọ ngựa, rắn, đại bàng.

cây xanh, sâu ăn lá, đại bàng.

bọ ngựa, rắn, đại bàng, vi khuẩn hoại sinh.

cây xanh, sâu ăn lá, rắn, vi khuẩn hoại sinh.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích : sâu ăn lá, bọ ngựa, rắn, đại bàng (sinh vật tiêu thụ là sinh vật trực tiếp sử dụng sinh vật khác làm thức ăn)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Các loài thực vật có vai trò gì trong đời sống của các động vật sống trong rừng?

Cung cấp thức ăn cho động vật

Là nơi sống, trú ẩn và sinh sản của nhiều loài động vật

Tạo ra môi trường không khí lý tưởng thông qua việc hấp thụ khí CO2, giải phóng khí O2

Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích : Tất cả các phương án còn lại đều đúng

35. Trắc nghiệm
1 điểm

 Quần thể sinh vật gồm có bao nhiêu đặc trưng cơ bản?

5

3

4

2

Xem đáp án

 Đáp án B

Giải thích : 3 (mật độ, tỉ lệ giới tính và thành phần nhóm tuổi)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh vật nào dưới đây sống trong môi trường sinh vật?

Giun đũa

Ễnh ương

Chuột chũi

Sán lông

Xem đáp án

 Đáp án A

Giải thích : Giun đũa (sống kí sinh trong ruột non)

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Động vật nào dưới đây thuộc nhóm sinh vật hằng nhiệt?

Cá chép

Cá thu

Cá heo

Cá mập

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích : Cá heo (cá heo là thú – động vật hằng nhiệt)

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu sau: Mật độ quần thể là … (1)… sinh vật có trong một đơn vị …(2)…..

(1): khối lượng hoặc kích thước; (2): diện tích hay thể tích

(1): khối lượng hoặc số lượng; (2): diện tích hay chiều dài

(1): kích thước hoặc số lượng; (2): chiều dài hay thể tích

(1): khối lượng hoặc số lượng; (2): diện tích hay thể tích

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích : (1): khối lượng hoặc số lượng; (2): diện tích hay thể tích

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần nào dưới đây là thành phần vô sinh trong một hệ sinh thái?

Chuột chù

Hạt nảy mầm

Lá rụng

Địa y

Xem đáp án

 Đáp án C

Giải thích : Lá rụng (không còn giữ vai trò sản xuất, lá rụng đã trở thành thành phần vô sinh)

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc săn bắt động vật hoang dã gây ảnh hưởng như thế nào đến môi trường tự nhiên?

Gây cháy rừng, làm mất chỗ ở của nhiều loài động vật và gây ô nhiễm môi trường

Mất đi nhiều loài động vật, phá vỡ lưới và chuỗi thức ăn, từ đó gây mất cân bằng sinh thái

Xói mòn và thoái hóa đất dẫn đến mất giá trị kinh tế trong trồng trọt, gây lũ lụt, hạn hán kéo dài

Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích : Mất đi nhiều loài động vật, phá vỡ lưới và chuỗi thức ăn, từ đó gây mất cân bằng sinh thái