Đề thi vào lớp 10 môn Sinh học năm 2020 - 2021 có đáp án (Đề 4)
40 câu hỏi
Ở người có bao nhiêu loại tế bào thụ cảm thị giác?
2
3
5
4
Đáp án A
Giải thích : 2 (tế bào hình que và tế bào hình nón)
Khi truyền máu, để tránh ngưng kết hồng cầu, chúng ta cần tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?
Kháng thể trong huyết tương người cho phải phù hợp với kháng thể trong huyết tương của người nhận
Kháng nguyên trên hồng cầu của người cho phải phù hợp với kháng thể trong huyết tương của người nhận
Kháng thể trong huyết tương của người cho phải phù hợp với kháng nguyên trên hồng cầu của người nhận
Kháng nguyên trên hồng cầu của người cho phải phù hợp với kháng nguyên trên hồng cầu của người nhận
Đáp án B
Giải thích : Kháng nguyên trên hồng cầu của người cho phải phù hợp với kháng thể trong huyết tương của người nhận
Hoạt động của phân hệ đối giao cảm sẽ mang đến kết quả nào sau đây?
Dãn phế quản nhỏ
Co mạch máu da
Tăng lực và nhịp cơ tim
Tăng nhu động ruột
Đáp án D
Giải thích : Tăng nhu động ruột
Trong cấu tạo của tai người, cơ quan Coocti là một bộ phận đặc biệt nằm ở
màng bên.
màng nhĩ.
màng cơ sở.
màng tiền đình.
Đáp án C
Giải thích : màng cơ sở.
Phản xạ nào dưới đây là phản xạ có điều kiện?
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Chảy nước miếng khi nhìn thấy quả sấu
Mua đèn cầy (nến) dự phòng khi nghe đài báo bão
Dừng lại trước vạch kẻ khi nhìn thấy đèn đỏ ở ngã tư
Đáp án A
Giải thích : Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Thùy trước tuyến yên ở người không tiết ra hoocmôn nào dưới đây?
Kích tố tăng trưởng
Kích tố chống đái tháo nhạt
Kích tố thể vàng
Kích tố tuyến giáp
Đáp án B
Giải thích : Kích tố chống đái tháo nhạt (trữ ở thùy sau của tuyến yên)
Con người có bao nhiêu đôi xương sườn?
24
18
12
36
Đáp án C
Giải thích : 12
Biện pháp tránh thai nào dưới đây không chỉ giúp ngừa thai mà còn ngăn ngừa được các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục?
Tính ngày kinh
Đặt vòng tránh thai
Dùng thuốc tránh thai
Sử dụng bao cao su
Đáp án D
Giải thích : Sử dụng bao cao su
Trong mỗi chu kỳ tim (kéo dài 0,8 giây) ở người, tâm thất nghỉ ngơi (dãn) trong bao lâu?
0,5 giây
0,4 giây
0,7 giây
0,8 giây
Đáp án A
Giải thích : 0,5 giây
Loại bạch cầu nào tiết ra kháng thể?
Limphô B
Limphô T
Mônô
Ưa axit
Đáp án A
Giải thích : Limphô B
Một NST có trình tự gen là: MNPQRST. Sau đột biến, NST có trình tự gen: MNPQNPQRST. Hỏi dạng đột biến nào đã xảy ra?
Đảo đoạn NST
Lặp đoạn NST
Mất đoạn NST
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Đáp án B
Giải thích : Lặp đoạn NST (lặp đoạn NPQ)
Phép lai nào dưới đây chắc chắn thu được đời con đồng tính?
AA x Aa
Aa x aa
AA x aa
Aa x Aa
Đáp án C
Giải thích : AA x aa (để đời con chắc chắn đồng tính thì chúng phải có kiểu gen giống hệt nhau. Trong các phép lai nêu trên, chỉ có phép lai AA x aa là thu được đời con 100% mang kiểu gen Aa. Ngoài 2 phép lai cho đời con phân tính rõ (Aa x Aa; Aa x aa) thì phép lai AA x Aa vẫn có thể cho đời con phân tính trong trường hợp trội lặn không hoàn toàn)
Trong trường hợp trội lặn hoàn toàn và liên kết gen hoàn toàn, phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ Ab/ab ở đời con cao nhất?
Ab/Ab x AB/Ab
Ab/aB x Ab/aB
Ab/ab x Ab/ab
Ab/aB x Ab/ab
Đáp án C
Giải thích : Ab/ab x Ab/ab (=2.1/2(Ab).1/2(ab)=1/2=50%)
Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp. Gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng (các gen phân li độc lập). Khi cho lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản, đời F1 thu được toàn thân cao, hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Lấy ngẫu nhiên 3 cây thân cao, hoa trắng ở F2. Hỏi xác suất thu được cả 3 cây đều thuần chủng là bao nhiêu?
1/16
1/8
6/27
1/27
Đáp án D
Giải thích : 1/27
(Bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản, đời con thu được toàn thân cao, hoa đỏ chứng tỏ F1 có kiểu gen AaBb, khi cho F1 tự thụ phấn, ta có:
F1: AaBb x AaBb
G: 1AB, 1Ab, 1aB, 1ab 1AB, 1Ab, 1aB, 1ab
F2: 9A-B- : 3A-bb (1/3Aabb : 2/3 Aabb) : 3 aaB- (1/3aaBB : 2/3aaBb) : 1 aabb
Vậy khi lấy ngẫu nhiên 3 cây thân cao, hoa trắng, xác suất lấy được 3 cây thân cao, hoa trắng thuần chủng (AAbb) ở F2 là: 1/3.1/3.1/3=1/27)
Một gen xảy ra đột biến điểm (liên quan đến một cặp nuc lêôtit). Sau đột biến, tổng số đơn phân trong gen không thay đổi. Gen đột biến tiến hành nhân đôi liên tiếp 3 lần thì nhu cầu nuclêôtit loại T từ môi trường nội bào giảm đi 7 so với gen ban đầu. Hỏi dạng đột biến nào đã xảy ra?
Thay thế cặp G –X bằng cặp A – T
Thay thế cặp A – T bằng cặp G – X
Mất một cặp A – T
Mất một cặp G – X
Đáp án B
Giải thích : Thay thế cặp A – T bằng cặp G – X (sau đột biến điểm mà số nu của gen không thay đổi chứng tỏ đã xảy ra đột biến thay thế một cặp nu này bằng một cặp nu khác. Sau đột biến, gen nhân đôi liên tiếp 3 lần. Gọi T là số nu loại T của gen ban đầu, T’ là số nu loại T của gen sau đột biến, ta có: T.(2^3-1) – 7 = T’.(2^3-1) hay 7T – 7 = 7T’ hay T – 1 = T’. Như vậy so với gen ban đầu, gen sau đột biến giảm đi 1 nu loại T chứng tỏ dạng đột biến đã xảy ra là đột biến thay thế cặp A – T bằng cặp G – X)
Thành phần nào dưới đây không tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp prôtêin?
ADN
mARN
tARN
Axit amin tự do
Đáp án A
Giải thích : ADN
Ở người, bệnh câm điếc bẩm sinh là do gen lặn a nằm trên NST thường quy định, gen A quy định khả năng nghe, nói bình thường. Một cặp vợ chồng bình thường (A và B) sinh ra một người con trai bình thường (C) và một người con gái bị câm điếc bẩm sinh (D). Người con trai (C) kết hôn cùng một người bình thường (E), có bố bị câm điếc bẩm sinh (F), họ sinh ra một người con bị câm điếc bẩm sinh (G) và một người con bình thường (H). Hỏi phát biểu nào sau đây về gia đình nói trên là đúng?
Khả năng sinh ra người con bình thường của cặp vợ chồng (C – E) là 50%
Chỉ có một người trong số những người đang xét không xác định được kiểu gen
Khả năng mang gen bệnh của (H) là 33,33%
Kiểu gen của (C) khác kiểu gen của (E)
Đáp án B
Giải thích : Chỉ có một người trong số những người đang xét không xác định được kiểu gen
(A – B bình thường (mang kiểu gen dạng A-) sinh ra D bị câm điếc bẩm sinh (mang kiểu gen aa) chứng tỏ A và B đều cho giao tử a và mang kiểu gen Aa. E bình thường (mang kiểu gen dạng A-) có bố (F) bị câm điếc bẩm sinh (mang kiểu gen aa) chứng tỏ E luôn mang alen a từ bố và E có kiểu gen Aa.
C bình thường (mang kiểu gen dạng A-) kết hôn với E (mang kiểu gen Aa) sinh ra G bị câm điếc bẩm sinh (mang kiểu gen aa) chứng tỏ C phải chứa alen a, mang kiểu gen Aa. Điểu này cũng có nghĩa là C và E có kiểu gen giống nhau.
H bình thường, có bố mẹ đều mang kiểu gen Aa chứng tỏ H mang kiểu gen AA hoặc Aa với xác suất: 1/3AA : 2/3Aa. Vậy trong số những người đang xét, chỉ có H là không xác định được chính xác kiểu gen)
Một tế bào sinh tinh mang kiểu gen AB/ab Dd khi giảm phân có hoán vị gen sẽ cho tối đa mấy loại tinh trùng?
1
4
3
2
Đáp án B
Giải thích : 4 (trong trường hợp có hoán vị gen về hai cặp gen dị hợp thì từ 1 tế bào sinh tinh tạo ra tối đa 4 loại tinh trùng tương ứng với 4 tinh trùng được sản sinh sau giảm phân)
Trong nguyên phân, ở giai đoạn nào các NST co xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc?
Kì đầu
Kì sau
Kì giữa
Kì cuối
Đáp án C
Giải thích : Kì giữa
Hai tế bào trứng khi thụ tinh cùng một triệu tinh trùng sẽ cho tối đa bao nhiêu hợp tử?
Một hợp tử
Ba hợp tử
Hai hợp tử
Một triệu hợp tử
Đáp án C
Giải thích : Hai hợp tử (mỗi hợp tử chỉ tạo thành từ sự kết hợp của một trứng và một tinh trùng)
Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin thể hiện ở điều nào sau đây?
Số lượng axit amin mà nó hàm chứa
Thành phần và trình tự axit amin mà nó hàm chứa
Bậc cấu trúc trong không gian
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Đáp án D
Giải thích : Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Sự kết hợp của hai giao tử (n + 1) có thể tạo ra
thể ba nhiễm.
thể bốn nhiễm.
thể một nhiễm kép.
thể không nhiễm.
Đáp án B
Giải thích : thể bốn nhiễm (2 giao tử (n + 1) đều thừa một NST và nếu đó là những NST cùng cặp tương đồng thì khi thụ tinh, chúng sẽ tạo nên hợp tử có bộ NST dạng 2n + 2 – thể bốn nhiễm)
Khi nói về thường biến, nhận định nào dưới đây là sai?
Vô hướng, không thể dự đoán
Là những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen
Không di truyền được
Mang tính chất đồng loạt
Đáp án A
Giải thích : Vô hướng, không thể dự đoán (đó là những biến đổi tương ứng với môi trường nên dựa vào sự thay đổi của môi trường có thể dự đoán trước hướng và quy mô của thường biến)
Dấu hiệu nào dưới đây chứng tỏ gen quy định bệnh là gen lặn?
Bố mẹ bình thường sinh con bị bệnh
Bố mẹ bị bệnh sinh con bình thường
Bố bình thường, mẹ bị bệnh sinh con bị bệnh
Mẹ bị bệnh, bố bình thường sinh con bình thường
Đáp án A
Giải thích : Bố mẹ bình thường sinh con bị bệnh (biểu hiện kiểu hình ở thế hệ sau)
Trong mỗi tế bào sinh dưỡng của người mắc bệnh Đao có
3 NST X.
1 NST X.
3 NST số 21.
1 NST số 21.
Đáp án C
Giải thích : 3 NST số 21.
Kĩ thuật gen được ứng dụng trong lĩnh vực nào sau đây?
Tạo động vật biến đổi gen
Tạo giống cây trồng biến đổi gen
Tạo ra các chủng vi sinh vật mới
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Đáp án D
Giải thích : Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Tác nhân vật lý nào dưới đây chủ yếu dùng để gây đột biến gen?
Tia anpha
Tia tử ngoại
Tia X
Tia gamma
Đáp án B
Giải thích : Tia tử ngoại
Trong chọn giống, phương pháp nào dưới đây được dùng để tạo dòng thuần?
Tự thụ phấn
Lai xa kèm đa bội hóa
Gây đột biến nhân tạo
Dung hợp tế bào trần
Đáp án A
Giải thích : Tự thụ phấn
Mùa xuân hè có ngày dài hơn mùa đông và đó cũng là mùa sinh sản của nhiều loài chim. Điều này cho thấy ảnh hưởng của nhân tố nào lên đời sống sinh vật?
Áp suất
Ánh sáng
Nhiệt độ
Độ ẩm
Đáp án B
Giải thích : Ánh sáng
Tập tính ngủ đông, ngủ hè của nhiều loài sinh vật có mối liên quan mật thiết với nhân tố sinh thái nào?
Áp suất khí quyển
Nhiệt độ
Ánh sáng
Độ ẩm
Đáp án B
Giải thích : Nhiệt độ
Hiện tượng cây tơ hồng vàng sống bám trên các loài thực vật khác phản ánh mối quan hệ
cộng sinh
cạnh tranh.
hội sinh.
kí sinh.
Đáp án D
Giải thích : kí sinh. (cây tơ hồng dùng giác mút hút chất dinh dưỡng từ cây chủ)
Mật độ của sinh vật nào dưới đây không tính trên đơn vị thể tích?
Cá mè hoa
Lúa nước
Rong đuôi chó
Tảo lục
Đáp án B
Giải thích : Lúa nước (trồng trên mặt đất nên tính theo đơn vị diện tích, những sinh vật sống trong nước hoặc không khí thì mật độ có thể được tính trên đơn vị thể tích)
Trong quần xã, loài đặc trưng là
loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác.
loài đóng vai trò quan trọng nhất trong quần xã.
loài quyết định chiều hướng phát triển của quần xã.
loài có thể bắt gặp ở nhiều quần xã khác nhau.
Đáp án A
Giải thích : loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác.
Sinh vật nào dưới đây thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ?
Thông
Thỏ
Giun đất
Bạch đàn
Đáp án B
Giải thích : Thỏ (sinh vật tiêu thụ là sinh vật sử dụng sinh vật khác làm thức ăn)
Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật đứng liền sau và liền trước ếch đồng lần lượt có thể là
châu chấu và rắn.
cây cỏ và châu chấu.
bọ rùa và gấu trúc.
bọ rùa và châu chấu.
Đáp án A
Giải thích : châu chấu và rắn. (ếch đồng sử dụng châu chấu làm thức ăn và nó lại là thức ăn của rắn)
Cây xanh thuộc nhóm
sinh vật sản xuất.
sinh vật tiêu thụ.
sinh vật sản xuất.
sinh vật dị dưỡng.
Đáp án A
Giải thích : sinh vật sản xuất (tự tổng hợp các chất hữu cơ nhờ quá trình quang hợp)
Trong các hoạt động dưới đây của con người, hoạt động nào gây hủy hoại môi trường tự nhiên nặng nề nhất?
Chăn thả gia súc
Khai thác khoáng sản
Chiến tranh
Đốt rừng làm nương rẫy
Đáp án C
Giải thích : Chiến tranh (quy mô và mức độ gây hại cực lớn, hủy hoại nghiêm trọng môi trường tự nhiên: ô nhiễm, mất cân bằng sinh thái, thoái hóa đất, làm mất nhiều loài sinh vật, mất nơi ở của các loài sinh vật,....)
Hoạt động nào dưới đây gây ô nhiễm không khí?
Đun nấu trong gia đình
Sản xuất công nghiệp
Hoạt động giao thông vận tải
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Đáp án D
Giải thích : Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Chúng ta rất dễ nhiễm sán lá gan nếu thường xuyên ăn
bánh nếp.
rau xào.
gỏi cá.
gá rán.
Đáp án C
Giải thích : gỏi cá (cá chưa chín nên còn tiềm ẩn ấu trùng, trứng sán)
Hệ sinh thái bao gồm
quần xã và các yếu tố hữu sinh.
quần thể và quần xã.
quần thể và sinh cảnh.
quần xã và sinh cảnh.
Đáp án D
Giải thích : quần xã và sinh cảnh








