Đề thi vào lớp 10 môn Sinh học năm 2020 - 2021 có đáp án (Đề 3)
Đề thi

Đề thi vào lớp 10 môn Sinh học năm 2020 - 2021 có đáp án (Đề 3)

A
Admin
Sinh họcLớp 977 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Ở người, hiện tượng hồng cầu không nhân có ý nghĩa thích nghi như thế nào?

Giúp giảm trọng lượng của hồng cầu để quá trình vận chuyển khí được dễ dàng

Giúp tập trung nguồn năng lượng cho hoạt động vận chuyển khí

Giúp tạo khoang trống ở giữa tế bào để khí được vận chuyển xâm nhập vào

Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích : Giúp tập trung nguồn năng lượng cho hoạt động vận chuyển khí

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Người mang nhóm máu B có thể truyền cho bao nhiêu nhóm máu?

4

3

2

1

Xem đáp án

 Đáp án C

Giải thích : 2 (nhóm máu B và nhóm máu AB)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại tĩnh mạch nào dưới đây vận chuyển máu đỏ tươi (máu giàu ôxi)?

Tĩnh mạch cảnh

Tĩnh mạch vành

Tĩnh mạch đùi

Tĩnh mạch phổi

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích : Tĩnh mạch phổi (trở về tim sau khi quá trình trao đổi khí ở phổi diễn ra)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị cấu tạo của phổi là

thanh quản.

khí quản.

phế nang.

phế quản.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích : phế nang.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại khí nào dưới đây có khả năng chiếm chỗ ôxi trong hồng cầu, làm giảm hiệu quả hô hấp, thậm chí có thể gây tử vong sau thời gian ngắn?

N2

CO

CO2

NO2

Xem đáp án

 Đáp án B

Giải thích : CO

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại thức ăn nào dưới đây được tiêu hóa về mặt hóa học ở khoang miệng?

Tinh bột

Chất đạm

Dầu thực vật

Mỡ động vật

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích : Tinh bột (enzim amilaza trong nước bọt sẽ biến đổi một phần tinh bột chín thành đường mantôzơ)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thiếu loại vitamin nào dưới đây sẽ khiến giác mạc bị khô, thậm chí dẫn tới mù lòa?

Vitamin K

Vitamin C

Vitamin A

Vitamin D

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích : Vitamin A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Loại muối khoáng nào là thành phần không thể thiếu của hoocmôn tuyến giáp?

Kẽm

Iốt

Sắt

Kali

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích : Iốt

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bộ phận sau: Thận, bàng quang, ống đái, ống dẫn nước tiểu. Hãy sắp xếp theo chiều từ trên xuống dưới, tương thích với hệ bài tiết nước tiểu của cơ thể người.

Thận - ống dẫn nước tiểu – bàng quang - ống đái

Thận – bàng quang - ống dẫn nước tiểu - ống đái

Thận – bàng quang - ống đái - ống dẫn nước tiểu

Bàng quang – thận - ống dẫn nước tiểu - ống đái

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích : Thận - ống dẫn nước tiểu – bàng quang - ống đái

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cầu mắt dài là một trong những nguyên nhân dẫn đến tật nào về mắt?

Cận thị

Viễn thị

Loạn thị

Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích : Cận thị

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp trội lặn hoàn toàn, phép lai nào dưới đây cho đời con phân tính?

AA x aa

Aa x aa

Aa x AA

aa x aa

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích : Aa x aa (1Aa – Trội : 1aa – Lặn)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định kiểu gen của những cá thể mang kiểu hình trội, người ta sử dụng phép lai gì?

Lai xa

Lai trở lại

Lai phân tích

Lai thuận nghịch

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích : Lai phân tích (lai cá thể mang kiểu hình trội với cá thể mang kiểu hình lặn, nếu đời con phân tính chứng tỏ cá thể mang kiểu hình trội có kiểu gen dị hợp, nếu đời con đồng tính chứng tỏ cá thể mang kiểu hình trội có kiểu gen đồng hợp)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp trội lặn hoàn toàn và liên kết gen hoàn toàn, mỗi gen quy định 1 tính trạng, phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 1 : 2 : 1?

Ab/aB x aB/ab

AB/ab x Ab/aB

Ab/aB x Ab/aB

Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích : Tất cả các phương án còn lại đều đúng

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 5 lần, sau đó tất cả các tế bào con ở thế hệ cuối cùng đều tham gia giảm phân tạo tinh trùng. Hỏi có tất cả bao nhiêu tinh trùng được tạo thành?

64

128

32

256

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích : 128 (Tế bào sinh dục sơ khai khi nguyên phân liên tiếp 5 lần sẽ tạo ra: 2^5=32 tế bào con. Mỗi tế bào con này trở thành tế bào sinh dục chín, giảm phân sẽ tạo ra 4 tinh trùng. Vậy tổng số tinh trùng được tạo thành từ quá trình này là: 32.4=128)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

 Quá trình tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các NST tương đồng sẽ không có ý nghĩa về mặt di truyền khi nào?

Tế bào mang bộ NST lớn hơn 2n.

Tế bào mang kiểu gen thuần chủng.

Tế bào mang kiểu gen dị hợp tử.

Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích : Tế bào mang kiểu gen thuần chủng (tế bào mang kiểu gen thuần chủng tức là gen trên hai NST trong cặp tương đồng là giống hệt nhau, như vậy việc trao đổi đoạn sẽ không tạo ra sự thay đổi về mặt di truyền trên mỗi NST)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử mARN sơ khai có đoạn trình tự: 5’…AUGGXUAAAGXX…3’. Đoạn trình tự tương ứng trên mạch khuôn của gen tổng hợp nên mARN này sẽ là:

3’…TAXXGATTTXGG…5’

3’…UAXXGAUUUXGG…5’

5’…TAXXGATTTXGG…3’

3’…TAXGXATTTXGG…5’

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích : 3’…TAXXGATTTXGG…5’

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gia đình nọ có hai chị em sinh đôi cùng trứng, khả năng nhìn màu bình thường. Người chị kết hôn với một người đàn ông bình thường, sinh ra con trai bị mù màu. Người em kết hôn với một người đàn ông bị mù màu. Biết rằng khả năng nhìn màu do cặp gen A, a nằm trên NST X, không có alen trên Y quy định, hỏi xác suất để cặp vợ chồng này sinh ra người con mang gen bệnh là bao nhiêu?

50%

25%

12,5%

75%

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích : 75% (Bố mẹ bình thường sinh con bị bệnh chứng tỏ gen quy định bệnh là gen lặn (a). Vì hai chị em sinh đôi cùng trứng nên có kiểu gen giống hệt nhau. Người chị bình thường (XAX-) kết hôn với người đàn ông bình thường (XAY) sinh ra con trai bị mù màu (XaY) chứng tỏ mẹ mang alen Xa. Vậy kiểu gen của hai chị em sinh đôi là XAXa

Người em (XAXa) kết hôn với người đàn ông bị mù màu (XaY) thì xác suất sinh ra con không mang gen bệnh (XAY) là: 1/2(XA).1/2(Y) = 1/4=25%.Vậy xác suất sinh ra con mang gen bệnh là: 100% -25%=75%)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

 Ở các loài sinh sản hữu tính, quá trình nào dưới đây giúp duy trì bộ NST đặc trưng cho loài qua các thế hệ tế bào và cơ thể?

Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Nguyên phân

Giảm phân

Thụ tinh

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích : Tất cả các phương án còn lại đều đúng (nguyên phân giúp duy trì bộ NST đặc trưng cho loài qua các thế hệ tế bào, giảm phân và thụ tinh giúp duy trì bộ NST đặc trưng cho loài qua các thế hệ cơ thể)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

 Có khoảng bao nhiêu loại axit amin tham gia cấu tạo nên các phân tử prôtêin khác nhau?

29

20

8

3

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích : 20

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Mối liên hệ giữa ADN và prôtêin được thể hiện qua cấu trúc trung gian nào?

rARN

mARN

tARN

Axit amin

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích : mARN (ADN phiên mã tạo mARN, mARN dịch mã tổng hợp nên prôtêin)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

 Một gen có 3000 nuclêôtit. Khi gen nhân đôi liên tiếp 3 lần, số nuclêôtit loại X môi trường cần cung cấp là 5600. Hãy tính số nuclêôtit loại T của gen.

900

800

700

600

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích : 700 (Gen có tổng số nu = 3000 (N) suy ra T + G = 1/2N = 1500. Ta lại có G. (2^3-1)=5600 suy ra G=800. Vậy T = 1500-800=700)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người có 22 cặp NST thường (kí hiệu là A) và 1 cặp NST giới tính (XX ở nữ, XY ở nam). Tế bào sinh tinh ở người khi rối loạn phân li trong giảm phân 2 ở tất cả các cặp NST có thể tạo ra loại tinh trùng nào sau đây?

44A + XX

44A + XY

22A + XX

22A + XY

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích : 44A + XX (khi giảm phân bình thường ở giảm phân 1, tế bào sinh tinh sẽ tạo ra 2 loại tế bào tham gia vào giảm phân 2 là 22A + X dạng kép và 22A + Y dạng kép. Nếu rối loạn phân ly ở giảm phân 2 có thể tạo ra các tế bào con có bộ NST dạng: 44A + XX (trạng thái đơn), 44A + YY (trạng thái đơn) hoặc 44A + O (trạng thái đơn))

23. Trắc nghiệm
1 điểm

 Ở thể một nhiễm của cà độc dược có bao nhiêu NST trong mỗi tế bào sinh dưỡng?

25

1

23

22

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích : 23 (cà độc dược có 2n = 24 nên thể một nhiễm (2n-1) có 24-1 = 23 NST trong mỗi tế bào sinh dưỡng)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại biến dị nào dưới đây không có khả năng di truyền cho thế hệ sau?

Biến dị tổ hợp

Thường biến

Đột biến gen

Đột biến NST

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích : Thường biến (vì chỉ liên quan đến kiểu hình, không liên quan đến những thay đổi trong vật chất di truyền nên không thể truyền lại cho thế hệ sau)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuỗi thức ăn nào dưới đây tồn tại thực trong tự nhiên?

Cỏ → Chuột → Hổ → Cầy

Xác sinh vật → Giun đất → Thỏ → Cáo

Cỏ → Hươu → Hổ

Cây xanh → Sâu ăn lá → Rắn → Bọ ngựa

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích : Cỏ → Hươu → Hổ

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Những đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật không bao gồm yếu tố nào sau đây?

Độ đa dạng

Mật độ

Tỉ lệ giới tính

Thành phần nhóm tuổi

Xem đáp án

 Đáp án A

Giải thích : Độ đa dạng (đó là chỉ số đặc trưng cho quần xã, thể hiện ở sự phong phú về thành phần loài)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một hệ sinh thái, sinh vật nào dưới đây không thuộc nhóm sinh vật phân giải?

Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Vi khuẩn lam

Giun đất

Nấm rơm

Xem đáp án

 Đáp án B

Giải thích : Vi khuẩn lam (Vi khuẩn lam có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ nên nó thuộc nhóm sinh vật sản xuất)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc sử dụng bừa bãi thuốc bảo vệ thực vật và phân bón trong sản xuất nông nghiệp sẽ dẫn đến hậu quả nào sau đây?

Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Ô nhiễm nông phẩm

Ô nhiễm môi trường (đất/nước)

Giảm năng suất cây trồng (do cây bị nhiễm độc)

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích : Tất cả các phương án còn lại đều đúng

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một hệ sinh thái, thành phần nào dưới đây là thành phần vô sinh?

Bọ rùa

Lá rụng

Nấm mỡ

Địa y

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích : Lá rụng

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao tập hợp những con cá trong một hồ nước tự nhiên lại không phải là một quần thể?

Vì chúng không sống trong một thời điểm nhất định

Vì chúng sống ở nhiều tầng nước khác nhau

Vì chúng không cùng thuộc một loài sinh vật

Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích : Vì chúng không cùng thuộc một loài sinh vật

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Mối quan hệ cộng sinh có đặc trưng nào dưới đây?

Đôi bên cùng có lợi

Một bên có lợi còn một bên không có hại gì

Một bên có lợi còn một bên có hại

Cả hai bên đều có hại

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích : Đôi bên cùng có lợi

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh vật nào dưới đây không thuộc nhóm sinh vật sản xuất?

Cây phi lao

Cây tơ hồng vàng

Cây trúc Nhật

Cây rong đuôi chó

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích : Cây tơ hồng vàng (là thực vật nhưng không có diệp lục, sống kí sinh trên thực vật khác nên không thuộc nhóm sinh vật sản xuất mà thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng rụng lá trong mùa đông ở các loài thực vật sống trong vùng ôn đới cho thấy ảnh hưởng của nhân tố nào lên đời sống sinh vật?

Độ pH

Nhiệt độ

Ánh sáng

Độ ẩm

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích : Nhiệt độ

34. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cây nào dưới đây là cây ưa bóng?

Thông

Bạch đàn

Lá lốt

Phi lao

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích : Lá lốt

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cônsixin là chất hóa học thường được dùng để

dung hợp tế bào trần.

tạo giống đa bội thể.

nuôi dưỡng ADN tái tổ hợp.

tạo ưu thế lai.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích : tạo giống đa bội thể.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh vật nào dưới đây thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ?

Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Mốc trắng

Sóc

Bạch dương

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích : Sóc

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Kĩ thuật gen gồm có 3 khâu:

1 – Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

2 – Tách ADN NST của tế bào cho và tách ADN dùng làm thể truyền

3 – Tạo ADN tái tổ hợp

Hãy sắp xếp các khâu theo trình tự trước sau.

2 – 3 – 1

1 – 2 – 3

3 – 2 – 1

2 – 1 – 3

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích : 2 – 3 – 1

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mỗi tế bào sinh dưỡng của người mắc bệnh Tơcnơ có

3 NST giới tính Y.

một NST giới tính X.

ba NST giới tính X.

một NST giới tính Y.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích : một NST giới tính X.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, tính trạng nào dưới đây là tính trạng trội?

Da trắng

Môi mỏng

Lông mi dài

Mắt đen

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích : Lông mi dài

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động nào dưới đây của con người gây mất cân bằng sinh thái?

Khai thác khoáng sản ở khu vực rừng đầu nguồn

Săn bắt động vật hoang dã

Đốt rừng làm nương rẫy

Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Xem đáp án

Đáp án D