Đề thi vào lớp 10 môn Sinh học năm 2020 - 2021 có đáp án (Đề 3)
40 câu hỏi
Ở người, hiện tượng hồng cầu không nhân có ý nghĩa thích nghi như thế nào?
Giúp giảm trọng lượng của hồng cầu để quá trình vận chuyển khí được dễ dàng
Giúp tập trung nguồn năng lượng cho hoạt động vận chuyển khí
Giúp tạo khoang trống ở giữa tế bào để khí được vận chuyển xâm nhập vào
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Đáp án B
Giải thích : Giúp tập trung nguồn năng lượng cho hoạt động vận chuyển khí
Người mang nhóm máu B có thể truyền cho bao nhiêu nhóm máu?
4
3
2
1
Đáp án C
Giải thích : 2 (nhóm máu B và nhóm máu AB)
Loại tĩnh mạch nào dưới đây vận chuyển máu đỏ tươi (máu giàu ôxi)?
Tĩnh mạch cảnh
Tĩnh mạch vành
Tĩnh mạch đùi
Tĩnh mạch phổi
Đáp án D
Giải thích : Tĩnh mạch phổi (trở về tim sau khi quá trình trao đổi khí ở phổi diễn ra)
Đơn vị cấu tạo của phổi là
thanh quản.
khí quản.
phế nang.
phế quản.
Đáp án C
Giải thích : phế nang.
Loại khí nào dưới đây có khả năng chiếm chỗ ôxi trong hồng cầu, làm giảm hiệu quả hô hấp, thậm chí có thể gây tử vong sau thời gian ngắn?
N2
CO
CO2
NO2
Đáp án B
Giải thích : CO
Loại thức ăn nào dưới đây được tiêu hóa về mặt hóa học ở khoang miệng?
Tinh bột
Chất đạm
Dầu thực vật
Mỡ động vật
Đáp án A
Giải thích : Tinh bột (enzim amilaza trong nước bọt sẽ biến đổi một phần tinh bột chín thành đường mantôzơ)
Thiếu loại vitamin nào dưới đây sẽ khiến giác mạc bị khô, thậm chí dẫn tới mù lòa?
Vitamin K
Vitamin C
Vitamin A
Vitamin D
Đáp án C
Giải thích : Vitamin A
Loại muối khoáng nào là thành phần không thể thiếu của hoocmôn tuyến giáp?
Kẽm
Iốt
Sắt
Kali
Đáp án B
Giải thích : Iốt
Cho các bộ phận sau: Thận, bàng quang, ống đái, ống dẫn nước tiểu. Hãy sắp xếp theo chiều từ trên xuống dưới, tương thích với hệ bài tiết nước tiểu của cơ thể người.
Thận - ống dẫn nước tiểu – bàng quang - ống đái
Thận – bàng quang - ống dẫn nước tiểu - ống đái
Thận – bàng quang - ống đái - ống dẫn nước tiểu
Bàng quang – thận - ống dẫn nước tiểu - ống đái
Đáp án A
Giải thích : Thận - ống dẫn nước tiểu – bàng quang - ống đái
Cầu mắt dài là một trong những nguyên nhân dẫn đến tật nào về mắt?
Cận thị
Viễn thị
Loạn thị
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Đáp án A
Giải thích : Cận thị
Trong trường hợp trội lặn hoàn toàn, phép lai nào dưới đây cho đời con phân tính?
AA x aa
Aa x aa
Aa x AA
aa x aa
Đáp án B
Giải thích : Aa x aa (1Aa – Trội : 1aa – Lặn)
Để xác định kiểu gen của những cá thể mang kiểu hình trội, người ta sử dụng phép lai gì?
Lai xa
Lai trở lại
Lai phân tích
Lai thuận nghịch
Đáp án C
Giải thích : Lai phân tích (lai cá thể mang kiểu hình trội với cá thể mang kiểu hình lặn, nếu đời con phân tính chứng tỏ cá thể mang kiểu hình trội có kiểu gen dị hợp, nếu đời con đồng tính chứng tỏ cá thể mang kiểu hình trội có kiểu gen đồng hợp)
Trong trường hợp trội lặn hoàn toàn và liên kết gen hoàn toàn, mỗi gen quy định 1 tính trạng, phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 1 : 2 : 1?
Ab/aB x aB/ab
AB/ab x Ab/aB
Ab/aB x Ab/aB
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Đáp án D
Giải thích : Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Một tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 5 lần, sau đó tất cả các tế bào con ở thế hệ cuối cùng đều tham gia giảm phân tạo tinh trùng. Hỏi có tất cả bao nhiêu tinh trùng được tạo thành?
64
128
32
256
Đáp án B
Giải thích : 128 (Tế bào sinh dục sơ khai khi nguyên phân liên tiếp 5 lần sẽ tạo ra: 2^5=32 tế bào con. Mỗi tế bào con này trở thành tế bào sinh dục chín, giảm phân sẽ tạo ra 4 tinh trùng. Vậy tổng số tinh trùng được tạo thành từ quá trình này là: 32.4=128)
Quá trình tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các NST tương đồng sẽ không có ý nghĩa về mặt di truyền khi nào?
Tế bào mang bộ NST lớn hơn 2n.
Tế bào mang kiểu gen thuần chủng.
Tế bào mang kiểu gen dị hợp tử.
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Đáp án B
Giải thích : Tế bào mang kiểu gen thuần chủng (tế bào mang kiểu gen thuần chủng tức là gen trên hai NST trong cặp tương đồng là giống hệt nhau, như vậy việc trao đổi đoạn sẽ không tạo ra sự thay đổi về mặt di truyền trên mỗi NST)
Một phân tử mARN sơ khai có đoạn trình tự: 5’…AUGGXUAAAGXX…3’. Đoạn trình tự tương ứng trên mạch khuôn của gen tổng hợp nên mARN này sẽ là:
3’…TAXXGATTTXGG…5’
3’…UAXXGAUUUXGG…5’
5’…TAXXGATTTXGG…3’
3’…TAXGXATTTXGG…5’
Đáp án A
Giải thích : 3’…TAXXGATTTXGG…5’
Một gia đình nọ có hai chị em sinh đôi cùng trứng, khả năng nhìn màu bình thường. Người chị kết hôn với một người đàn ông bình thường, sinh ra con trai bị mù màu. Người em kết hôn với một người đàn ông bị mù màu. Biết rằng khả năng nhìn màu do cặp gen A, a nằm trên NST X, không có alen trên Y quy định, hỏi xác suất để cặp vợ chồng này sinh ra người con mang gen bệnh là bao nhiêu?
50%
25%
12,5%
75%
Đáp án D
Giải thích : 75% (Bố mẹ bình thường sinh con bị bệnh chứng tỏ gen quy định bệnh là gen lặn (a). Vì hai chị em sinh đôi cùng trứng nên có kiểu gen giống hệt nhau. Người chị bình thường (XAX-) kết hôn với người đàn ông bình thường (XAY) sinh ra con trai bị mù màu (XaY) chứng tỏ mẹ mang alen Xa. Vậy kiểu gen của hai chị em sinh đôi là XAXa
Người em (XAXa) kết hôn với người đàn ông bị mù màu (XaY) thì xác suất sinh ra con không mang gen bệnh (XAY) là: 1/2(XA).1/2(Y) = 1/4=25%.Vậy xác suất sinh ra con mang gen bệnh là: 100% -25%=75%)
Ở các loài sinh sản hữu tính, quá trình nào dưới đây giúp duy trì bộ NST đặc trưng cho loài qua các thế hệ tế bào và cơ thể?
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Nguyên phân
Giảm phân
Thụ tinh
Đáp án A
Giải thích : Tất cả các phương án còn lại đều đúng (nguyên phân giúp duy trì bộ NST đặc trưng cho loài qua các thế hệ tế bào, giảm phân và thụ tinh giúp duy trì bộ NST đặc trưng cho loài qua các thế hệ cơ thể)
Có khoảng bao nhiêu loại axit amin tham gia cấu tạo nên các phân tử prôtêin khác nhau?
29
20
8
3
Đáp án B
Giải thích : 20
Mối liên hệ giữa ADN và prôtêin được thể hiện qua cấu trúc trung gian nào?
rARN
mARN
tARN
Axit amin
Đáp án B
Giải thích : mARN (ADN phiên mã tạo mARN, mARN dịch mã tổng hợp nên prôtêin)
Một gen có 3000 nuclêôtit. Khi gen nhân đôi liên tiếp 3 lần, số nuclêôtit loại X môi trường cần cung cấp là 5600. Hãy tính số nuclêôtit loại T của gen.
900
800
700
600
Đáp án C
Giải thích : 700 (Gen có tổng số nu = 3000 (N) suy ra T + G = 1/2N = 1500. Ta lại có G. (2^3-1)=5600 suy ra G=800. Vậy T = 1500-800=700)
Ở người có 22 cặp NST thường (kí hiệu là A) và 1 cặp NST giới tính (XX ở nữ, XY ở nam). Tế bào sinh tinh ở người khi rối loạn phân li trong giảm phân 2 ở tất cả các cặp NST có thể tạo ra loại tinh trùng nào sau đây?
44A + XX
44A + XY
22A + XX
22A + XY
Đáp án A
Giải thích : 44A + XX (khi giảm phân bình thường ở giảm phân 1, tế bào sinh tinh sẽ tạo ra 2 loại tế bào tham gia vào giảm phân 2 là 22A + X dạng kép và 22A + Y dạng kép. Nếu rối loạn phân ly ở giảm phân 2 có thể tạo ra các tế bào con có bộ NST dạng: 44A + XX (trạng thái đơn), 44A + YY (trạng thái đơn) hoặc 44A + O (trạng thái đơn))
Ở thể một nhiễm của cà độc dược có bao nhiêu NST trong mỗi tế bào sinh dưỡng?
25
1
23
22
Đáp án C
Giải thích : 23 (cà độc dược có 2n = 24 nên thể một nhiễm (2n-1) có 24-1 = 23 NST trong mỗi tế bào sinh dưỡng)
Loại biến dị nào dưới đây không có khả năng di truyền cho thế hệ sau?
Biến dị tổ hợp
Thường biến
Đột biến gen
Đột biến NST
Đáp án B
Giải thích : Thường biến (vì chỉ liên quan đến kiểu hình, không liên quan đến những thay đổi trong vật chất di truyền nên không thể truyền lại cho thế hệ sau)
Chuỗi thức ăn nào dưới đây tồn tại thực trong tự nhiên?
Cỏ → Chuột → Hổ → Cầy
Xác sinh vật → Giun đất → Thỏ → Cáo
Cỏ → Hươu → Hổ
Cây xanh → Sâu ăn lá → Rắn → Bọ ngựa
Đáp án C
Giải thích : Cỏ → Hươu → Hổ
Những đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật không bao gồm yếu tố nào sau đây?
Độ đa dạng
Mật độ
Tỉ lệ giới tính
Thành phần nhóm tuổi
Đáp án A
Giải thích : Độ đa dạng (đó là chỉ số đặc trưng cho quần xã, thể hiện ở sự phong phú về thành phần loài)
Trong một hệ sinh thái, sinh vật nào dưới đây không thuộc nhóm sinh vật phân giải?
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Vi khuẩn lam
Giun đất
Nấm rơm
Đáp án B
Giải thích : Vi khuẩn lam (Vi khuẩn lam có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ nên nó thuộc nhóm sinh vật sản xuất)
Việc sử dụng bừa bãi thuốc bảo vệ thực vật và phân bón trong sản xuất nông nghiệp sẽ dẫn đến hậu quả nào sau đây?
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Ô nhiễm nông phẩm
Ô nhiễm môi trường (đất/nước)
Giảm năng suất cây trồng (do cây bị nhiễm độc)
Đáp án A
Giải thích : Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Trong một hệ sinh thái, thành phần nào dưới đây là thành phần vô sinh?
Bọ rùa
Lá rụng
Nấm mỡ
Địa y
Đáp án B
Giải thích : Lá rụng
Vì sao tập hợp những con cá trong một hồ nước tự nhiên lại không phải là một quần thể?
Vì chúng không sống trong một thời điểm nhất định
Vì chúng sống ở nhiều tầng nước khác nhau
Vì chúng không cùng thuộc một loài sinh vật
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Đáp án C
Giải thích : Vì chúng không cùng thuộc một loài sinh vật
Mối quan hệ cộng sinh có đặc trưng nào dưới đây?
Đôi bên cùng có lợi
Một bên có lợi còn một bên không có hại gì
Một bên có lợi còn một bên có hại
Cả hai bên đều có hại
Đáp án A
Giải thích : Đôi bên cùng có lợi
Sinh vật nào dưới đây không thuộc nhóm sinh vật sản xuất?
Cây phi lao
Cây tơ hồng vàng
Cây trúc Nhật
Cây rong đuôi chó
Đáp án B
Giải thích : Cây tơ hồng vàng (là thực vật nhưng không có diệp lục, sống kí sinh trên thực vật khác nên không thuộc nhóm sinh vật sản xuất mà thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ)
Hiện tượng rụng lá trong mùa đông ở các loài thực vật sống trong vùng ôn đới cho thấy ảnh hưởng của nhân tố nào lên đời sống sinh vật?
Độ pH
Nhiệt độ
Ánh sáng
Độ ẩm
Đáp án B
Giải thích : Nhiệt độ
Cây nào dưới đây là cây ưa bóng?
Thông
Bạch đàn
Lá lốt
Phi lao
Đáp án C
Giải thích : Lá lốt
Cônsixin là chất hóa học thường được dùng để
dung hợp tế bào trần.
tạo giống đa bội thể.
nuôi dưỡng ADN tái tổ hợp.
tạo ưu thế lai.
Đáp án B
Giải thích : tạo giống đa bội thể.
Sinh vật nào dưới đây thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ?
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Mốc trắng
Sóc
Bạch dương
Đáp án C
Giải thích : Sóc
Kĩ thuật gen gồm có 3 khâu:
1 – Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
2 – Tách ADN NST của tế bào cho và tách ADN dùng làm thể truyền
3 – Tạo ADN tái tổ hợp
Hãy sắp xếp các khâu theo trình tự trước sau.
2 – 3 – 1
1 – 2 – 3
3 – 2 – 1
2 – 1 – 3
Đáp án A
Giải thích : 2 – 3 – 1
Trong mỗi tế bào sinh dưỡng của người mắc bệnh Tơcnơ có
3 NST giới tính Y.
một NST giới tính X.
ba NST giới tính X.
một NST giới tính Y.
Đáp án B
Giải thích : một NST giới tính X.
Ở người, tính trạng nào dưới đây là tính trạng trội?
Da trắng
Môi mỏng
Lông mi dài
Mắt đen
Đáp án C
Giải thích : Lông mi dài
Hoạt động nào dưới đây của con người gây mất cân bằng sinh thái?
Khai thác khoáng sản ở khu vực rừng đầu nguồn
Săn bắt động vật hoang dã
Đốt rừng làm nương rẫy
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Đáp án D








