Đề thi vào lớp 10 môn Sinh học năm 2020 - 2021 có đáp án (Đề 1)
Đề thi

Đề thi vào lớp 10 môn Sinh học năm 2020 - 2021 có đáp án (Đề 1)

A
Admin
Sinh họcLớp 965 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đầu xương dài, thành phần nào giúp phân tán lực tác động và tạo ô chứa tủy đỏ?

Mô xương xốp

Sụn tăng trưởng

Màng xương

Bao hoạt dịch

Xem đáp án

Đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Loại bạch cầu nào dưới đây không tham gia vào hoạt động thực bào?

Bạch cầu trung tính

Bạch cầu mônô

Bạch cầu limphô

Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Xem đáp án

Câu 2: Đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

 Khi nói về hệ nhóm máu ABO, nhận định nào dưới đây là sai?

Nhóm máu AB không có kháng thể anpha và bêta trong huyết tương

Nhóm máu O không có kháng nguyên A và B trên hồng cầu

Nhóm máu A có chứa kháng thể bêta trong huyết tương

Nhóm máu B không chứa kháng thể anpha trong huyết tương

Xem đáp án

Câu 3 : Đáp án d

Giải thích : Nhóm máu B chứa kháng nguyên B trên hồng cầu và kháng thể anpha trong huyết tương

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại sụn nào dưới đây có vai trò đậy kín đường hô hấp khi nuốt thức ăn?

Sụn nhẫn

Sụn giáp

Sụn thanh nhiệt

Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Xem đáp án

Câu 4 : Đáp án c

Giải thích : sụn thanh nhiệt còn được gọi là nắp thanh quản, bộ phận này có khả năng cử động linh hoạt giúp đậy kín đường hô hấp khi nuốt thức ăn, giảm nguy cơ bị sặc

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây không phải là sản phẩm của quá trình tiêu hóa lipit?

Axit amin

Glixêrin

Axit béo

Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Xem đáp án

Câu 5 : Đáp án a

Giải thích : axit amin là sản phẩm của quá trình tiêu hóa prôtêin

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Đặc điểm nào dưới đây cho thấy sự thích nghi của ruột non người với chức năng tiêu hóa và hấp thụ thức ăn?

Ruột có nhiều nếp gấp, trên nếp gấp có nhiều lông ruột và lông cực nhỏ làm cho diện tích bề mặt của mặt trong cao gấp 600 lần so với mặt ngoài của ruột

Bao quanh ruột non là hệ thống mao mạch bạch huyết và mạch máu dày đặc giúp hấp thụ tối đa nguồn dinh dưỡng sau tiêu hóa

Ruột non dài 2,8 – 3m giúp kéo dài thời gian tiêu hóa và hấp thụ thức ăn, nhờ vậy mà tăng hiệu suất của quá trình tiêu hóa

Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Xem đáp án

Câu 6 : Đáp án d

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thiếu kẽm, chúng ta cần bổ sung loại thức ăn nào sau đây?

Mỡ động vật

Thịt

Rau xanh

Quả màu cam

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích : Vì thịt là thực phẩm rất giàu kẽm

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi quả thận ở người trưởng thành chứa khoảng bao nhiêu cầu thận?

1 tỉ

1 nghìn

1 triệu

1 trăm

Xem đáp án

 Đáp án C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đại não, vùng thị giác nằm ở thùy nào?

Thùy thái dương

Thùy trán

Thùy đỉnh

Thùy chẩm

Xem đáp án

Đáp án D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tuyến nội tiết nào có vai trò chỉ đạo hoạt động hầu hết các tuyến nội tiết khác trong cơ thể người?

Tuyến yên

Tuyến trên thận

Tuyến giáp

Tuyến ức

Xem đáp án

 Đáp án a

Giải thích : tuyến yên tiết ra các hoocmôn điều tiết hoạt động của các tuyến nội tiết khác như FSH, LH (điều tiết tuyến sinh dục), TSH (điều tiết tuyến giáp), …

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen H quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen h quy định hoa trắng, kiểu gen Hh quy định hoa hồng. Khi cho lai hai cây hoa hồng, đời con sẽ có kiểu hình như thế nào?

3 hoa đỏ : 1 hoa trắng

1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng

100% hoa đỏ

100% hoa hồng

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: Hoa hồng có kiểu gen là Hh

Ta có phép lai:

P: Hh x Hh

G: H, h H, h

F1: 1HH : 2 Hh : 1 hh (kiểu hình: 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu 12 : Menđen đã sử dụng phương pháp nào dưới đây để phát hiện ra quy luật phân li và phân li độc lập?

Gây đột biến nhân tạo

Phân tích các thế hệ lai

Lai xa kèm đa bội hóa

Lai thuận nghịch

Xem đáp án

 Đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho phép lai: AaBbCc x AabbCc. Xác suất bắt gặp cá thể mang kiểu hình giống bố hoặc mẹ ở đời con là bao nhiêu? Biết rằng mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn.

9/16

3/16

13/16

3/8

Xem đáp án

Đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

 Phép lai nào dưới đây phân li kiểu gen theo tỉ lệ: 1 : 1 : 1 : 1 : 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1?

AABBCc x AABbcc

AaBbCc x AaBbcc

AaBbCc x aaBBCc

AaBbCC x AaBbCc

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích :

Tỉ lệ phân li kiểu gen: 1 : 1 : 1 : 1 : 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1 = (1 : 2 : 1).(1 : 1). (1 : 1). Điều này có nghĩa là trong ba cặp gen đang xét, có một cặp khi kết hợp cho 4 tổ hợp gen, hai cặp còn lại cho hai tổ hợp gen và dựa vào cơ sở này, ta xác định được phép lai phù hợp là: AaBbCc x aaBBCc (1Aa : 1aa). (1Bb : 1BB). (1CC : 2Cc : 1cc)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

 Một tế bào người đang ở kì đầu của giảm phân 2. Không xét đến trường hợp đột biến, hỏi tế bào này chứa bao nhiêu crômatit?

24

46

23

48

Xem đáp án

 : Đáp án B

Giải thích : Người có bộ NST 2n = 46. Tế bào ở kì đầu của giảm phân 2 chứa n NST ở trạng thái kép (mỗi NST gồm 2 crômatit đính nhau ở tâm động) nên số crômatit đếm được là: 2.23 = 46.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

 Mỗi tế bào sinh dưỡng ở động vật đơn tính chứa bao nhiêu cặp NST giới tính?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án a

Giải thích : Mỗi tế bào sinh dưỡng của động vật đơn tính chỉ mang một cặp NST giới tính

17. Trắc nghiệm
1 điểm

 Quá trình giảm phân không diễn ra ở loại tế bào nào dưới đây?

Tế bào xôma

Tế bào sinh dục sơ khai

Tế bào hợp tử

Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích : giảm phân chỉ diễn ra ở các tế bào sinh dục chín

18. Trắc nghiệm
1 điểm

 Một tế bào sinh tinh mang kiểu gen AaBbDe/de khi giảm phân không có hoán vị gen sẽ tạo ra mấy loại giao tử?

6

8

2

4

Xem đáp án

 Đáp án C

Giải thích : Trong trường hợp tế bào sinh tinh có kiểu gen dị hợp nhưng không có hoán vị gen thì sau giảm phân chỉ tạo 2 loại giao tử

19. Trắc nghiệm
1 điểm

 Một gen có số nuclêôtit loại A gấp đôi số nuclêôtit loại X. Tổng số liên kết H của gen là 3500, hãy tính tổng số nuclêôtit của gen.

2500

2400

3000

2800

Xem đáp án

Đáp án c

Giải thích : theo bài ra ta có A = 2X = 2G mà 2A +3G = 3500 hay 4G +3G = 3500 suy ra G = 500, A = 1000. Vậy tổng số nu của gen là: 2.(500+1000) = 3000

20. Trắc nghiệm
1 điểm

 Ở ADN, tỉ số nào dưới đây đặc trưng cho loài?

A+T/G+X

A-T/G-X

A/T

G/X

Xem đáp án

Đáp án A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

 Dựa vào số chuỗi axit amin hàm chứa, em hãy cho biết bậc cấu trúc nào dưới đây của prôtêin không cùng nhóm với những bậc cấu trúc còn lại?

Bậc 4

Bậc 3

Bậc 2

Bậc 1

Xem đáp án

Đáp án A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

 Loại axit nuclêic nào dưới đây không chứa liên kết bổ sung giữa các đơn phân?

Tất cả các phương án còn lại đều đúng

ADN

mARN

tARN

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích : mARN có cấu tạo mạch thẳng, đơn và không có liên kết bổ sung giữa các đơn phân, tARN tuy có mạch đơn nhưng có cấu trúc uốn mạch tạo thùy nên có liên kết bổ sung giữa các đơn phân thuộc hai đoạn khác nhau, ADN cấu trúc mạch kép nên có liên kết bổ sung giữa các đơn phân của hai mạch

23. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các đột biến gen dưới đây, dạng đột biến nào thường ít gây hậu quả nghiêm trọng nhất?

Thêm một cặp nuclêôtit ở giữa gen

Thay thế một cặp nuclêôtit ở cuối gen

Mất một cặp nuclêôtit ở đầu gen

Thêm 2 cặp nuclêôtit ở đầu gen

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích : đột biến thêm hoặc mất nuclêôtit sẽ làm sắp xếp lại toàn bộ các bộ ba kể từ điểm đột biến về cuối gen và kết quả là làm thay đổi toàn bộ axit amin trong phân tử prôtêin do gen quy định tổng hợp trong khi đó đột biến thay thế một cặp nu thường chỉ ảnh hưởng đến bộ ba chứa đột biến và chỉ làm thay đổi một axit amin được mã hóa bởi bộ ba này.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

 Sự rối loạn phân ly ở tất cả các NST trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội có thể làm phát sinh

thể không nhiễm.

thể tứ nhiễm.

thể tam bội.

thể tứ bội.

Xem đáp án

 Đáp án D

Giải thích : Khi rối loạn phân li ở tất cả các NST trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội sẽ tạo 2 tế bào, một tế bào mang 4n NST và một tế bào không chứa nhiễm sắc thể nào (sẽ bị tiêu biến), từ tế bào 4n khi nguyên phân liên tiếp sẽ tạo nên cơ thể tứ bội.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong mỗi tế bào sinh dưỡng của người bị Đao có bao nhiêu NST?

46

47

45

48

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích : bệnh Đao phát sinh do cặp NST thứ 21 thừa ra một chiếc (2n +1). Vậy trong mỗi tế bào sinh dưỡng của người bị Đao mang 46 + 1 = 47 NST

26. Trắc nghiệm
1 điểm

 Năng suất tối đa của một giống lúa do yếu tố nào quyết định?

Chế độ chăm sóc

Yếu tố thời tiết, khí hậu

Kiểu gen

Kiểu hình

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích : năng suất tối đa chính là giới hạn trên của mức phản ứng mà mức phản ứng do kiểu gen quy định, do đó năng suất tối đa của một giống lúa chịu sự chi phối bởi kiểu gen

27. Trắc nghiệm
1 điểm

 Ở người, alen A quy định màu da bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh bạch tạng. Một người đàn ông bình thường có em gái bị bạch tạng, bố mẹ bình thường kết hôn với một người bình thường có mẹ bình thường, bà ngoại bị bạch tạng, bố không mang gen bệnh. Hỏi xác suất để cặp vợ chồng này sinh con bị bạch tạng là bao nhiêu?

1/16

1/9

1/8

1/12

Xem đáp án

 : Đáp án D

Giải thích :

Người đàn ông bình thường (A-) có em gái bị bạch tạng (aa), bố mẹ bình thường chứng tỏ bố mẹ phải mang kiểu gen Aa, người đàn ông này mang kiểu gen AA hoặc Aa với xác suất: 1/3AA : 2/3Aa (cho giao tử với xác suất: 2/3A:1/3a)

Người phụ nữ bình thường (A-) có bà ngoại bị bạch tạng (aa) chứng tỏ người mẹ bình thường phải mang kiểu gen Aa, bố không mang gen bệnh tức là mang kiểu gen AA. Vậy người phụ nữ này mang kiểu gen AA hoặc Aa với xác suất: 1/2AA : 1/2Aa (cho giao tử với xác suất: 3/4A : 1/4a)

Vậy xác suất để cặp vợ chồng này sinh ra người con bạch tạng (aa) là : 1/3(a).1/4(a) = 1/12

28. Trắc nghiệm
1 điểm

 Khi nói về trẻ đồng sinh cùng trứng, nhận định nào dưới đây là sai?

Có màu mắt tự nhiên giống nhau

Có thể có cùng giới tính hoặc khác giới tính

Có nguồn gốc từ cùng một hợp tử

Có cùng kiểu gen

Xem đáp án

 Đáp án B

Giải thích : vì sinh đôi cùng trứng có nguồn gốc từ cùng 1 hợp tử nên có kiểu gen giống nhau và giống nhau về hầu hết các đặc điểm hình thái - cấu tạo, bao gồm cả giới tính

29. Trắc nghiệm
1 điểm

 Phương pháp tạo giống nào dưới đây được áp dụng ở cả động vật và thực vật?

Gây đột biến nhân tạo

Nhân bản vô tính

Tạo ưu thế lai

Dung hợp tế bào trần

Xem đáp án

 Đáp án C

Giải thích : lai hữu tính là một phương pháp dễ thực hiện và có hiệu quả tạo ưu thế lai ở cả động vật cũng như thực vật. Trong khi đó, nhân bản vô tính chỉ áp dụng ở động vật, gây đột biến nhân tạo và dung hợp tế bào trần chỉ áp dụng ở thực vật.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

 Công nghệ tế bào gồm có bao nhiêu công đoạn thiết yếu?

2

3

4

5

Xem đáp án

 Đáp án A

Giải thích : 2 công đoạn thiết yếu của công nghệ tế bào là tách mô/tế bào từ cơ thể rồi mang nuôi cấy trong môi trường thí nghiệm để tạo mô sẹo và sử dụng hoocmôn sinh trưởng để kích thích mô sẹo phát triển thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh

31. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cây nào dưới đây có khả năng chịu hạn rất tốt?

Rau bợ

Xương rồng

Dương xỉ

Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích : xương rồng chịu hạn tốt nhờ thân mọng nước (giúp trữ nước) và lá biến đổi thành gai (hạn chế sự thất thoát nước trên nền nhiệt cao)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

 Có bao nhiêu loại môi trường tự nhiên?

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích : Có 4 loại môi trường tự nhiên, đó là môi trường nước, môi trường trong đất, môi trường đất – không khí và môi trường sinh vật

33. Trắc nghiệm
1 điểm

 Động vật nào dưới đây có lối sống bầy đàn?

Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Chó sói

Gấu Bắc Cực

Hổ Siberia

Xem đáp án

Đáp án B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trường hợp nào dưới đây phản ánh mối quan hệ kí sinh?

Nấm và tảo cùng sống trong một dạng sống đặc biệt là địa y

Vi khuẩn cố định đạm sống trong nốt sần của rễ cây họ Đậu

Động vật nguyên sinh sống trong hệ tiêu hóa của trâu bò

Giun đũa sống trong ruột người

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích : giun đũa sống trong ruột người và sử dụng chất dinh dưỡng từ cơ thể người để tồn tại. Đây là dấu hiệu điển hình của mối quan hệ kí sinh (vật kí sinh – vật chủ)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

 Thành phần nào của hệ sinh thái luôn đứng đầu một chuỗi thức ăn?

Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Sinh vật tiêu thụ

Sinh vật phân giải

Sinh vật sản xuất

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích : sinh vật sản xuất luôn đứng đầu vì nó có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ, tạo nguồn thức ăn khởi đầu cho chuỗi thức ăn.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

 Mật độ của quần thể sinh vật phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?

Tác động của các yếu tố ngẫu nhiên như nguồn thức ăn đột nhiên dồi dào, thiên tai, dịch bệnh…

Sự thay đổi theo chu kỳ thời gian (mùa, năm…)

Chu kỳ sống của sinh vật

Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Xem đáp án

Đáp án D

37. Trắc nghiệm
1 điểm

 Sinh vật nào dưới đây có thể đứng sau voi trong một chuỗi thức ăn?

Linh dương

Cây xanh

Vi khuẩn hoại sinh

Báo đốm

Xem đáp án

 Đáp án C

Giải thích : Mặc dù voi là động vật ăn thực vật nhưng do có kích thước to lớn nên các loài động vật ăn thịt không phải là “đối thủ” đối với động vật này hay nói cách khác, chúng không thể sử dụng voi làm thức ăn. Như vậy trong các sinh vật đang xét, chỉ có vi khuẩn hoại sinh là có thể đứng sau voi trong một chuỗi thức ăn (sinh vật này có vai trò phân giải xác voi khi chúng chết đi)

38. Trắc nghiệm
1 điểm

 Voọc Cát Bà là loài chỉ sống ở đảo Cát Bà. Đây được xem là

loài đặc trưng tại Cát Bà.

loài ưu thế tại Cát Bà.

loài thứ yếu tại Cát Bà.

loài ngẫu nhiên tại Cát Bà.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích : loài đặc trưng được hiểu là loài chỉ có ở 1 quần xã hoặc nhiều hơn hẳn các loài khác

39. Trắc nghiệm
1 điểm

 Việc trồng cây gây rừng sẽ giúp giảm thiểu

ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật.

ô nhiễm chất thải rắn.

ô nhiễm chất phóng xạ.

ô nhiễm không khí.

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích : vì cây xanh có vai trò lọc bụi, khí độc, hấp thụ khí CO2, thải khí O2 và hơi nước giúp điều hòa không khí

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam quy định như thế nào về khai thác rừng?

Hạn chế khai thác rừng đầu nguồn

Cấm khai thác bừa bãi, không khai thác rừng đầu nguồn

Xây dựng kế hoạch khai thác rừng đầu nguồn và rừng thứ sinh một cách bền vững

Cấm khai thác mọi loại rừng, kể cả rừng thứ sinh

Xem đáp án

 Đáp án B