
60 câu hỏi
phone
photo
badminton
open
Đáp án C
down
rainbow
follow
narrow
Đáp án A
post office
rose
notebook
compass
Đáp án D
volleyball
home
close
going
Đáp án A
scissors
brother
computer
calculator
Đáp án B
read
breakfast
meat
repeat
Đáp án B
clean
seat
read
bread
Đáp án D
weather
mean
cheat
read
Đáp án A
teach
eat
clean
bear
Đáp án D
chemistry
watch
school
schedule
Đáp án B
puppy
study
umbrella
judo
Đáp án D
ruler
funny
lucky
much
Đáp án A
uniform
lunch
music
student
Đáp án B
easy
Easte
great
speak
Đáp án C
chess
schoolbag
chalk
check
Đáp án B
playing
doing
studying
having
Đáp án A
Giải thích: Cấu trúc “play + môn thể thao”: chơi môn thể thao gì
“Spend + thời gian + Ving”: dành thời gian làm gì
Dịch: Tôi thường dành cuối tuần chơi cầu lông với anh trai.
have
is having
has
had
Đáp án C
Giải thích: Câu chia ở thời hiện tại đơn do có mốc thời gian “every”
Dịch: Linda có tiết tiếng Anh vào thứ 3, 5 và 6 mỗi tuần.
talkative
reserved
active
confident
Đáp án B
Giải thích: Reserved có nghĩa là e dè, nhút nhát
Dịch: Clara là cô bé khá nhút nhát. Cô không nói nhiều khi gặp bạn mới.
on
behind
between
under
Đáp án C
Giải thích: Cụm từ chỉ vị trí “between…and…”: ở giữa…và…
Dịch: – Con mèo đâu rồi? – Nó ở giữa cái bàn và giá sách.
finish
finishing
finished
finishes
Đáp án D
Giải thích: Câu chia ở thời hiện tại đơn do có mốc thời gian “usually”
Dịch: Alex thường làm xong bài tập về nhà lúc 8 giờ tối.
are
is
was
being
Đáp án A
Giải thích: Cấu trúc “there + are + danh từ số nhiều”: có…
Dịch: Có 2 chiếc bút chì trên bàn học.
have
talk
play
do
Đáp án D
Giải thích: Cấu trúc “do physical exercise”: tập thể dục
Dịch: Bạn nên tập thể dục thường xuyên.
Does/do
Is/do
Does/doing
Is/does
Đáp án A
Giải thích: Câu hỏi nghi vấn thời hiện tại đơn
Dịch: Có phải Bobby thường làm thí nghiệm vật lý sau giờ học không?
go
have
make
take
Đáp án A
Giải thích: Cụm từ “go to the judo club” đi đến câu lạc bộ judo
Dịch: Chúng tôi đến câu lạc bộ judo 2 lần mỗi tháng.
explain
is explaining
explains
to explain
Đáp án B
Giải thích: Câu chia ở thời hiện tại tiếp diễn do có mệnh lệnh thức “Listen!”
Dịch: Nghe kìa! Cô đang giải thích bài học cho chúng mình đấy.
is reading
to read
reads
read
Đáp án D
Giải thích: Câu chia ở thời hiện tại đơn vì có trạng từ “always”
Dịch: – Lúc rảnh cậu làm gì? – Tớ luôn đọc sách khi rảnh.
the tallest
tall than
taller
the taller
Đáp án A
Giải thích: Câu so sánh nhất
Dịch: Peter là bạn cao nhất lớp mình.
ride
is riding
rides
to ride
Đáp án B
Giải thích: Câu chia ở thời hiện tại tiếp diễn vì có trạng từ “at the moment”
Dịch: Bây giờ, Ann đang đạp xe đến trường.
visiting
visit
to visit
to visiting
Đáp án A
Giải thích: Cấu trúc “enjoy + Ving”: thích làm gì
Dịch: Tớ thích thăm bà vào kì nghỉ hè.
so
such
enough
too
Đáp án D
Giải thích: Cấu trúc “be too adj (for sb) to V”: quá…nên không thể…
Dịch: Mấy từ mới này quá khó nên tớ chả học được.
is
are
am
be
Đáp án A
Giải thích: Câu ở thời hiện tại đơn với chủ ngữ số ít
Dịch: Johnson là một học sinh.
in
on
at
from
Đáp án C
Giải thích: Study at + tên trường học
Dịch: Cậu ấy học ở trường THCS Ba Đình trên đường Hoàng Hoa Thám.
left
leave
is leaving
leaves
Đáp án D
Giải thích: Câu chia ở hiện tại đơn
Cấu trúc “leave sw for sw” rời nơi nào đến nơi nào
Dịch: Cậu ấy thường rời nhà đi học lúc 6:30 sáng.
at
to
for
on
Đáp án A
Giải thích: At + giờ: vào lúc mấy giờ
Dịch: Cậu ấy thường rời nhà đi học lúc 6:30 sáng.
also
quite
much
well
Đáp án B
Giải thích: Quite near: khá gần
Dịch: Cậu ấy sống khá gần trường.
yet
For
so
but
Đáp án C
Giải thích: So: nên, vì thế
Dịch: Cậu ấy sống khá gần trường, vì thế cậu ấy thường đi bộ với một vài người bạn.
is driving
drive
drives
driving
Đáp án A
Giải thích: Câu chia thời hiện tại tiếp diễn vì có mốc thời gian “today”
Dịch: Nhưng hôm nay bố cậu ấy đang đưa cậu ấy đến trường.
Before
After
During
When
Đáp án B
Giải thích: After school: sau giờ học
Dịch: Sau giờ học, cậu ấy thường chơi bóng chuyền trên sân thể chất.
a teacher
a farmer
a student
a driver
Đáp án C
Giải thích: Dựa vào câu: “I’m a pupil.”
Dịch: Tôi là một học sinh.
9
10
11
12
Đáp án D
Giải thích: Dựa vào câu: “I’m twelve years old.”
Dịch: Tôi 12 tuổi.
half past five
five forty-five
a quarter to six
six o’clock
Đáp án A
Giải thích: Dựa vào câu: “Every morning I get up at 5:30 o’ clock.”
Dịch: Mỗi sáng tôi dậy lúc 5:30.
on foot
by bike
by car
by bus
Đáp án B
Giải thích: Dựa vào câu: “… today I ride my bike…”
Dịch: …hôm nay tôi đi xe đạp…
Geography
Literature
English
Both B & C
Đáp án C
Giải thích: Dựa vào câu: “I love English so much.”
Dịch: Tôi yêu tiếng Anh lắm.
Yes, it is
No, it doesn’t
No, it isn’t
Yes, it does
Đáp án C
Giải thích: Dựa vào câu: “My school is not very far from my house.”
Dịch: Trường học của tôi không xa khỏi nhà tôi.
Yes, she is
No, she doesn’t
No, she don’t
Yes, she does
Đáp án B
Giải thích: Dựa vào câu: “I want to attend my English class after school.”
Dịch: Tôi muốn tham gia lớp tiếng Anh sau giờ học.
Mrs. Smith traveling to work on motorbike every day.
Mrs. Smith travels to work by motorbike every day.
Mrs. Smith travel to working in motorbike every day.
Mrs. Smith travel to work with motorbike every day.
Đáp án B
Giải thích: Câu chia ở hiện tại đơn vì có mốc thời gian “every day”
Dịch: Bà Smith đi làm bằng xe máy mỗi ngày.
All subjects at my new school is interesting.
All subjects my new school has interesting.
All subjects of my new school interesting.
All subjects at my new school are interesting.
Đáp án D
Giải thích: At + school: ở trường học
Chủ ngữ là “all subjects” số nhiều nên động từ chia ở dạng số nhiều “are”
Dịch: Tất cả các môn ở trường mới của tôi đều rất thú vị.
Helen does this English test gooder than I do.
Helen does this English test better than I do.
Helen is doing this English test good than I do.
Helen do this English test better than I do.
Đáp án B
Giải thích: Câu so sánh hơn với chủ ngữ số ít.
Dịch: Helen làm bài kiểm tra này tốt hơn tôi.
We ought to study hard to please our parents.
We ought studying hard to please our parents.
We ought to study hard to pleasing our parents.
We ought to studying hard to please our parents.
Đáp án A
Giải thích: Cấu trúc “ought to V”: có bổn phận phải làm gì
Dịch: Chúng ta phải học chăm chỉ để làm bố mẹ hài lòng.
At the present, Bing plays tennis in back yard.
At present, Bing are playing tennis in back yard.
At present, Bing is playing tennis in the back yard.
At the present, Bing play tennis in the back yard.
Đáp án C
Giải thích: Câu chia thời hiện tại tiếp diễn vì có mốc thời gian “at present”
Dịch: Bây giờ Bing đang chơi tennis ở sân sau.
My teacher has long straight black hair.
My teacher has straight black long hair.
My teacher has hair black long straight.
My hair teacher has long straight black.
Đáp án A
Giải thích: “Long straight black hair” tóc dài, thẳng và đen.
Dịch: Cô giáo tôi có mái tóc dài, thẳng và đen.
He playing most of time his sports free spends.
He spends most his free time of playing sports.
He spends most of his free time playing sports.
He playing sports most of his free time spends.
Đáp án C
Giải thích: Cấu trúc “spend + thời gian + Ving”: Dành thời gian làm gì
Dịch: Anh ấy dành hầu hết thời gian rảnh chơi thể thao.
Please her to take and ask your teacher the form to sign.
Please your teacher her take the form to and ask to sign.
Please sign to take form your teacher ask to the her and.
Please take the form to your teacher and ask her to sign.
Đáp án D
Giải thích: Cấu trúc “take st to sw” mang cái gì đến đâu
“ask sb to V” yêu cầu ai làm gì
Dịch: Vui lòng mang lá đơn đến cho cô giáo của em và nhờ cô kí.
There is three books a pencil, and a compass on the bookshelf.
There a pencil, a compass, and three books is on the bookshelf.
There is a pencil and a compass on the three books bookshelf.
There is a pencil, a compass, and three books on the bookshelf.
Đáp án D
Giải thích: Cấu trúc “There is + a/ an + N”
Dịch: Có một chiếc bút chì, 1 chiếc compa, và 3 quyển sách trên giá.
Let’s dinner out for go tonight.
Let’s go out for dinner tonight.
Let’s tonight go out for dinner.
Let’s out for dinner go tonight.
Đáp án B
Giải thích: Cấu trúc: “go out for dinner”: đi ăn tiệm, ăn ngoài
Dịch: Tối nay đi ra ngoài ăn nào!
I enjoy learning foreign languages.
I hate learning foreign languages.
I don’t like learning foreign languages.
I am learning foreign languages.
Đáp án A
Giải thích: Cấu trúc “be interested in Ving” = “enjoy Ving”: thích làm gì
Dịch: Tôi thích học ngoại ngữ.
2000 students are staying in our school.
Our school is very big.
There are 2000 students in our school.
It’s crowded in our school.
Đáp án C
Giải thích: Chuyển đổi giữa 2 cấu trúc “S + have/ has N(s)” ↠ “there are/ is N(s)”
Dịch: Trường tôi có 2000 học sinh.
Students must do homework after class.
Students may do homework after class.
Students can do homework after class.
Students have to do homework after class.
Đáp án D
Giải thích: Cấu trúc “have to V” = “ought to V”: có bổn phận phải làm gì
Dịch: Học sinh cần phải làm bài tập sau giờ học.
Mr. Brown teaches very good.
Mr. Brown teaches very well.
Mr. Brown is very well teacher.
Mr. Brown is teaching very well.
Đáp án B
Giải thích: Chuyển đối 2 dạng thức “Adj + N” ⇔ “V+adv”
Dịch: Thầy Brown dạy rất hay.
That little girl is too young to be in my class.
That little girl is old enough to be in my class.
That little girl isn’t too young to be in my class.
That little girl is young enough to be in my class.
Đáp án A
Giải thích: Chuyển đổi 2 cấu trúc “Be adj enough to V” (đủ như thế nào để làm gì) <↠ “be too adj to V” (quá như thế nào nên không thể làm gì)
Dịch: Bé gái kia không đủ tuổi để theo học lớp của tôi.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.






![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















