
27 câu hỏi
tăng lên ít hơn 3 lần áp suất cũ
tăng lên hơn 3 lần áp suất cũ
tăng lên đúng bằng 3 lần áp suất cũ
có thể tăng hoặc giảm
Đẳng tích \(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{300 + 273}}{{100 + 273}} \approx 1,54\). Chọn A
Đẳng tích . Chọn C
số lượng phân tử tăng nên số va chạm vào thành bình tăng lên, làm áp suất tăng.
các phân tử khí chuyển động nhanh hơn, va chạm vào thành bình mạnh hơn, làm áp suất tăng.
các phân tử khí chuyển động chậm hơn, va chạm vào thành bình yếu hơn, làm áp suất tăng.
khối lượng phân tử khí tăng nên va chạm với thành bình mạnh hơn làm áp suất tăng
Chọn B
\(\frac{{t\left( {^oC} \right) - 0}}{{100 - 0}} = \frac{{6,8 - 1}}{{12 - 1}} \Rightarrow t\left( {^oC} \right) \approx {53^o}C.{\rm{ }}\)Chọn A
T(K)=
Chọn B
tăng khối lượng nước đun trong ấm
Kiểm tra hiệu điện thế đặt vào ấm đun để hoạt động đúng công suất
sử dụng ấm đun siêu tốc có công suất lớn
sử dụng cân đĩa thay cho cân điện tử
Tăng khối lượng nước đun trong ấm chưa chắc đã giảm được sai số vì như vậy sẽ kéo dài thời gian thí nghiệm làm mất nhiệt ra môi trường nhiều hơn
. Chọn B
Áp suất, nhiệt độ, thể tích
Thể tích, trọng lượng, áp suất
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng
Áp suất, thể tích, khối lượng
Chọn A
nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt
Tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật
tổng động năng và thế năng của vật
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công
Chọn B
\(\lambda = {\rm{Q}} + {\rm{m}}\)
\(\lambda = Q.m\)
\(\lambda = \frac{{\rm{Q}}}{{\rm{m}}}\)
\(\lambda = {\rm{Q}} - {\rm{m}}\)
Chọn C
hạt phấn hoa
Hạt bụi mịn PM 2.5
phân tử khí
phân tử nước
Chọn A
hình c
hình d
hình a
hình b
Hình c là đẳng tích. Chọn A
bộ phận số (3) là van xả
bộ phận số (5) là tay quay
bộ phận số (4) là xi lanh có vạch chia
bộ phận số (1) là áp kế
Bộ phận số (1) là áp kế. Chọn D
Bộ phận số (2) là xilanh
Bộ phận số (3) là piston
Bộ phận số (4) là tay quay
Bộ phận số (5) là van xả
Hình 3
Hình 1
Hình 2
Hình 2 và Hình 3
Chọn C
50 .
56 .
4.
60 .
\(pV = \) const \( \Rightarrow 30 \cdot 20 = 2.(5n + 20) \Rightarrow n = 56\). Chọn B
nội năng của chất khí giảm xuống.
nội năng của chất khí bị mất đi.
nội năng của chất khí tăng lên.
nội năng của chất khí không thay đổi.
Chọn C
.Chọn A
Quần áo khô nhanh hơn khi phơi dưới ánh nắng.
Các giọt nước xuất hiện bên ngoài chai nước lạnh.
Sương mù hình thành trên cánh đồng vào buổi sáng sớm.
Hơi nước tạo thành giọt trên mặt kính lạnh vào sáng sớm.
Quần áo khô nhanh hơn khi phơi dưới ánh nắng là bay hơi. Chọn A
không đổi.
có thể giảm hoặc tăng.
giảm.
tăng.
\(\frac{{pV}}{T} = C \Rightarrow p = \frac{{CT}}{V} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{V \downarrow }\\{T \uparrow }\end{array}{\rm{ thì }}p \uparrow .} \right.\) Chọn D
a) Đúng. \(\frac{{pV}}{T} = nR \Rightarrow T \uparrow \) thì \(n \downarrow \)
b) Sai. Định luật Charles là đẳng áp nhưng đây là quá trình đẳng tích
c) Sai. \(\frac{p}{T} = \) const \( \Rightarrow \frac{{2,5}}{{27 + 273}} = \frac{p}{{67 + 273}} \Rightarrow p \approx 2,83\;{\rm{atm}}\)
d) Đúng. \(\frac{{pV}}{T} = \) const
a) Đúng
b) Sai. Khi nhiệt độ không đồi, liên hệ giữa áp suất và thể tích tuân theo định luật Boyle
c) Đúng.
d) Đúng. \({p_1}{V_1} = {p_d}{V_d} \Rightarrow {p_1}{V_1} = \left( {{p_1} + 0,5{p_1}} \right)\left( {{V_1} - 2} \right) \Rightarrow {V_1} = 6l\)
a) Đúng
\({p_1} > {p_2} \Rightarrow \)
b) Sai
c) Đúng; d) Sai
\(\frac{V}{T} = {\rm{ const }} \Rightarrow \frac{{{V_c} + Sl}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_c} + S(l + x)}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{45 + 0,1 \cdot 10}}{{20 + 273}} = \frac{{45 + 0,1 \cdot (10 + x)}}{{20 + 6 + 273}} \Rightarrow x \approx 9,4\;{\rm{cm}}\)
Trả lời ngắn: 9,4
Trả lời ngắn: 273
|
\(p\) |
\(V\) |
\(T\) = const |
|
\({10^5}\;{\rm{Pa}}\) |
\(0,8 - 0,5 + 0,3.0,5 = 0,45\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) |
|
|
\(p\) |
\(0,8 - 0,5 = 0,3\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) |
|
\(pV = \) const \( \Rightarrow {10^5}.0,45 = p.0,3 \Rightarrow p = {1,5.10^5}\;{\rm{Pa}}\)
Trả lời ngắn: 1,5
\(\Delta U = Q + A = 250 - 90 - 60 = 100\;{\rm{J}}\)
Trả lời ngắn: 100
\(\lambda = \frac{Q}{m} = \frac{{1,67 \cdot {{10}^5}}}{{0,5}} = 3,34 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\)
Trả lời ngắn: 3,34
Trả lời ngắn: 8,37
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.










![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















