
28 câu hỏi
đông đặc.
ngưng tụ.
nóng chảy.
hóa hơi.
Phương pháp:
Sơ đồ sự chuyển thể của các chất:

Cách giải:
Quá trình làm cho quặng nhôm chuyển từ dạng rắn sang dạng lỏng là nóng chảy
bằng bốn lần giá trị ban đầu.
bằng một nửa giá trị ban đầu.
bằng giá trị ban đầu.
bằng hai lần giá trị ban đầu.
Phương pháp:
Công thức định luật Charles cho quá trình đẳng áp: \(\frac{V}{T} = \) const
Cách giải:
Quá trình đẳng áp có: \(\frac{V}{T} = \) const \( \Rightarrow V \sim T\)
Vậy khi nhiệt độ tuyệt đối tăng hai lần thì thể tích của khối khí tăng hai lần
lên trên.
sang phải.
xuống dưới.
sang trái.
Phương pháp:
Khi đặt hai cực của hai nam châm lại gần nhau: các cực cùng dấu thì đẩy nhau, các cực trái dấu thì hút nhau
Cách giải:
Từ hình vẽ ta thấy tại phía bên phải thân tàu là cực Bắc, phía dưới đường ray là cực Bắc, hai cực này đẩy nhau. Đồng thời cực Nam của đường ray hút cực Bắc của thân tàu làm thân tàu hướng lên trên.
\(\overline {{E_d}} = \frac{2}{3}.\frac{k}{T}\).
\(\overline {{E_d}} = \frac{1}{3}kT\).
\(\overline {{E_d}} = \frac{3}{2}kT\).
\(\overline {{E_d}} = \frac{2}{3}kT\).
Phương pháp:
Động năng trung bình của phân tử khí: \(\overline {{E_d}} = \frac{3}{2}kT\)
Cách giải:
Động năng trung bình của phân tử khí: \(\overline {{E_d}} = \frac{3}{2}kT\)
6 s.
3 s.
4 s.
5 s.
Phương pháp:
Sử dụng số liệu từ đồ thị viết phương trình công suất phụ thuộc vào thời gian
Nhiệt lượng được tính bằng diện tích dưới của đồ thị công suất
Cách giải:
Từ đồ thị ta có phương trình công suất theo thời gian là:
\({\rm{P}} = 8 + {\rm{t}}\left( {\rm{W}} \right)\)
Tại thời điểm t, công suất nhận nhiệt là: \({\rm{P}} = 8 + {\rm{t}}\left( {\rm{W}} \right)\)
Nhiệt lượng vật nhận được trong khoảng thời gian t tính từ thời điểm đầu là:
\(Q = \frac{{\left[ {8 + \left( {8 + t} \right)} \right].t}}{2} = \frac{{{t^2}}}{2} + 8t\)
Theo đề bài ta có:
\(40 = \frac{{{t^2}}}{2} + 8t \Rightarrow {t^2} + 16t - 80 = 0\)
\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 4\left( s \right)\,\,\,(t/m)}\\{t = - 20\left( s \right)\,\,\,(l)}\end{array}} \right.\)
giảm 400 J.
tăng 200 J.
tăng 400 J.
giảm 200 J.
Phương pháp:
Độ biến thiên nội năng của khối khí: \({\rm{\Delta }}U = A + Q\)
Với quy ước:
A > 0 khi hệ nhận công
A \( < 0\) khi hệ sinh công
Q > 0 khi hệ nhận nhiệt
\({\rm{Q}} < 0\) khi hệ tỏa nhiệt
Cách giải:
Khối khí được truyền nhiệt lượng 300 J (nhận nhiệt) và sinh công 100 J :
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{A = - 100\left( J \right)}\\{Q = 300\left( J \right)}\end{array}} \right.\)
Độ biến thiên nội năng của khối khí là:
\({\rm{\Delta }}U = A + Q = - 100 + 300 = 200\left( J \right)\)
Vậy nội năng của khối khí tăng 200 J
Chọn B.
Ở thể lỏng không có hình dạng nhất định.
Thể tích chất khí bằng thể tích bình chứa.
Chỉ có ở thể rắn, các phân tử dao động nhiệt
Ở thể rắn vật có hình dạng và thể tích nhất định.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết tính chất của phân tử ở thể rắn, lỏng, khí
Cách giải:
Kết luận sai là: Chỉ có ở thể rắn, các phân tử dao động nhiệt: phân tử ở thể rắn, lỏng, khí đều dao động nhiệt
nhiệt nóng chảy riêng.
nhiệt độ sôi.
nhiệt dung riêng.
nhiệt hóa hơi riêng.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết nhiệt dung riêng
Cách giải:
Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg chất để nó tăng thêm \({1^ \circ }{\rm{C}}\) gọi là nhiệt dung riêng
Phân tử chất khí có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
Các phân tử khí luôn luôn hút nhau.
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Chất khí được cấu tạo từ các phân tử.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết mô hình động học phân tử chất khí
Cách giải:
Phát biểu sai là: Các phân tử khí luôn luôn hút nhau: các phân tử khí có thể hút hoặc đẩy nhau
310 K.
37 K.
273 K.
236 K.
Phương pháp:
Công thức quy đổi giữa các thang nhiệt độ: \(T\left( K \right) = {t^o}C + 273\)
Cách giải:
Ta có: \({37^ \circ }{\rm{C}} = 37 + 273 = 310{\rm{\;K}}\)
Chọn A.
Hình 4.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 1.
Phương pháp:
Quy tắc bàn tay trái: đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa là chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra \({90^ \circ }\) chỉ chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn
Cách giải:
Áp dụng quy tắc bàn tay trái, ta thấy:
Hình 1: lực từ có hướng từ dưới lên \( \to \) Hình 1 sai
Hình 2: lực từ có hướng từ phải sang trái \( \to \) Hình 2 sai
Hình 3: lực từ có hướng từ phải sang trái \( \to \) Hình 3 sai
Hình 4: lực từ có hướng từ trên xuống \( \to \) Hình 4 đúng
Loa điện động.
Nam châm điện.
La bàn.
Bàn là điện.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết ứng dụng của từ trường và hiện tượng cảm ứng điện từ
Cách giải:
Thiết bị không phải ứng dụng của từ trường là: bàn là điện
Ban đầu, M có nhiệt độ thấp hơn N.
Vật M có nhiệt dung riêng lớn hơn vật N.
Vật M có nhiệt dung riêng nhỏ hơn vật N.
Ban đầu, M có nhiệt độ cao hơn N.
Phương pháp:
Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn
Cách giải:
Nhiệt năng truyền từ N sang \({\rm{M}} \to \) ban đầu nhiệt độ của N cao hơn M
Chọn A.
275 K.
273 K.
0 K.
2 K.
Phương pháp:
Độ chênh lệch nhiệt độ của thang Kelvin bằng độ chênh lệch nhiệt độ của thang Celsius
Cách giải:
Nhiệt độ lốp trước bên phải và lốp sau bên phải chênh lệch nhau:
\({\rm{\Delta }}T = {\rm{\Delta }}t = 30 - 28 = 2K\)
\(8,70{\rm{\% }}\).
\(7,98{\rm{\% }}\).
\(7,14{\rm{\% }}\).
\(1,45{\rm{\% }}\).
Cách giải:
Áp dụng phương trình Clapeyron cho khí trong lốp sau bên phải và các lốp còn lại, ta có:
\({p_1}V = {n_1}R{T_1}\)
\({p_2}V = {n_2}R{T_2}\)
\( \Rightarrow \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}}.\frac{{{T_1}}}{{{T_2}}} = \frac{{2,5}}{{2,3}}.\frac{{28 + 273}}{{30 + 273}} \approx 1,07978\)
\( \Rightarrow {\rm{\Delta }}n = {n_2} - {n_1} = 0,07978{n_1} = {n_1}.7,978{\rm{\% }}\)
Chọn B.
2,5.
2,7.
2,6.
2,8.
Phương pháp:
Phương trình đẳng tích: \(\frac{P}{T} = \) const
Cách giải:
Xét lượng khí trong lốp trước không đổi, thể tích không đổi
Trạng thái \(1:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = 2,5{\rm{\;bar\;}}}\\{{T_1} = 30 + 273 = 303{\rm{\;K}}}\end{array}} \right.\)
Trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2}}\\{{T_2} = 42 + 273 = 315{\rm{\;K}}}\end{array}} \right.\)
Áp dụng phương trình đẳng tích, ta có:
\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {p_2} = {p_1}.\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = 2,5.\frac{{315}}{{303}} \approx 2,6\) (bar\()\)
sang phải.
thẳng đứng xuống dưới.
sang trái.
thẳng đứng lên trên.
Phương pháp:
Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây
Cách giải:
Từ hình vẽ ta thấy cực dương của nguồn điện ở bên trái, áp dụng quy tắc nắm tay phải, cảm ứng từ trong lòng ống có hướng từ trái sang phải
Chọn A.
không thay đổi.
tăng bốn lần.
tăng hai lần.
giảm bốn lần.
Phương pháp:
Cường độ dòng điện của mạch điện: \(I = \frac{E}{{R + r}}\)
Độ lớn cảm ứng từ của ống dây tỉ lệ với cường độ dòng điện
Cách giải:
Suất điện động của nguồn tăng gấp đôi, điện trở của toàn mạch giảm một nửa \( \to {\rm{I}}\) tăng 4 lần \( \to {\rm{B}}\) tăng 4 lần
Phương pháp:
a) Sử dụng kĩ năng đọc bảng số liệu
b) Trong quá trình chất chuyển thể, nội năng của vật biến thiên
c) Nội năng của vật có thể biến thiên nhờ tỏa nhiệt hoặc thu nhiệt
d) Nhiệt lượng: \(Q = m\lambda = Pt\)
Cách giải:
a) Từ bảng số liệu, ta thấy trong quá trình nước đá tan, nhiệt độ của hỗn hợp không đổi và bằng \({0^ \circ }{\rm{C}}\).
\( \to \) a đúng
b) Trong quá trình nước đá tan, nước đá chuyển từ thể rắn sang lỏng, nội năng của hỗn hợp tăng lên.
\( \to \) b đúng
c) Trong quá trình nước đá tan, nước đá và hỗn hợp nhận nhiệt lượng từ môi trường, làm nội năng của hỗn hợp tăng
\( \to \) c sai
d) Công suất trung bình của nguồn điện là:
\(\overline P = \frac{{14,05 + 14,06 + 14,00 + 14,02 + 13,98}}{5} = 14,022\left( W \right)\)
Nhiệt lượng nước đá nhận được từ môi trường trong 300 giây là:
\(Q = \overline P .t = 14,022.300 = 4206,6\left( J \right)\)
Khối lượng nước đá đã tan là:
\({\rm{\Delta }}m = 22,80 - 10,58 = 12,22\left( {\rm{g}} \right) = {12,22.10^{ - 3}}\left( {{\rm{kg}}} \right)\)
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là:
\(\lambda = \frac{Q}{m} = \frac{{4206,6}}{{{{12,22.10}^{ - 3}}}} \approx {3,44.10^5}\left( {{\rm{J}}/{\rm{kg}}} \right)\)
\( \to \) d sai
Phương pháp:
a) Lực tối thiểu để nâng khoang lên khỏi mặt đất có độ lớn bằng trọng lượng của khinh khí cầu
b) Sử dụng lý thuyết sự nổi của vật
c, d) Phương trình Clapeyron: \({\rm{pV}} = {\rm{nRT}}\)
Cách giải:
a) Trọng lượng của khí cầu là:
\(P = mg = 450.9,8 = 4410\left( N \right)\)
Lực tối thiểu để nâng khoang lên khỏi mặt đất có độ lớn bằng trọng lượng của khinh khí cầu: 4410N
\( \to \) a đúng
b) Khinh khí cầu bay lên được là do khối lượng riêng của khí trong khí cầu nhỏ hơn của khí quyển
\( \to \) b đúng
c) Áp dụng phương trình Clapeyron, ta có:
\(pV = nRT \Rightarrow n = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{{{1,03.10}^5}{{.3.10}^3}}}{{8,31.\left( {25 + 273} \right)}} \approx 124779\left( {{\rm{mol}}} \right)\)
\( \to \) c sai
d) Xét lượng khí bên trong khí cầu ban đầu ở \({25^ \circ }{\rm{C}}\)
Khối lượng riêng của không khí là:
\({\rho _{kk}} = \frac{{{m_1}}}{V} = \frac{{{n_1}{\mu _{kk}}}}{V} \Rightarrow {\mu _{kk}} = \frac{{{\rho _{kk}}.V}}{{{n_1}}} = \frac{{{\rho _{kk}}R{T_1}}}{p}\)
Khi nung nóng khí cầu, để khí cầu rời khỏi mặt đất, ta có khối lượng riêng của khí cầu:
\(\rho = {\rho _{kk}} \Rightarrow \frac{{{m_k} + m}}{V} = {\rho _{kk}}\)
\( \Rightarrow \frac{{{m_k} + 450}}{{{{3.10}^3}}} = 1,29 \Rightarrow {m_k} = 3420\left( {{\rm{kg}}} \right)\)
\( \Rightarrow {n_k} = \frac{{{m_k}}}{{{\mu _{kk}}}} = \frac{{{m_k}.p}}{{{\rho _{kk}}RT}}\)
Áp dụng phương trình Clapeyron, ta có:
\(pV = {n_k}R{T_k} \Rightarrow \frac{{{m_k}.p}}{{{\rho _{kk}}RT}}.R{T_k} = \frac{{{m_k}p{T_k}}}{{T{\rho _{kk}}}}\)
\( \Rightarrow {T_k} = \frac{{V{\rho _{kk}}T}}{{{m_k}}} = \frac{{{{3.10}^3}.1,29.\left( {25 + 273} \right)}}{{3420}}\)
\( \Rightarrow {T_k} \approx 337,2{\rm{\;K}} \Rightarrow {t_k} = 337,2 - 273 = {64,2^ \circ }{\rm{C}}\)
Phương pháp:
Định luật III Newton: lực do từ trường của nam châm tác dụng lực từ lên dây dẫn có dòng điện chạy qua, thì dây dẫn cũng tác dụng lên nam châm một lực từ cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn với lực từ tác dụng lên dây dẫn
Quy tắc bàn tay trái: đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa là chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra \({90^ \circ }\) chỉ chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn
Độ lớn lực từ: \(F = IBl{\rm{sin}}\alpha \)
Cách giải:
a) Số chỉ của cân tăng lên chứng tỏ có một lực tác dụng lên nam châm theo phương thẳng đứng, chiều hướng xuống \( \to \) a đúng
b) Độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn bằng trọng lượng của vật có khối lượng hiển thị trên cân
\( \to \) b sai
c) Lực từ do dây dẫn tác dụng lên nam châm có chiều hướng xuống \( \to \) lực từ tác dụng lên dây dẫn có chiều hướng lên
Áp dụng quy tắc bàn tay trái: \(\vec F\) hướng lên, \(\vec B\) hướng từ trái sang phải \( \to \) cường độ dòng điện có chiều từ C đến D
\( \to \) c sai
d) Độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn bằng trọng lượng của vật có khối lượng hiển thị trên cân:
\(F = IBl = mg \Rightarrow B = \frac{{mg}}{{Il}}\)
Cảm ứng từ trong các lần đo tương ứng là:
\({B_1} = \frac{{{m_1}g}}{{{I_1}l}} = \frac{{{{4,1.10}^{ - 3}}.9,8}}{{2,51.0,1}} \approx 0,1601\left( T \right)\)
\({B_2} = \frac{{{m_2}g}}{{{I_2}l}} = \frac{{{{5,31.10}^{ - 3}}.9,8}}{{3,22.0,1}} \approx 0,1616\left( T \right)\)
\({B_3} = \frac{{{m_3}g}}{{{I_3}l}} = \frac{{{{7,15.10}^{ - 3}}.9,8}}{{4,36.0,1}} \approx 0,1607\left( T \right)\)
\({B_4} = \frac{{{m_4}g}}{{{I_4}l}} = \frac{{{{8,16.10}^{ - 3}}.9,8}}{{5,02.0,1}} \approx 0,1593\left( T \right)\)
\({B_5} = \frac{{{m_5}g}}{{{I_5}l}} = \frac{{{{11.10}^{ - 3}}.9,8}}{{6,74.0,1}} \approx 0,1599\left( T \right)\)
Giá trị trung bình của cảm ứng từ là:
\(\overline B = \frac{{0,1601 + 0,1616 + 0,1607 + 0,1593 + 0,1599}}{5} \approx 0,16032\left( T \right)\)
Phương pháp:
Tổng thể tích của nước và túi khí không đổi
Nhiệt độ của bóng của khí không đổi, áp dụng công thức định luật Boyle: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)
Cách giải:
a) Khi nước bơm vào bình, thể tích của nước tăng, thể tích của bóng khí giảm, áp suất trong bóng khí tăng
\( \to \) a đúng
b) Bóng khí kín, số phân tử khí không đổi
\( \to \) b sai
c) Khi nước trong bình là 9 lít, thể tích của bóng khí là:
\({V_2} = 12 - 9 = 3\) (lít\()\)
Xét lượng khí trong bóng không đổi
Trạng thái 1 khi bình không chứa nước: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = 120{\rm{kPa}}}\\{{V_1} = 12{\rm{\;}}lần {\rm{\;}}}\end{array}} \right.\)
Trạng thái 2 khi bình chứa 9 lít nước: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2}}\\{{V_2} = 3{\rm{\;}}lần }\end{array}} \right.\)
Áp dụng công thức định luật Boyle, ta có:
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {p_2} = {p_1}\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = 120.\frac{{12}}{3} = 480\left( {{\rm{kPa}}} \right)\)
\( \to \) c sai
Áp dụng công thức định luật Boyle, ta có:
\({p_1}{V_1} = {p_3}{V_3} \Rightarrow {p_3} = {p_1}\frac{{{V_1}}}{{{V_3}}} = 120.\frac{{12}}{6} = 240\left( {{\rm{kPa}}} \right)\)
Vậy khi áp suất bằng 240 kPa thì rơ le đóng mạch để cung cấp nước trở lại
Xét lượng khí thoát ra có số mol là \({n_2}\), số mol khí ban đầu là \({n_1}\)
Áp dụng phương trình Clapeyron cho khí trước và sau khi xả khi áp suất đạt giá trị 240 kPa :
\({p_3}{V_3} = {n_1}RT\)
\({p_3}{V_4} = {n_2}RT\)
\( \Rightarrow \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}} = \frac{{{V_4}}}{{{V_3}}} = \frac{{12 - 7,2}}{6} = 0,8\)
\( \Rightarrow {\rm{\Delta }}n = {n_1} - {n_2} = 0,2{n_1} = {n_1}.20{\rm{\% }}\)
\( \to \) d đúng
Phương pháp:
Độ lớn lực từ: \(F = IBl{\rm{sin}}\alpha \)
Cách giải:
Độ lớn lực từ tác dụng lên cạnh AB là:
\(F = I.B.AB.{\rm{sin}}{90^ \circ } = 5.0,6.0,3.1 = 0,9\left( N \right)\)
Đáp số: 0,9
Phương pháp:
Momen ngẫu lực: \({\rm{M}} = {\rm{F}}.{\rm{d}}\)
Cách giải:
Momen ngẫu lực từ tác dụng lên khung dây là:
\({\rm{M}} = {\rm{F}}.{\rm{BC}} = 0,9.0,2 = 0,18\) (N.m)
Phương pháp:
Phương trình Clapeyron: \({\rm{pV}} = {\rm{nRT}}\)
Số phân tử khí: \(N = n.{N_A}\)
Cách giải:
Áp dụng phương trình Clapeyron, ta có:
\(pV = nRT \Rightarrow n = \frac{{pV}}{{RT}}\)
Số phân tử khí \({N_2}\) trong túi khí là:
\(N = n.{N_A} = \frac{{pV{N_A}}}{{RT}} = \frac{{{{1,2.10}^5}{{.7,95.10}^{ - 3}}{{.6,023.10}^{23}}}}{{8,31.\left( {27 + 273} \right)}} \approx {2,3.10^{23}}\)
Phương pháp:
Công thức định luật Boyle cho quá trình đẳng áp: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)
Cách giải:
Xét lượng khí trong túi khí không đổi
Trạng thái 1 khi người đè lên túi khí: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = {{1,2.10}^5}\left( {Pa} \right)}\\{{V_1} = 7,95\left( {l\'i t} \right)}\end{array}} \right.\)
Trạng thái 2 khi người không đè lên túi khí: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2}}\\{{V_2} = 8,75{\rm{\;(}}l\'i t{\rm{)\;}}}\end{array}} \right.\)
Áp dụng công thức định luật Boyle, ta có:
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {p_2} = {p_1}\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}\)
\( \Rightarrow {p_2} = {1,2.10^5}.\frac{{7,95}}{{8,75}} \approx {1,09.10^5}\left( {Pa} \right)\)
Phương pháp:
Khối lượng: \(m = \rho V\)
Nhiệt lượng: \(Q = mc{\rm{\Delta }}t\)
Cách giải:
Khối lượng nước trong bình là:
\(m = \rho V = 1.1 = 1\left( {{\rm{kg}}} \right)\)
Nhiệt lượng nước trong bình tỏa ra là:
\(Q = mc{\rm{\Delta }}t = 1.4200.\left( {95 - 83} \right) = 50400\left( J \right) = 50,4\left( {kJ} \right)\)
Phương pháp:
Nhiệt lượng: \(Q = mc{\rm{\Delta }}t\)
Phương trình cân bằng nhiệt: \({Q_{{\rm{toa\;}}}} = {Q_{{\rm{thu\;}}}}\)
Cách giải:
Gọi khối lượng nước học sinh rót từ bình ra là \({m_1}\left( {{\rm{kg}}} \right)\)
Khối lượng nước nguội được pha là: \({m_2} = 0,3 - {m_1}\left( {{\rm{kg}}} \right)\)
Nhiệt lượng do nước trong bình tỏa ra là:
\({Q_{{\rm{toa\;}}}} = {m_1}c\left( {{t_1} - t} \right) = {m_1}.c.\left( {83 - 38} \right) = 45{m_1}c\)
Nhiệt lượng do nước nguội thu vào là:
\({Q_{thu}} = {m_2}c\left( {t - {t_2}} \right) = \left( {0,3 - {m_1}} \right).c.\left( {38 - 23} \right) = 15c\left( {0,3 - {m_1}} \right)\)
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt ta có:
\({Q_{{\rm{toa\;}}}} = {Q_{{\rm{thu\;}}}} \Rightarrow 45{m_1}c = 15c\left( {0,3 - {m_1}} \right)\)
\( \Rightarrow 3{m_1} = 0,3 - {m_1} \Rightarrow 4{m_1} = 0,3 \Rightarrow {m_1} = 0,075\left( {{\rm{kg}}} \right)\)
Khối lượng nước còn lại trong bình là:
\(m' = m - {m_1} = 1 - 0,075 = 0,925\left( {{\rm{kg}}} \right)\)
Thể tích nước trong bình còn lại là:
\(V' = \frac{{m'}}{\rho } = \frac{{0,925}}{1} = 0,925\left( l \right) = 925\left( {ml} \right)\)
Đáp số: 925
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.








![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















