Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở An Giang lần 2 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở An Giang lần 2 có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT192 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của chất khí?

Lực tương tác giữa các phân tử rất nhỏ.

Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.

Các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng.

Các phân tử được sắp xếp một cách có trật tự.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Các phân tử chất khí được sắp xếp không có trật tự

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính chất cơ bản của từ trường là

gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.

gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.

gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc dòng điện đặt trong nó.

gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc dòng điện đặt trong nó.

 

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nucleon không mang điện có trong một hạt nhân \(_{86}^{222}Rn\)là

308

222

86

136

Xem đáp án

Chọn đáp án D

\(N = A - Z = 222 - 86 = 136\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Máy đo sâu dò cá là một thiết bị chuyên dùng được dùng để đo độ sâu, xác định địa hình đáy biển, dò tìm các đàn cá trong nước, giãn rộng kết quả thăm dò ở vùng tùy ý, phóng to kết quả ở vùng đáy. Máy đo sâu dò cá được dùng phổ biến trong các nghề khai thác hải sản như: lưới chụp, lưới vây, lưới rê, câu. Máy đo sâu dò cá này phát ra

tia gamma

tia X.

sóng siêu âm.

sóng ánh sáng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Máy đo sâu dò cá này phát ra → sóng siêu âm

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình bên là ảnh chụp tàu đệm từ có thể chuyển động với tốc độ 500 km/h hoặc thậm chí cao hơn với lực ma sát rất nhỏ, tàu được nâng lên mà không tiếp xúc với đường ray trong quá trình chuyển động là nhờ vào tác dụng của

Hình bên là ảnh chụp tàu đệm từ có thể chuyển động với tốc độ 500 km/h (ảnh 1)

trọng lực

lực điện.

lực từ.

lực nâng của không khí.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Tàu được nâng lên mà không tiếp xúc với đường ray trong quá trình chuyển động là nhờ vào tác dụng của lực từ.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân nào trong bảng dưới đây có cấu trúc bền vững nhất?

Hạt nhân

Năng lương liên kết hạt nhân ( MeV)

Barium - \(_{56}^{147}Ba\)

1204,158

Strontium - \(_{38}^{90}Sr\)

782,631

Hydrogen - \(_1^2H\)

2,225

Lithium - \(_3^6Li\)

31,995

 

Barium.

Hydrogen.

Lithium.

Strontium.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Số khối trung bình bền vững nhất

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta làm nóng một khối khí nhưng giữ nguyên thể tích thì nội năng của khối khí sẽ

tăng.

giảm rồi tăng.

không thay đồi.

giảm.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Người ta làm nóng một khối khí nhưng giữ nguyên thể tích thì nội năng của khối khí sẽ tăng

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để bơm đầy một khí cầu (chưa có khí bên trong) đến thể tích 100 m3 có áp suất 1,2 atm ở nhiệt độ không đổi người ta dùng các ống khí Hêli có thể tích 50 lít ở áp suất 100 atm cùng nhiệt độ với khí cầu. Số ống khí Hêli cần để bơm khí cầu là                    

48 ống.

2 ống.

12 ống.

24 ống.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

\(pV = const \Rightarrow 1,{2.100.10^3} \approx 100.50n \Rightarrow n \approx 24\) ống

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Truyền cho khối khí trong xilanh một nhiệt lượng 100 J, khối khí nở ra và thực hiện công 70 J đẩy pit-tông lên. Nội năng của khối khí trong xilanh (coi xilanh và pit-tông không hấp thu nhiệt)

giảm 30 J.

tăng 30 J.

không đổi.

tăng 170 J.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

\(\Delta U = Q + A = 100 - 70 = 30J\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một khung dây dẫn hình vuông cạnh a = 10 cm có n = 200 vòng dây. Khung được treo thẳng đứng dưới một đĩa cân. Cạnh dưới của khung nằm ngang trong từ trường đều của nam châm chữ U và vuông góc với đường sức như hình vẽ. Sau khi thiết lập cân bằng cho các đĩa cân, người ta cho dòng điện có cường độ I = 0,5 A qua khung. Biết cảm ứng từ của nam châm B = 0,002 T. Hỏi phải thêm hay bớt ở đĩa cân bên kia các quả cân có tổng khối lượng bằng bao nhiêu để cân thăng bằng?
Một khung dây dẫn hình vuông cạnh a = 10 cm có n = 200 vòng dây. (ảnh 1)

Bớt ở đĩa cân 2 g.

Thêm vào đĩa cân 5 g.

Thêm vào đĩa cân 2 g.

Bớt ở đĩa cân 5 g.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Theo quy tắc ra Bắc vào Nam (ra N vào S) thì đường sức từ hướng sang trái

Áp dụng quy tắc bàn tai trái được \( \Rightarrow \) Lực từ tác dụng vào cạnh dưới hướng lên

\(P = F \Rightarrow mg = nIaB \Rightarrow m.10 = 200.0,5.0,1.0,002 \Rightarrow m = 0,002kg = 2g\) (bớt đi)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình ảnh bên là pin sạc dự phòng. Với các thông số ghi trên hình bạn hãy chọn đáp án hợp lý.
Hình ảnh bên là pin sạc dự phòng. Với các thông số ghi trên hình bạn hãy chọn đáp án hợp lý. (ảnh 1)

Pin này cung cấp điện lượng là 2000 C cho thiết bị mà nó được sử dụng hoạt động liên tục trong thời gian t = 10 h.

Pin này cung cấp dòng điện là 2000 mA cho thiết bị mà nó được sử dụng hoạt động trong thời gian t = 1 h.

Pin này cung cấp dòng điện là 2000 mA cho thiết bị mà nó được sử dụng hoạt động liên tục trong thời gian t = 10 h.

Pin này cung cấp dòng điện là 2000 A cho thiết bị mà nó được sử dụng hoạt động liên tục trong thời gian t = 10mh.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

\(20000mAh = 2000mA.10h\)

Đáp án D có 2000A là quá lớn, không hợp lý

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân \(_{15}^{31}P\) và hạt nhân \(_{17}^{33}Cl\) có cùng

khối lượng.

điện tích.

số nucelon.

số neutron.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

\(N = A - Z = 16\)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nhiệt độ một vật tăng 1∘C trong thang nhiệt độ Celsius thì nhiệt độ của nó

giảm 1 K trong thang nhiệt độ Kelvin.

giảm 274 K trong thang nhiệt độ Kelvin.

tăng 1 K trong thang nhiệt độ Kelvin.

tăng 272 K trong thang nhiệt độ Kelvin.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Khi nhiệt độ một vật tăng 1∘C trong thang nhiệt độ Celsius thì nhiệt độ của nó → tăng 1 K trong thang nhiệt độ Kelvin.       

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân?

Độ hụt khối.

Năng lượng liên kết riêng.

Năng lượng nghỉ.

Năng lượng liên kết.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Năng lượng liên kết riêng → đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi lái xe dưới trời nắng nóng, nhiệt độ ngoài trời và mặt đường tăng cao làm cho nhiệt độ khối khí bên trong lốp xe cũng tăng theo. Điều này ảnh hưởng như thế nào đến áp suất khí trong lốp xe và cần lưu ý gì khi di chuyển?

Áp suất khí trong lốp xe tăng và cao su bị mềm, nên kiểm tra và điều chỉnh áp suất của lốp tránh bơm quá căng gây nguy hiểm.

Áp suất khí trong lốp xe tăng, điều này có lợi cho việc di chuyển vì giảm ma sát.

Cao su ở lốp xe bị mềm và dãn ra làm giảm áp suất, cần bơm thêm khí vào lốp trước khi di chuyển.

Áp suất khí trong lốp xe không thay đổi vì khối lượng khí bên trong lốp không đổi.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

\(T \uparrow \Rightarrow p \uparrow \)

 

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn Hà đưa một đầu nam của thanh nam châm (1) lại gần đầu A của thanh nam châm (2) thì thấy chúng đẩy nhau, chứng tỏ đầu A của thanh nam châm (2) là cực

bắc (kí hiệu N).

nam (kí hiệu N).

nam (kí hiệu S).

bắc (kí hiệu S).

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Nam đẩy Nam (S)

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thang nhiệt độ Celsius được xây dựng như thế nào?

Lấy nhiệt độ của nước đá đang tan là 00C và nhiệt độ của nước đang sôi 1000C làm chuẩn.

Lấy nhiệt độ của nước đá đang tan là 2730C và nhiệt độ của nước đang sôi 1000C làm chuẩn.

Lấy nhiệt độ của nước đá đang tan là −2730C và nhiệt độ của nước đang sôi 1000C làm chuẩn.

Lấy nhiệt độ của nước đá đang tan là 00C và nhiệt độ của nước đang sôi 2730C làm chuẩn.

Xem đáp án

 Chọn đáp án A

Thang nhiệt độ Celsius được xây dựng → Lấy nhiệt độ của nước đá đang tan là 00C và nhiệt độ của nước đang sôi 1000C làm chuẩn.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chất điểm chuyển động tròn đều với tốc độ góc ω, bán kính quỹ đạo r. Biểu thức tốc độ dài và gia tốc hướng tâm là:

v = ω/r; aht = v2/r

v = ωr; aht = v2/r

v = ω/r; aht = v2r

v = ωr; aht = v2r

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Tốc độ dài và gia tốc hướng tâm: v = ωr; aht = v2/r

19. Đúng sai
• 1 điểm

Bảng bên dưới cho biết nhiệt dung riêng của một số chất ở điều kiện bình thường.

Chất

Nhiệt dung riêng (kJ/kgK)

Nhiệt độ nóng chảy theo 0C

Sắt

0,46

1530

Chì

0,13

327

Nhôm

0,88

659

 

a

Từ bảng trên cho thấy khi nung các vật làm bằng sắt, chì, nhôm ở 270C đến 5000C thì chỉ có chì nóng chảy.

ĐúngSai
b

Nhiệt độ nóng chảy là nhiệt độ mà tại đó một chất rắn chuyển sang trạng thái lỏng khi được cung cấp đủ nhiệt lượng, trong điều kiện áp suất nhất định (thường là áp suất khí quyển).

ĐúngSai
c

Xét các chất trong bảng có cùng khối lượng và nhiệt độ ban đầu, nếu cung cấp một năng lượng nhiệt giống nhau cho chúng thì sau khi cung cấp nhôm có nhiệt độ cao hơn các chất còn lại.

ĐúngSai
d

Khối chì có khối lượng 2 kg được cung cấp lượng nhiệt là 260 J, nhiệt độ nó tăng thêm 10C.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải:

a) đúng

Vì nhiệt độ nóng chảy của chì là 3270C nằm tỏng khoảng từ 270C đến 5000C

b) đúng

Nhiệt độ nóng chảy là nhiệt độ mà tại đó một chất rắn chuyển sang trạng thái lỏng khi được cung cấp đủ nhiệt lượng, trong điều kiện áp suất nhất định (thường là áp suất khí quyển).

c) sai

\(Q = mc\Delta t \Rightarrow \) c càng lớn thì ∆t càng lớn → Chì có c nhỏ nhất nên có nhiệt độ cao nhất

d) đúng

\(Q = mc\Delta t \Rightarrow 260 = 2.0,{13.10^3}.\Delta t \Rightarrow \Delta t = {1^0}C\)

20. Đúng sai
• 1 điểm

Một lượng khí Helium ở nhiệt độ 300 K có động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử là W?. Phát biểu nào sau đây là đúng, phát biểu nào sai? 

a
trung
ĐúngSai
b

Nếu tăng nhiệt độ đến 600 K, động năng tịnh tiến trung bình của phân tử sẽ là 3Wd

ĐúngSai
c

Tại nhiệt độ 0 K, động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí bằng 0.

ĐúngSai
d

Khi trung bình của bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của phân tử khí tăng 4 lần và thể tích khối khí giảm còn một nửa thì áp suất của khối khí tác dụng lên thành bình sẽ tăng 8 lần.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải:

a) đúng

Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí helium ở 300 K là (3kT)/2.

b) sai

\({W_d} = \frac{3}{2}kT \Rightarrow \frac{{W_d^/}}{{{W_d}}} = \frac{{{T^/}}}{T} = \frac{{600}}{{300}} = 2\)

c) đúng

\(T = 0 \Rightarrow {W_d} = 0\)

d) đúng

\(p = \frac{1}{3}D\overline {{v^2}} = \frac{1}{3}.\frac{m}{V}\overline {{v^2}} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\overline {{v^2}} \uparrow 4\\V \downarrow 2\end{array} \right.\) thì \(p \uparrow 8\)

21. Đúng sai
• 1 điểm

Ghi-ta điện là nhạc cụ quan trọng trong các ban nhạc. Các dây đàn nhiễm từ dao động trên các cuộn dây trên thân đàn, tạo ra một từ trường biến thiên sinh ra suất điện động cảm ứng trong các cuộn dây của bộ thu (pickup). Giả sử rằng một cuộn dây của bộ thu có 500 vòng và diện tích mỗi vòng là 0,0005 m2. Khi dây đàn dao động, từ trường biến thiên với tần số 460 Hz và cảm ứng từ có độ lớn 0,02 T.

 

Ghi-ta điện là nhạc cụ quan trọng trong các ban nhạc. (ảnh 1)
a

Ghi-ta điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

ĐúngSai
b

Nếu dây đàn dao động với tần số 460 Hz (tín hiệu đầu vào) thì pickup sinh ra suất điện động có tần số 460 Hz (tín hiệu đầu ra).

ĐúngSai
c

Suất điện động cảm ứng cực đại trong cuộn dây của bộ thu khi dây đàn dao động có độ lớn xấp xỉ 14 V.

ĐúngSai
d

Nếu điều chỉnh dây đàn dao động với tần số tăng gấp hai lần, thì suất điện động cảm ứng sẽ giảm còn 7,22 V.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải:

a) đúng

Ghi-ta điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

b) đúng

Nếu dây đàn dao động với tần số 460 Hz (tín hiệu đầu vào) thì pickup sinh ra suất điện động có tần số 460 Hz (tín hiệu đầu ra).

c) đúng

\(\omega = 2\pi f = 2\pi .460 = 920\pi \left( {rad/s} \right)\)

\({E_0} = NBS\omega = 500.0,02.0,0005.920\pi = 4,6\pi \approx 14V\)

d) sai

\(\omega \) tăng thì \({E_0}\) tăng

22. Đúng sai
• 1 điểm

Để nghiên cứu đường đi của phân bón trong cây trồng, các nhà khoa học bón phân có chứa\(_{15}^{32}P\), một đồng vị của phosphorus có tính phóng xạ β− với chu kì bán rã là 14,28 ngày. Trong một thí nghiệm, người ta tưới dung dịch nước chứa 31,2μg \(_{15}^{32}P\) cho cây khoai tây. Sau đó, ngắt một chiếc lá cây và đo độ phóng xạ của nó thì thu được kết quả 4, 56.109 Bq.

a

Hằng số phóng xạ của \(_{15}^{32}P\) là 0,049 s−1.

ĐúngSai
b

Sản phẩm phân rã β− của \(_{15}^{32}P\) là một hạt nhân có 16 proton và 16 neutron.

ĐúngSai
c

Một mẫu phân bón có chứa 0,15μg đồng vị \(_{15}^{32}P\) thì độ phóng xạ của nó là 1,59.109 Bq.

ĐúngSai
d

Tại thời điểm đo, lượng \(_{15}^{32}P\) trong lá cây bằng 0,138% lượng \(_{15}^{32}P\) ban đầu tưới cho cây.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải:

a) sai

\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{14,28.24.60.60}} \approx 5,{618.10^{ - 7}}{s^{ - 1}}\)

b) đúng

\(_{15}^{32}P \to _{ - 1}^0e + _{16}^{32}X \Rightarrow \) X có 16 proton và \(32 - 16 = 16\) neutron

c) đúng

\(n = \frac{m}{M} = \frac{{0,{{15.10}^{ - 6}}}}{{32}} = 4,{6875.10^{ - 9}}mol\)

\(N = n{N_A} = 4,{6875.10^{ - 9}}.6,{02.10^{26}} \approx 2,{8219.10^{15}}\)

\[H = \lambda N = 5,{618.10^{ - 7}}.2,{8219.10^{15}} \approx 1,{5853.10^9}Bq\]

d) sai

\(31,2\,ug\,_{15}^{32}P\) ứng với độ phóng xạ là \(H = \frac{{31,2}}{{0,15}}.1,{5853.10^9} \approx 3,{3.10^{18}}Bq\)

\(\frac{N}{{{N_0}}} = \frac{H}{{{H_0}}} = \frac{{4,{{56.10}^9}}}{{3,{{3.10}^{11}}}} \approx 0,0138 = 1,38\% \)

23. Tự luận
• 1 điểm

Người ta điều chế khí hidro và chứa vào một bình lớn dưới áp suất 1 atm. Sau đó dùng máy nén lấy khí từ bình lớn nén vào bình nhỏ có thể tích 20 lít ở áp suất 25 atm, giữ cho nhiệt độ không đổi trong suốt quá trình lấy và nén. Hỏi phải lấy bao nhiêu lít khí từ bình lớn? Kết quả lấy đến phần nguyên (coi khối khí là lý tưởng). 

 

Xem đáp án

Lời giải:

\(pV = const \Rightarrow 1.V = 20.25 \Rightarrow V = 500\left( l \right)\)

Đáp số: 500

24. Tự luận
• 1 điểm

Khi đun nóng đẳng áp một khối khí tăng thêm 20∘C thì thể tích tăng thêm 5% so với thể tích lúc đầu. Nhiệt độ lúc đầu của khối khí là bao nhiêu độ K? Kết quả lấy đến phần nguyên (coi khối khí là lý tưởng).

Xem đáp án

Lời giải:

\(\frac{V}{T} = const \Rightarrow \frac{V}{T} = \frac{{1,05V}}{{T + 20}} \Rightarrow T = 400K\)

Đáp số: 400

25. Tự luận
• 1 điểm

Một đoạn dây dẫn dài 50 cm mang dòng điện 4 A đặt trong từ trường đều, cảm ứng từ tại vị trí đặt dòng điện có độ lớn 0,018 T. Biết dòng điện hợp với cảm ứng từ một góc 600. Lực từ tác dụng lên dây dẫn có độ lớn bằng bao nhiêu newton? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm). 

 

Xem đáp án

Lời giải:

\(F = I\ell B.\sin \alpha = 4.0,5.0,018.\sin {60^0} \approx 0,03N\)

Đáp số: 0,03

26. Tự luận
• 1 điểm
Hình bên là ảnh chụp thí nghiệm đo lực từ của nam châm vĩnh cửu tác dụng lên đoạn dây dẫn đặt trong từ trường. Biết đoạn dây dẫn được cố định vào giá thí nghiệm sao cho phương của đoạn dây dẫn nằm ngang vuông góc với vectơ cảm ứng từ B của nam châm và không chạm vào nam châm trên cân. Chiều dài đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường là l = 20 cm, khi chưa có dòng điện chạy trong dây dẫn số chỉ của cân là 450,20 g, khi có dòng điện I = 0,75 A chạy trong dây dẫn thì số chỉ của cân là 450,85 g. Độ lớn cảm ứng từ B của nam châm là bao nhiêu tesla? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
Hình bên là ảnh chụp thí nghiệm đo lực từ của nam châm vĩnh cửu tác dụng lên đoạn dây dẫn đặt trong từ trường (ảnh 1)
Xem đáp án

Lời giải:

\(BI\ell = \Delta mg \Rightarrow B = \frac{{\Delta mg}}{{I\ell }} = \frac{{\left( {450,85 - 450,2} \right){{.10}^{ - 3}}.10}}{{0,75.0,2}} \approx 0,04T\)

Đáp số: 0,04

27. Tự luận
• 1 điểm

Hạt nhân \(_{27}^{60}Co\) có điện tích là x.10−18(C). Giá trị của x là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Xem đáp án

Lời giải:

\(q = Ze = 27.1,{6.10^{ - 19}} \approx 4,{3.10^{ - 18}}C\)

Đáp số: 4,3

28. Tự luận
• 1 điểm

Hạt nhân \(_2^4He\) có khối lượng là 4,0015amu, tổng khối lượng của 2 proton và 2 neutron là 4,032 amu. Năng lượng tối thiểu để tách \(_2^4He\) thành các nucleon rời là bao nhiêu MeV/nucleon? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).

 

Xem đáp án

Lời giải:

\(\Delta m = 2{m_p} + 2{m_n} - m = 4,032 - 4,0015 = 0,0305u\)

\({W_{lk}} = \Delta m{c^2} = 0,0305.931,5 \approx 28,4MeV\)

\({W_{lkr}} = \frac{{{W_{lk}}}}{A} = \frac{{28,4}}{4} = 7,1MeV/nucleon\) (Đề hỏi năng lượng bao nhiêu MeV trên 1 nucleon)

Đáp số: 7,1