
40 câu hỏi
Giai đoạn từ (1) sang (2) là dãn (thể tích khí tăng) đẳng áp
Giai đoạn từ (2) sang (3) là nén đẳng áp
Giai đoạn từ (1) sang (2) là nén (thể tích khí giảm) đẳng áp
Giai đoạn từ (2) sang (3) là dãn đẳng áp
Chọn đáp án A
Lời giải:
Giai đoạn từ (1) sang (2) là dãn (thể tích khí tăng) đẳng áp
Áp suất, thể tích, nhiệt độ
Áp suất, thể tích, khối lượng mol
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng riêng
Chọn đáp án A
Lời giải:
Các thông số xác định trạng thái của một lượng khí là: Áp suất, thể tích, nhiệt độ
Nội năng của khối khí giảm một lượng: ∆U = A + Q
Khối khí tiếp xúc ngọn lửa, nhận nhiệt từ bên ngoài nên Q > 0
Khối khí bị nén, nhận công từ bên ngoài nên A > 0
Nội năng của khối khí tăng một lượng: U = A + Q
Chọn đáp án A
Lời giải:
Khối khí nhận công và nhận nhiệt nên A > 0 và Q > 0
Nội năng của khối khí tăng một lượng: ∆U = A + Q
50 ml
100 ml
300 ml
450 ml
Chọn đáp án D
Lời giải:
Nhiệt độ không đổi nên quá trình là đẳng nhiệt
p = 1,013.105 Pa
V = n.11,4 lít
T = 270 K
V = 22,4 m3
Chọn đáp án A
Lời giải:
Tại điều kiện tiêu chuẩn một lượng khí có số mol n luon có áp suất p = 1,013.105 Pa, nhiệt độ T = 273K, thể tích V = n.22,4 lit
3.104 Pa
4,1.104 Pa
2,4.104 Pa
1,2.104 Pa
Chọn đáp án A
Lời giải:
Ta có:
1,1.1022
1,1.1025
5,4.1022
5,4.1025
Chọn đáp án A
Lời giải:
Khối lượng không khí hít vào là:
Số phân tử khí được hít vào là:
N.m
Pa
mmHg
atm
Chọn đáp án A
Lời giải:
Đơn vị N.m không dùng để đo áp suất
Mỗi kilôgam đồng toả ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi hoá lỏng hoàn toàn
Mỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy
Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hoá lỏng
Khối đồng sẽ toả ra 1,8.105 J khi nóng chảy hoàn toàn
Chọn đáp án B
Lời giải:
Mỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy
Chọn đáp án B
Nếu trên đoạn 1 mà là chân không thì chiều cao h của cột thủy ngân cho biết áp suất lớn hơn khí quyển
Nếu trên đoạn 1 mà có lẫn khí thì chiều cao h của cột thủy ngân cho áp suất lớn hơn áp suất khí quyển
Nếu trên đoạn 1 mà là chân không thì chiều cao h của cột thủy ngân cho biết áp suất khí quyển
Nếu trên đoạn 1 mà có lẫn khí thì chiều cao h của cột thủy ngân cho biết áp suất khí quyển
Chọn đáp án C
Lời giải:
Nếu trên đoạn 1 mà là chân không thì chiều cao h của cột thủy ngân cho biết áp suất khí quyển
1000 C
420C
390C
500C
Chọn đáp án B
Lời giải:
Vì nhiệt độ trong cơ thể của con người chỉ xấp xỉ trung bình từ 350C đến 420C, không cao quá 420C mà cũng không thấp hơn 350C. Nên nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế y tế là 420C.
1,36
0,227
2,27
13,6
Chọn đáp án B
Lời giải:
Độ tăng nhiệt độ trung bình trong 2 phút là:
Thể tích bọt khí tăng khi nổi lên do áp suất giảm
Thể tích bọt khí giảm khi nổi lên do áp suất giảm
Thể tích bọt khí giảm khi nổi lên do áp suất tăng
Thể tích bọt khí tăng khi nổi lên do áp suất tăng
Chọn đáp án A
Lời giải:
Một bọt khí do một thợ lặn tạo ra ở độ sâu h nổi lên mặt nước. Ta thấy → Thể tích bọt khí tăng khi nổi lên do áp suất giảm
50 lít
8 lít
15 lít
10 lít
Chọn đáp án D
Lời giải:
Do áp suất không đổi suy ra:
Chọn đáp án A
Lời giải:
Ta có:
Cân điện tử
Oát kế
Nhiệt lượng kế
Nhiệt kế
Chọn đáp án D

Từ t = 14 phút đến t =16 phút
Từ t = 0 phút đến t = 2 phút
Từ t = 4 phút đến t = 14 phút
Từ t = 0 phút đến t = 4 phút
Chọn đáp án C
Lời giải:
Đoạn BC: Nước sôi → Từ t = 4 phút đến t = 14 phút
c), b), a)
a), b), c)
b), c), a)
b), a), c)
Chọn đáp án C
Lời giải:
+ Ở thể rắn, các phân tử rất gần nhau, khoảng cách giữa các phân tử cỡ kích thước phân tử và các phân tử sắp xếp có trật tự chặt chẽ, lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh giữ cho chúng không di chuyển tự do mà chỉ có thể dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định (Hình b).
+ Ở thể khí, các phân tử ở xa nhau, khoảng cách giữa các phân tử lớn gấp hàng chục lần kích thước của chúng, lực tương tác giữa các phân từ rất yếu (trừ trường hợp chúng va chạm nhau) nên các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn (Hình a).
+ Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng lớn hơn khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn và nhỏ hơn khoảng cách giữa các phân tử trong chất khí. Lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng lớn hơn lực tương tác giưa các phân tử ở thể khí nên giữ được các phân tử không bị phân tán xa nhau. Lực tương tác này chưa đủ lớn như trong chất rắn nên các phân tử ở thể lỏng cũng dao động xung quanh vị trí cân bằng nhưng các vị trí cân bằng này không cố định mà luôn thay đổi (hình c).
sai
Hiện nay Qatar có nhiều phương tiện như ô tô và nhiều phương tiện khác
đúng
Nhiệt độ thấp nhất trong ngày của cơ thể lạc đà xấp xỉ 330C.
sai
Nhiệt lượng cần để lạc đà hạ nhiệt độ cơ thể xuống giá trị thấp nhất trong ngày là:
Nhiệt lượng cần để hóa hơi mồ hôi của lạc đà là:
Ta có:
sai
Diện tích phần chân tiếp xúc với cát:
Áp suất do trọng lượng của lạc đà nén lên cát là:
sai
Quả bóng được thả từ các địa điểm quan sát trên khắp thế giới, thường là hai lần mỗi ngày vào 0 giờ và 12 giờ quốc tế.
đúng
Để bóng bay lên được, người ta cần bơm vào bóng loại khí có khối lượng riêng nhỏ hơn không khí.
sai
Bóng có thể đạt đến độ cao 40 km hoặc hơn, trước khi áp suất giảm làm quả bóng giãn nở đến giới hạn và vỡ.
sai
Ta có:
đúng
Do áp suất không khí thấp, áp suất khí quyển tại đỉnh núi Everest là 253 mmHg, gần bằng 1/3 áp suất khí quyển tại mực nước biển nên ta không thể luộc chín trứng bằng nồi thông thường.
sai
Do nhiệt độ môi trường thấp, nhiệt độ trung bình tại đỉnh Everest là 360C vào tháng 1 và vào tháng 7 là 190C nên ta không thể luộc chín trứng bằng nồi thông thường → sai
đúng
Nếu bạn ở trên đỉnh núi Everest và thực sự thèm trứng chín, giải pháp là sử dụng nồi áp suất hoặc cho thêm muối, đơn giản hơn nữa là nướng trứng
sai
Nhìn vào đồ thị ta thấy áp suất khí quyển giảm tuyến tính theo độ cao, tại độ cao 3000 m so với mực nước biển thì áp suất khí quyển giảm còn xấp xỉ 70 kPa
đúng
(1) là áp kế; (2) là xi lanh; (3) là pitton; (4) là tay quay.
đúng
Bộ phận (4) có tác đụng đưa pitton tiến, lùi, từ đó làm thay đổi thể tích của lượng khí trong xilanh.
đúng
Khi tiến hành cần xoay tay quay (4) sao cho pitton di chuyển từ từ để nhiệt độ khối khí không đổi.
sai
Giá trị trung bình của tích pV:
Ta có:
Đáp số: 15,3
Nhiệt lượng cần để đưa đồng đến nhiệt độ nóng chảy là:
Nhiệt lượng dùng để nóng chảy hoàn toàn là:
Ta có:
Đáp số: 5,79
Nhiệt lượng mà than cung cấp là:
Lượng than cần để đúc chuông đồng là:
Đáp số: 96,4
Khối lượng của thiếc trong hỗn hợp là m1 = 50.63% = 31,5 (g)
Khối lượng của chì trong hỗn hợp là
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hết cuộn dây thiếc hàn là
Thời gian cần để làm nóng chảy cuộn thiếc đó ở nhiệt độ nóng chảy là:
Đáp số: 23,8
Lời giải:
Coi tiết diện ống chữ U không đáng kể
Do thể tích không khí trong hai bầu không đổi ta có:
Suy ra:
Đáp số: 75
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.










![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














