Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Yên Lạc - Vĩnh Phúc - Lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Yên Lạc - Vĩnh Phúc - Lần 1 có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT74 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Một lượng khí lí tưởng có trạng thái biến đổi theo đồ thị hình bên. Chọn đáp án đúng:

Giai đoạn từ (1) sang (2) là dãn (thể tích khí tăng) đẳng áp

Giai đoạn từ (2) sang (3) là nén đẳng áp

Giai đoạn từ (1) sang (2) là nén (thể tích khí giảm) đẳng áp

Giai đoạn từ (2) sang (3) là dãn đẳng áp

Xem đáp án

Chọn đáp án A

 Lời giải:

Giai đoạn từ (1) sang (2) là dãn (thể tích khí tăng) đẳng áp

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Các thông số xác định trạng thái của một lượng khí là:  

Áp suất, thể tích, nhiệt độ

Áp suất, thể tích, khối lượng mol

Áp suất, nhiệt độ, khối lượng

Áp suất, nhiệt độ, khối lượng riêng

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Lời giải:

Các thông số xác định trạng thái của một lượng khí là: Áp suất, thể tích, nhiệt độ

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét khối khí như trong hình vẽ. Dùng tay ấn mạnh và nhanh pittông, đồng thời nung nóng khí bằng ngọn lửa đèn cồn. Chọn đáp án không đúng.

Chọn đáp án không đúng. (ảnh 1)

Nội năng của khối khí giảm một lượng: ∆U = A + Q

Khối khí tiếp xúc ngọn lửa, nhận nhiệt từ bên ngoài nên Q > 0

Khối khí bị nén, nhận công từ bên ngoài nên A > 0

Nội năng của khối khí tăng một lượng: U = A + Q

Xem đáp án

Chọn đáp án A

 Lời giải:

Khối khí nhận công và nhận nhiệt nên A > 0 và Q > 0

Nội năng của khối khí tăng một lượng: ∆U = A + Q

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Một bình đựng khí oxygen có thể tích 150 ml và áp suất bằng 450 kPa. Coi nhiệt độ không đổi. Thể tích của khí này là bao nhiêu khi áp suất của khí là 150 kPa?  

50 ml

100 ml

300 ml

450 ml

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Lời giải:

Nhiệt độ không đổi nên quá trình là đẳng nhiệt

 p1V1=p2V2V2=p1V1p2=450.103.150150.103=450ml

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Tại điều kiện tiêu chuẩn, một lượng khí có số mol n luôn có áp suất, nhiệt độ, thể tích bằng:  

p = 1,013.105 Pa

V = n.11,4 lít

T = 270 K

V = 22,4 m3

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Lời giải:

Tại điều kiện tiêu chuẩn một lượng khí có số mol n luon có áp suất p = 1,013.105 Pa, nhiệt độ T = 273K, thể tích V = n.22,4 lit

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong một quá trình đẳng áp của một lượng khí, khối khí nhận công là 4,5.104 J làm một lượng khí có thể tích thay đổi từ 2,6 m3 đến 1,1 m3. Áp suất trong quá trình này là bao nhiêu?  

3.104 Pa

4,1.104 Pa

2,4.104 Pa

1,2.104 Pa

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Lời giải:

Ta có:  A=p.ΔVp=AΔV=4,5.1042,61,1=3.104Pa

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Biết không khí có khối lượng mol là M = 29 g/mol và khối lượng riêng D = 1,29 kg/m3; NA = 6,02.1023. Một học sinh hít một hơi thật sâu và hít vào khoảng 400 cm3. Một hơi hít sâu như vậy có bao nhiêu phân tử không khí được hít vào?  

1,1.1022

1,1.1025

5,4.1022

5,4.1025

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Lời giải:

Khối lượng không khí hít vào là:

 m=V.D=400.106.1,29=0,516.103kg=0,516g

Số phân tử khí được hít vào là:

 N=n.NA=mM.NA=0,51629.6,02.10231,1.1022

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Đơn vị nào sau đây không dùng để đo áp suất:  

N.m

Pa

mmHg

atm

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Lời giải:

Đơn vị N.m không dùng để đo áp suất

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105 J/kg. Câu nào dưới đây là đúng?

Mỗi kilôgam đồng toả ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi hoá lỏng hoàn toàn

Mỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy

Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hoá lỏng

Khối đồng sẽ toả ra 1,8.105 J khi nóng chảy hoàn toàn

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Lời giải:

Mỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy

Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khí áp kế gồm ống thủy tinh cắm vào chậu đựng thủy ngân như hình vẽ. Chọn câu đúng: 

Chọn câu đúng:   (ảnh 1)

Nếu trên đoạn 1 mà là chân không thì chiều cao h của cột thủy ngân cho biết áp suất lớn hơn khí quyển

Nếu trên đoạn 1 mà có lẫn khí thì chiều cao h của cột thủy ngân cho áp suất lớn hơn áp suất khí quyển

Nếu trên đoạn 1 mà là chân không thì chiều cao h của cột thủy ngân cho biết áp suất khí quyển

Nếu trên đoạn 1 mà có lẫn khí thì chiều cao h của cột thủy ngân cho biết áp suất khí quyển

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Lời giải:

Nếu trên đoạn 1 mà là chân không thì chiều cao h của cột thủy ngân cho biết áp suất khí quyển

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế Y tế là:  

1000 C

420C

390C

500C

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Lời giải:

Vì nhiệt độ trong cơ thể của con người chỉ xấp xỉ trung bình từ 350C đến 420C, không cao quá 420C mà cũng không thấp hơn 350C. Nên nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế y tế là 420C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Thế giới từng ghi nhận sự thay đổi nhiệt độ rất lớn diễn ra ở Spearfish, South Dakota vào ngày 21/01/1943. Lúc 7h30 sáng, nhiệt độ ngoài trời là –200C. Hai phút sau, nhiệt độ này đã tăng lên đến 7,20C. Xác định độ tăng nhiệt độ trung bình trong 2 phút đó theo đơn vị 0C/giây.  

1,36

0,227

2,27

13,6

Xem đáp án

Chọn đáp án B

 Lời giải:

Độ tăng nhiệt độ trung bình trong 2 phút là:  7,2202.600,2270C/s

13. Trắc nghiệm
1 điểm
Một bọt khí do một thợ lặn tạo ra ở độ sâu h nổi lên mặt nước. Ta thấy: 

Thể tích bọt khí tăng khi nổi lên do áp suất giảm

Thể tích bọt khí giảm khi nổi lên do áp suất giảm

Thể tích bọt khí giảm khi nổi lên do áp suất tăng

Thể tích bọt khí tăng khi nổi lên do áp suất tăng

Xem đáp án

Chọn đáp án A

 Lời giải:

Một bọt khí do một thợ lặn tạo ra ở độ sâu h nổi lên mặt nước. Ta thấy → Thể tích bọt khí tăng khi nổi lên do áp suất giảm

14. Trắc nghiệm
1 điểm
Ở 270C thể tích của một lượng khí là 6 lít. Thể tích của lượng khí đó ở nhiệt độ 2270C khi áp suất không đổi là  

50 lít

8 lít

15 lít

10 lít

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Lời giải:

Do áp suất không đổi suy ra:  V1T1=V2T2V2=V1T2T1=6227+27327+273=10lit

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức liên hệ nhiệt độ của các thang đo khác nhau nào sau đây là đúng?

t0F=32+1,8.t0C

TK=270+t0F

TK=263+t0C

t0F=31=1,8.t0C

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Lời giải:

Ta có: t0F=32+1,8.t0C

16. Trắc nghiệm
1 điểm
Thiết bị nào sau đây không dùng để xác định nhiệt hóa hơi riêng L của nước  

Cân điện tử

Oát kế

Nhiệt lượng kế

Nhiệt kế

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Thiết bị nào sau đây không dùng để xác định nhiệt hóa hơi riêng L của nước    (ảnh 1)

17. Trắc nghiệm
1 điểm
Đồ thị hình bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một lượng nước theo thời gian. Nước sôi trong khoảng thời gian:  
Đồ thị hình bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một lượng nước theo thời gian. Nước sôi trong khoảng thời gian:    (ảnh 1)

Từ t = 14 phút đến t =16 phút

Từ t = 0 phút đến t = 2 phút

Từ t = 4 phút đến t = 14 phút

Từ t = 0 phút đến t = 4 phút

Xem đáp án

Chọn đáp án C

 Lời giải:

Đoạn BC: Nước sôi → Từ t = 4 phút đến t = 14 phút

18. Trắc nghiệm
1 điểm
Hình bên mô tả chuyển động phân tử ở các trạng thái khác nhau. Hình cầu là phân tử, mũi tên chỉ hướng chuyển động của các phân tử tương ứng với các trạng thái: thể rắn, thể lỏng và thể khí lần lượt là:
Hình cầu là phân tử, mũi tên chỉ hướng chuyển động của các phân tử tương ứng với các trạng thái: thể rắn, thể lỏng và thể khí lần lượt là:  (ảnh 1)

c), b), a)

a), b), c)

b), c), a)

b), a), c)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Ở thể rắn, các phân tử rất gần nhau, khoảng cách giữa các phân tử cỡ kích thước phân tử và các phân tử sắp xếp có trật tự chặt chẽ, lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh giữ cho chúng không di chuyển tự do mà chỉ có thể dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định (Hình b).

+ Ở thể khí, các phân tử ở xa nhau, khoảng cách giữa các phân tử lớn gấp hàng chục lần kích thước của chúng, lực tương tác giữa các phân từ rất yếu (trừ trường hợp chúng va chạm nhau) nên các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn (Hình a).

+ Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng lớn hơn khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn và nhỏ hơn khoảng cách giữa các phân tử trong chất khí. Lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng lớn hơn lực tương tác giưa các phân tử ở thể khí nên giữ được các phân tử không bị phân tán xa nhau. Lực tương tác này chưa đủ lớn như trong chất rắn nên các phân tử ở thể lỏng cũng dao động xung quanh vị trí cân bằng nhưng các vị trí cân bằng này không cố định mà luôn thay đổi (hình c).

Đoạn văn

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Lạc đà là di sản nổi bật của Qatar và là một phần của truyền thống đất nước sa mạc này. Chúng từng là phương tiện giao thông duy nhất ở Qatar từ rất lâu trước khi có ô tô và các phương thức vận tải khác. 

Lạc đà có thể chịu được những thay đổi lớn về nhiệt độ. Điều này giúp lạc đà tiết kiệm nước bằng cách không đổ mồ hôi khi nhiệt độ môi trường tăng. Đặc điểm này rất quan trọng để lạc đà tồn tại trong môi trường sa mạc. 

Biểu đồ sau đây cho thấy những thay đổi trung bình về nhiệt độ cơ thể lạc đà trong một ngày điển hình ở sa mạc Qatar. Các nhận định dưới đây là đúng hay sai:

19. Tự luận
1 điểm
a) Lạc đà đến hiện nay vẫn là phương tiện giao thông duy nhất ở khu vực Qatar. 
Xem đáp án

sai

Hiện nay Qatar có nhiều phương tiện như ô tô và nhiều phương tiện khác

20. Tự luận
1 điểm
b) Nhiệt độ thấp nhất trong ngày của cơ thể lạc đà xấp xỉ 330C. 
Xem đáp án

đúng

Nhiệt độ thấp nhất trong ngày của cơ thể lạc đà xấp xỉ 330C. 

21. Tự luận
1 điểm

c) Nếu lạc đà, giống như con người, sử dụng mồ hôi như cơ chế để giữ nhiệt độ cơ thể không đổi, lượng nước tối đa (theo lít) mà một con lạc đà có khối lượng 5,5.102 kg phải đổ mồ hôi lúc 12 giờ trưa để giảm nhiệt độ cơ thể xuống giá trị thấp nhất trong ngày là 7,5 lít. Giả sử cách duy nhất để duy trì nhiệt độ là sự bay hơi của mồ hôi.

(Lưu ý: nhiệt dung riêng của động vật có vú vào khoảng 3,48.103 J/(kg.K) và nhiệt hóa hơi riêng của nước tại nhiệt độ thấp nhất là 2,42.106 J/kg).
Xem đáp án

sai

Nhiệt lượng cần để lạc đà hạ nhiệt độ cơ thể xuống giá trị thấp nhất trong ngày là:

 Q1=m1.c.Δt=5,5.102.3,48.103.4033=13398000J

Nhiệt lượng cần để hóa hơi mồ hôi của lạc đà là:

 Q2=m2L=m2.2,42.106J

Ta có:  Q1=Q213398000=m2.2,42.106m25,54kg

22. Tự luận
1 điểm

d) Cấu trúc chân lạc đà thích nghi tốt để tồn tại trên sa mạc. Bàn chân xòe rộng giúp lạc đà không chìm vào những bãi cát lỏng lẻo và xê dịch. Bề mặt rộng của mỗi bàn chân giúp chống lún bằng cách giảm áp lực lên cát. Từ mô hình bàn chân lạc đà trong hình trên (màu đen là phần chân tiếp xúc với cát), ta tính được áp suất do trọng lượng của lạc đà nén lên cát là 19,12.104 Pa. Sử dụng khối lượng của lạc đà được đề cập ở mục c, lấy π = 3,14 và g = 10 m/s2.  

d) Cấu trúc chân lạc đà thích nghi tốt để tồn tại trên sa mạc. (ảnh 1)

Xem đáp án

sai

Diện tích phần chân tiếp xúc với cát:

 S1=πR2πR2.30036000,029m2

Áp suất do trọng lượng của lạc đà nén lên cát là:

 p=FS=mg4S1=5,5.102.104.0,0294,74.104Pa

Đoạn văn

Quả bóng thời tiết, hay còn gọi là bóng thám không, là một công cụ quan trọng trong việc thu thập dữ liệu khí tượng phục vụ dự báo thời tiết. Nó hoạt động như sau:

23. Tự luận
1 điểm

a) Thả bóng: Quả bóng được thả từ các địa điểm quan sát trên khắp thế giới, thường là hai lần mỗi ngày vào 0 giờ và 12 giờ quốc tế.

Xem đáp án

sai

Quả bóng được thả từ các địa điểm quan sát trên khắp thế giới, thường là hai lần mỗi ngày vào 0 giờ và 12 giờ quốc tế.

24. Tự luận
1 điểm

b) Thu thập dữ liệu: Khi được thả, bóng thám không bắt đầu đo các thông số như nhiệt độ, độ ẩm tương đối, áp suất, tốc độ gió và hướng gió.

Xem đáp án

đúng

Để bóng bay lên được, người ta cần bơm vào bóng loại khí có khối lượng riêng nhỏ hơn không khí. 

25. Tự luận
1 điểm
c) Truyền dữ liệu: Các thông tin thu thập được sẽ được truyền về đài quan sát thông qua các thiết bị đo lường và truyền tin gắn trên bóng.
Xem đáp án

sai

Bóng có thể đạt đến độ cao 40 km hoặc hơn, trước khi áp suất giảm làm quả bóng giãn nở đến giới hạn và vỡ.

26. Tự luận
1 điểm

d) Định vị gió: Bóng thám không có thể đo tốc độ gió bằng radar, sóng vô tuyến, hoặc hệ thống định vị toàn cầu (GPS).

Xem đáp án

sai

Ta có: p1VT1=p2V2T2T2=p2V2p1V1.T1=27640.39,5105000.15,8.27+273197K

t2=760C

Đoạn văn

Trứng có thể luộc lòng đào hoặc chín kỹ ở gần như mọi nơi trên hành tinh, nhưng không thể làm vậy ở điểm cao nhất trên Trái Đất so với mực nước biển là đỉnh Everest. Trên đỉnh ngọn núi Everest cao 8848 m so với mực nước biển, ở khoảng 73,50C nước đã sôi. Nếu đun tiếp thì nước sẽ hoá hơi, nhiệt độ của nó không tăng. Cả lòng trắng và lòng đỏ của trứng cấu tạo từ những hợp chất khác nhau và protein đông lại ở nhiệt độ khác nhau. Lòng trắng bao gồm 54% ovalbumin, không đông cho tới khi đạt 80 độ C trong khi lòng đỏ cần ít nhất 70 độ C để cứng lại. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

27. Tự luận
1 điểm
a) Do áp suất không khí thấp, áp suất khí quyển tại đỉnh núi Everest là 253 mmHg, gần bằng 1/3 áp suất khí quyển tại mực nước biển nên ta không thể luộc chín trứng bằng nồi thông thường. 
Xem đáp án

đúng

Do áp suất không khí thấp, áp suất khí quyển tại đỉnh núi Everest là 253 mmHg, gần bằng 1/3 áp suất khí quyển tại mực nước biển nên ta không thể luộc chín trứng bằng nồi thông thường. 

28. Tự luận
1 điểm
b) Do nhiệt độ môi trường thấp, nhiệt độ trung bình tại đỉnh Everest là 360C vào tháng 1 và vào tháng 7 là 190C nên ta không thể luộc chín trứng bằng nồi thông thường. 
Xem đáp án

sai

Do nhiệt độ môi trường thấp, nhiệt độ trung bình tại đỉnh Everest là 360C vào tháng 1 và vào tháng 7 là 190C nên ta không thể luộc chín trứng bằng nồi thông thường → sai

29. Tự luận
1 điểm
c) Nếu bạn ở trên đỉnh núi Everest và thực sự thèm trứng chín, giải pháp là sử dụng nồi áp suất hoặc cho thêm muối, đơn giản hơn nữa là nướng trứng. 
Xem đáp án

đúng

Nếu bạn ở trên đỉnh núi Everest và thực sự thèm trứng chín, giải pháp là sử dụng nồi áp suất hoặc cho thêm muối, đơn giản hơn nữa là nướng trứng

30. Tự luận
1 điểm

d) Nhìn vào đồ thị ta thấy áp suất khí quyển giảm tuyến tính theo độ cao, tại độ cao 3000 m so với mực nước biển thì áp suất khí quyển giảm còn 70 kPa. 

d) Nhìn vào đồ thị ta thấy áp suất khí quyển giảm tuyến tính theo độ cao, tại độ cao 3000 m so với mực nước biển thì áp suất khí quyển giảm còn 70 kPa.   (ảnh 1)

Xem đáp án

sai

Nhìn vào đồ thị ta thấy áp suất khí quyển giảm tuyến tính theo độ cao, tại độ cao 3000 m so với mực nước biển thì áp suất khí quyển giảm còn xấp xỉ 70 kPa

Đoạn văn
Một nhóm học sinh lớp 12A trường THPT Yên Lạc tiến hành thí nghiệm kiểm chứng định luật Bôi lơ đã bố trí thí nghiệm như hình vẽ

 

Bảng 2.1. Kết quả thí nghiệm đo thể tích và áp suất của chất khí khi nhiệt độ không đổi

Lần đo

Áp suất khí trong xilanh p (Bar)

Thể tích khí trong xilanh V (ml)

pV

1

1,14

130

 

2

1,18

125

 

3

1,23

120

 

4

1,28

115

 

5

1,35

110

 

 

Mỗi nhận định dưới đây đúng hay sai:

31. Tự luận
1 điểm
a) (1) là áp kế; (2) là xi lanh; (3) là pitton; (4) là tay quay. 
Xem đáp án

đúng

(1) là áp kế; (2) là xi lanh; (3) là pitton; (4) là tay quay. 

32. Tự luận
1 điểm
b) Bộ phận (4) có tác đụng đưa pitton tiến, lùi, từ đó làm thay đổi thể tích của lượng khí trong xilanh. 
Xem đáp án

đúng

Bộ phận (4) có tác đụng đưa pitton tiến, lùi, từ đó làm thay đổi thể tích của lượng khí trong xilanh. 

33. Tự luận
1 điểm
c) Khi tiến hành cần xoay tay quay (4) sao cho pitton di chuyển từ từ để nhiệt độ khối khí không đổi. 
Xem đáp án

đúng

Khi tiến hành cần xoay tay quay (4) sao cho pitton di chuyển từ từ để nhiệt độ khối khí không đổi. 

34. Tự luận
1 điểm
d) Nhóm học sinh đó tính tích pV sau mỗi lần đo và thu được giá trị trung bình của tích đó là 148,7. 
Xem đáp án

sai

Giá trị trung bình của tích pV:

130.1,14+125.1,18+120.1,23+115.1,28+110.1,355=147,8 

35. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Amos Dolbear một nhà Vật lý người Mĩ đã tìm ra liên hệ giữa tiếng kêu của con Dế và nhiệt độ ngoài trời theo nhiệt giai Fahrenheit, tới năm 2007, tiến sĩ Peggy LeMone của NASA đã tiến hành chương trình "The GLOBE" nhằm nghiên cứu lý thuyết trên để có thể đưa ra một công thức khoa học cụ thể, và công thức mà tiến sĩ tìm được, trong đó n là số tiếng dế kêu trong thời gian 60 s. Nếu trong đêm bạn ngồi nghe tiếng dế kều bạn đếm được 168 lần trong thời gian 2 phút thì nhiệt độ ngoài trời sẽ khoảng bao nhiêu độ C) (Làm tròn đến chữ số thứ 1 sau dấu phẩy).

Xem đáp án

Ta có: tF=7n30+40=32+1,8.t0C7.168230+40=32+1,8t0Ct0C=15,30C

Đáp số: 15,3

Đoạn văn

Dùng dữ kiện sau cho câu 2 và câu 3: Trong thực tế khi chế tạo các đồ dùng để thờ cúng người ta thường chế tạo bằng đồng tại một ngôi chùa người ta muốn đúc một chiếc chuông đồng 1000 kg. Biết nhiệt độ môi trường khi đó là 350C và đồng nóng chảy ở nhiệt độ 10840C và đồng có nhiệt dung riêng c = 380 J/kg.K; nhiệt nóng chảy λ = 1,8.105 J/kg và năng suất tỏa nhiệt của than cốc là q = 30 MJ/kg và hiệu suất nấu cỡ 20%.

36. Tự luận
1 điểm

Tính nhiệt lượng đồng cần thu vào từ lúc bắt đầu nung tới khi đồng hóa lỏng hoàn toàn (theo đơn vị 108 J và làm tròn đến chữ số thứ 2 sau dấu phẩy).

Xem đáp án

Nhiệt lượng cần để đưa đồng đến nhiệt độ nóng chảy là:

 Q1=m1cΔt=1000.380.108435=398,62.106J

Nhiệt lượng dùng để nóng chảy hoàn toàn là:

 Q2=m1λ=1000.1,8.105=180.106J

Ta có:  Q=Q1+Q2=398,62.106+180.106=5,7862.1085,79.108J

Đáp số: 5,79

37. Tự luận
1 điểm

Em hãy tính lượng than cốc cần thiết để đúc được chuông đồng theo đơn vị kg? (Kết quả làm tròn đến chữ số thứ 1 sau dấu phẩy).

Xem đáp án

Nhiệt lượng mà than cung cấp là:

 Q/=Q20%=5,7862.10820%=2,8931.109J

Lượng than cần để đúc chuông đồng là:

m=Q/q=2,8931.10930.10696,4kg 

Đáp số: 96,4

38. Tự luận
1 điểm
Để hàn các linh kiện bị đứt trong mạch điện tử, người thợ sửa chữa thường sử dụng mỏ hàn điện để làm nóng chảy dây thiếc hàn. Biết loại thiếc hàn sử dụng là hỗn hợp của thiếc và chì với tỉ lệ khối lượng là 63:37 . Khối lượng của một cuộn dây thiếc hàn là 50 g. Người dùng đang để mỏ hàn ở chế độ công suất lớn nhất. Thời gian cần để làm nóng chảy cuộn thiếc đó ở nhiệt độ nóng chảy là bao nhiêu giây? Cho nhiệt nóng chảy riêng của thiếc là 0,61.105 J/kg và của chì là 0,25.105 J/kg. (Làm tròn đến chữ số thứ nhất sau dấu phẩy.) 
Thời gian cần để làm nóng chảy cuộn thiếc đó ở nhiệt độ nóng chảy là bao nhiêu giây? (ảnh 1)
Xem đáp án

Khối lượng của thiếc trong hỗn hợp là m1 = 50.63% = 31,5 (g)

Khối lượng của chì trong hỗn hợp là m2=50m1=18,5g

Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hết cuộn dây thiếc hàn là

 Q=m1λ1+m2λ2=31,5.103.0,61.105+18,5.103.0,25.105=2384J

Thời gian cần để làm nóng chảy cuộn thiếc đó ở nhiệt độ nóng chảy là:

 t=QP=238410023,8s

Đáp số: 23,8

39. Tự luận
1 điểm

Một nhiệt kế khí đặc biệt làm bằng hai bầu chứa khí, mỗi bầu đặt trong bình chứa nước như hình vẽ. Hiệu áp suất giữa hai bầu được đo bằng áp kế thủy ngân ở giữa như hình vẽ. Thể tích khí trong hai bầu không đổi.

Tính nhiệt độ cần đo (theo 0C) (ảnh 1)

Khi đổ nước đá đang tan vào hai bình chứa thì mực thủy ngân ở 2 nhánh chữ U cao như nhau

Khi đề 1 bình đựng nước đá đang tan, 1 bình đựng nước đang sôi (1000C) thì chênh lệch thủy ngân hai nhánh là 120 mm.

Cuối cùng, khi 1 bình đựng nước đá đang tan, 1 bình đựng nước cần đo nhiệt độ thì chênh lệch mực thủy ngân là 90 mm. Tính nhiệt độ cần đo (theo 0C) (Kết quả lấy đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Lời giải:

Coi tiết diện ống chữ U không đáng kể

Do thể tích không khí trong hai bầu không đổi ta có:

 p1T1=p2T2=p2p1T2T1=ΔpΔT

Suy ra:  

 ΔpΔT=Δp/ΔT/120100+273273=90t+273273

Đáp số: 75

40. Tự luận
1 điểm

Để xử lí nấm mốc của thóc giống trước khi ngâm, người nông dân dùng nước ấm "nước 3 sôi 2 lạnh" được tạo ra bằng cách trộn 3 phần nước sôi với 2 phần nước lạnh (nước ở nhiệt độ thường). Coi rằng nước lạnh có nhiệt độ là 200C, nước sôi có nhiệt độ 1000C và nhiệt tỏa ra xung quanh là không đáng kể. Nhiệt độ của nước sau khi pha là bao nhiêu 0C? (Kết quả lấy đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Lời giải:

Nhiệt lượng nước sôi tỏa ra là:

Q1=m1.c.Δt1=3m.c.100tJ

Nhiệt lượng nước lạnh thu vào là:

 Q2=m2.c.Δt2=2m.ct20J

Ta có:  Q1=Q23m.c.100t=2mc.t20t=680C

Đáp số: 68