Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Hà Tĩnh lần 5 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Hà Tĩnh lần 5 có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT45 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo mô hình động học phân tử chất khí, k là hằng số Boltzmann, T là nhiệt độ tuyệt đối. Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử được xác định bằng hệ thức

\({\overline E _d} = \frac{1}{2}kT\)

\({\overline E _d} = \frac{2}{3}kT\)

\({\overline E _d} = \frac{3}{2}kT\)

\({\overline E _d} = \frac{1}{3}kT\)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Lời giải:

Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử: \({\overline E _d} = \frac{3}{2}kT\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Hà Tĩnh như sau: Hà Tĩnh: Đêm nay và ngày mai nhiệt độ dao động từ 290C đến 380C. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ trong thang đo nhiệt Kelvin là

từ 302 K đến 311 K.

từ 29 K đến 38 K.

từ 283 K đến 302 K.

từ 273 K đến 301 K.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Lời giải:

\(T\left( K \right) = t\left( {^0C} \right) + 273 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}t\left( {^0C} \right) = 29 \Rightarrow T\left( K \right) = 302\\t\left( {^0C} \right) = 38 \Rightarrow T\left( K \right) = 311\end{array} \right.\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vào mùa hè, khi bỏ một số cục nước đá vào một chiếc cốc đặt trong không khí thì sẽ xảy ra quá trình

hóa hơi.

nóng chảy.

thăng hoa

đông đặc

Xem đáp án

Chọn đáp án B

 Lời giải:

Vào mùa hè, khi bỏ một số cục nước đá vào một chiếc cốc đặt trong không khí thì sẽ xảy ra quá trình nóng chảy

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lượng khí có thể tích 15,0 m3 và áp suất 1,0 atm, người ta nén đẳng nhiệt khí tới áp suất 2,5 atm. Thể tích của khí nén là

5,0 m3.

3,3 m3.

6,0 m3.

4,7 m3

Xem đáp án

Chọn đáp án C

 Lời giải:

\(pV = const \Rightarrow 1.15 = 2,5.V \Rightarrow V = 6{m^3}\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ, được xác định bằng số hạt nhân phân rã trong một giây được gọi là

độ phóng xạ.

chu kì bán rã.

hằng số phóng xạ.

tia phóng xạ.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Lời giải:

Đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ, được xác định bằng số hạt nhân phân rã trong một giây được gọi là độ phóng xạ

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khối chì có khối lượng 5,0 kg, nhiệt dung riêng là 130 J/kg.K. Sau khi nhận thêm 37,7 kJ thì nhiệt độ của nó là 900C, bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Nhiệt độ ban đầu của khối chì là

320C

500C

300C

450C

Xem đáp án

Chọn đáp án A

\(Q = mc\left( {t - {t_0}} \right) \Rightarrow 37,{7.10^3} = 5.130.\left( {90 - {t_0}} \right) \Rightarrow {t_0} = {32^0}C\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đây là hình ảnh bàn tay được chụp bằng

Đây là hình ảnh bàn tay được chụp bằng (ảnh 1)

 

cộng hưởng từ.

siêu âm.

tia X.

máy ảnh kỹ thuật số.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Đây là hình ảnh bàn tay được chụp bằng tia X.    

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng là

kg/J.

J.

J/kg.

J.kg

Xem đáp án

\(L = \frac{Q}{m} \Rightarrow \) Đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng là J/kg

Chọn đáp án C

Đoạn văn
Một chiếc khinh khí cầu có thể tích là 2,00.103 m3, không khí ở trong khí cầu được làm nóng bằng một ngọn lửa (hình vẽ). Ở mặt đất, áp suất khí quyển là 1,010.105 Pa, không khí trong khinh khí cầu được làm nóng đến nhiệt độ 1020C. Khinh khí cầu bay lên đến độ cao mà áp suất khí quyển giảm xuống còn 0,912.105 Pa. Để duy trì độ cao ổn định, nhiệt độ không khí bên trong khinh khí cầu phải được điều chỉnh lên đến 1190C và một lượng khí trong khinh khí cầu bị thoát ra ngoài trong quá trình di chuyển. Biết khối lượng mol của không khí là 29,0 g/mol.
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Áp suất không khí bên trong khoang chứa khí của khinh khí cầu

bằng áp suất khí quyển bên ngoài.

nhỏ hơn áp suất khí quyển bên ngoài.

lớn hơn áp suất khí quyển bên ngoài.

tỉ lệ thuận với nhiệt độ bên trong khí cầu.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Khinh khí cầu có lỗ hở nên áp suất không khí bên trong khoang chứa khí của khinh khí cầu bằng áp suất khí quyển bên ngoài

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lượng không khí thoát ra ngoài trong quá trình di chuyển của khinh khí cầu như trên có khối lượng bằng

256 kg.

156 kg.

156.103 kg.

256.103 kg.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

\(\frac{{pV}}{T} = nR = \frac{m}{M}R \Rightarrow m = \frac{{pVM}}{{RT}}\)

\( \Rightarrow \Delta m = \frac{{VM}}{R}\left( {\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} - \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}} \right) = \frac{{{{2.10}^3}{{.29.10}^{ - 3}}}}{{8,31}}.\left( {\frac{{1,{{01.10}^5}}}{{102 + 273}} - \frac{{0,{{912.10}^5}}}{{119 + 273}}} \right) \approx 256kg\)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nucleon là tên gọi chung của proton và

positron.

neutrino.

neutron.

electron.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Nucleon là tên gọi chung của proton và neutron.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình truyền sóng điện từ, cường độ điện trường và cảm ứng từ tại một điểm biến thiên

vuông pha với nhau.

lệch pha nhau 1200

cùng pha với nhau.

ngược pha với nhau.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Trong quá trình truyền sóng điện từ, cường độ điện trường và cảm ứng từ tại một điểm biến thiên →cùng pha với nhau.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân X phóng xạ α và biến đổi thành hạt nhân Y. Ban đầu, có một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất. Tại các thời điểm t1 tỉ số giữa số hạt nhân X và hạt nhân Y là 1:3 và ở thời điểm t2 = t1 + 276 ngày tỉ lệ này là 1:15. Chu kì bán rã của hạt nhân X là

69 ngày.

138 ngày.

276 ngày.

552 ngày.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

\[\frac{{{N_Y}}}{{{N_x}}} = \frac{{{N_0}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)}}{{{N_0}{{.2}^{\frac{{ - t}}{T}}}}} = {2^{\frac{t}{T}}} - 1\]

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}3 = {2^{\frac{{{t_1}}}{T}}} - 1\\15 = {2^{\frac{{{t_1} + 276}}{T}}} = 16\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{2^{\frac{{{t_1}}}{T}}} = 4\\{2^{\frac{{{t_1} + 276}}{T}}} = 16\end{array} \right. \Rightarrow {2^{\frac{{276}}{T}}} = \frac{{16}}{4} \Rightarrow T = 138\) ngày

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năng lượng hạt nhân được sử dụng trong các lò phản ứng hạt nhân của các nhà máy điện nguyên tử hiện nay trên thế giới là năng lượng của

liên kết hạt nhân.

phản ứng phân hạch.

phóng xạ hạt nhân

phản ứng tổng hợp hạt nhân.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Năng lượng hạt nhân được sử dụng trong các lò phản ứng hạt nhân của các nhà máy điện nguyên tử hiện nay trên thế giới là năng lượng của phản ứng phân hạch

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong trường hợp nào dưới đây không xảy ra tương tác từ?

Một thanh nam châm và một thanh đồng đặt gần nhau.

Hai thanh nam châm đặt gần nhau.

Một thanh nam châm và một thanh sắt non đặt gần nhau.

Hai dòng điện không đổi đặt gần nhau.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Đồng không có từ tính

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sạc không dây được ứng dụng để sạc pin điện thoại có nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi sạc pin chỉ cần đặt điện thoại lên đĩa sạc đã kết nối nguồn điện như hình. Tương tự như máy biến áp, loại sạc này cũng có cuộn dây sơ cấp và cuộn dây thứ cấp. Hai cuộn dây này gồm

cuộn sơ cấp và thứ cấp cùng ở trong điện thoại.

cuộn sơ cấp ở trong đĩa sạc và thứ cấp ở trong điện thoại.

cuộn sơ cấp ở trong điện thoại và thứ cấp trong đĩa sạc

cuộn sơ cấp và thứ cấp cùng ở trong đĩa sạc

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Hai cuộn dây này gồm → cuộn sơ cấp ở trong đĩa sạc và thứ cấp ở trong điện thoại.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở Việt Nam, mạng điện xoay chiều dân dụng có tần số là

50π Hz.

100 Hz.

50 Hz.

100π Hz.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ở Việt Nam, mạng điện xoay chiều dân dụng có tần số là 50 Hz.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ thông qua một khung dây biến thiên theo thời gian được biểu diễn bằng đồ thị như hình vẽ. Suất điện động cảm ứng trung bình trong khoảng thời gian
 
Media VietJack

từ 0,1 s đến 0,3 s là 3 V.

từ 0,1 s đến 0,2 s là 6 V.

từ 0 s đến 0,3 s là 4 V.

từ 0,2 s đến 0,3 s là 9 V.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

\(e = - \frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}\)

Từ 0,1s đến 0,3s là: \(e = \frac{{0,9}}{{0,3 - 0,1}} = 4,5V\)

Từ 0,1s đến 0,2s là: \(e = \frac{{0,9 - 0,6}}{{0,2 - 0,1}} = 3V\)

Từ 0s đến 0,3s là \(e = \frac{{1,2}}{{0,3}} = 4V\)

19. Đúng sai
• 1 điểm

Một nhóm học sinh nghiên cứu về sự tỏa nhiệt ra môi trường của một cốc nước nóng. Nhóm học sinh này đã thực hiện một số công việc sau:

(I) Nhóm này cho rằng công suất tỏa nhiệt từ cốc nước ra môi trường bên ngoài tỉ lệ thuận với hiệu nhiệt độ của nước và nhiệt độ môi trường; 

(II) nhóm này quyết định làm thí nghiệm để kiểm tra lại suy nghĩ của mình. Nhóm học sinh sử dụng dây điện trở có công suất nhỏ để đun nóng một lượng nước trong cốc và đo nhiệt độ tối đa của cốc nước đạt được. Khi thay đổi công suất dòng điện qua dây điện trở thì nhiệt độ tối đa của cốc nước cũng thay đổi theo (trong quá trình thí nghiệm chỉ để công suất nhỏ để nước không sôi); 

(III) Kết quả thí nghiệm thu được nhiệt độ tối đa của cốc nước ứng với các công suất cho ở bảng sau:

P (W)

0

1,7

2,2

3,5

5,2

6,4

8,4

9,5

t (0C)

23

26

27

29

32

35

38

40

(IV) Dựa vào kết quả thí nghiệm nhóm học sinh này kết luận rằng suy nghĩ của họ ở nội dung (I) là đúng.

a

Các nội dung trên đã thể hiện rằng nhóm học sinh đã thực hiện đúng các bước của một kế hoạch nghiên cứu.

ĐúngSai
b

Nội dung (I) là giả thuyết của nhóm học sinh và nội dung (II) là bước kiểm tra giả thuyết.

ĐúngSai
c

Kết quả thí nghiệm ở nội dung (III) cho thấy nhiệt độ tối đa của cốc nước tỉ lệ thuận với công suất của dây điện trở.

ĐúngSai
d

Căn cứ vào kết quả thí nghiệm ở nội dung (III) thì kết luận của nhóm học sinh ở nội dung (IV) là chính xác.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) đúng

Các nội dung trên đã thể hiện rằng nhóm học sinh đã thực hiện đúng các bước của một kế hoạch nghiên cứu.

b) đúng

Nội dung (I) là giả thuyết của nhóm học sinh và nội dung (II) là bước kiểm tra giả thuyết.

c) sai

Hiệu nhiệt độ của nước và nhiệt độ môi trường mới tỉ lệ thuận với công suất

d) đúng

Với sai số dưới 10% thì kết luận chính xác

Ta có bảng kết quả:

Phát biểu

Đúng

Sai

a) Các nội dung trên đã thể hiện rằng nhóm học sinh đã thực hiện đúng các bước của một kế hoạch nghiên cứu.

x

 

b) Nội dung (I) là giả thuyết của nhóm học sinh và nội dung (II) là bước kiểm tra giả thuyết.

x

 

c) Kết quả thí nghiệm ở nội dung (III) cho thấy nhiệt độ tối đa của cốc nước tỉ lệ thuận với công suất của dây điện trở.

 

x

d) Căn cứ vào kết quả thí nghiệm ở nội dung (III) thì kết luận của nhóm học sinh ở nội dung (IV) là chính xác.

x

 

20. Đúng sai
• 1 điểm

Xe bán tải loại Ford Ranger động cơ Bi-turbo Diesel 2.0Li4TDCi có 4 xilanh. Trong động cơ Diesel 4 kỳ không có sự trộn sẵn giữa dầu Diesel và không khí trước khi nén như trong động cơ xăng. Thay vào đó, quá trình diễn ra như sau:

+ Kỳ thứ nhất (kỳ hút), không khí tự nhiên được hút vào động cơ ở nhiệt độ 270C và áp suất 1 atm.

+ Kỳ thứ hai (kỳ nén), không khí trong xilanh bị nén lại với tỉ số nén của thể tích là 14:1 và áp suất lên tới 45 atm, làm nhiệt độ trong buồng đốt tăng lên.

+ Kỳ thứ ba (kỳ cháy), sau khi nén xong, ở kỳ này nhiên liệu Diesel được phun trực tiếp vào buồng đốt thông qua kim phun. Dưới áp suất và nhiệt độ cao, nhiên liệu tự bốc cháy mà không cần tia lửa điện.

+ Kỳ thứ tư (kỳ xả), van xả mở và đẩy hỗn hợp khí và nhiên liệu Diesel đã cháy ra ngoài. Biết hiệu suất trung bình của động cơ là 45% và năng lượng sinh ra khi đốt cháy 1 lít dầu diesel là 36 MJ. Bỏ qua các quá trình trao đổi nhiệt với môi trường và với động cơ.  Cho biết T(K) = t(0C) + 273

a

Trong động cơ Diesel các bu-gi đánh lửa sẽ đốt cháy dầu Diesel để sinh công.

ĐúngSai
b

Nhiệt độ trong buồng đốt ngay trước khi dầu Diesel được phun vào khoảng 6910C.

ĐúngSai
c

Dung tích bình chứa nhiên liệu dầu Diesel là 85 lít. Công của động cơ sinh ra khi đốt hoàn toàn 1 bình nhiên liệu khoảng 1377 MJ.

ĐúngSai
d

Một xe có khối lượng 2,4 tấn chuyển động trên mặt đường nằm ngang, lực cản tác dụng lên xe trong quá trình chuyển động bằng 0,057 trọng lượng xe thì xe chạy thẳng đều trung bình 100 km tiêu thụ hết 9 lít dầu Diesel. Lấy g = 9,8 m/s2.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) sai

Nhiên liệu Diesel được phun trực tiếp vào buồng đốt thông qua kim phun.

Dưới áp suất và nhiệt độ cao, nhiên liệu tự bốc chày mà không cần tia lửa điện

b) đúng

\(\frac{{pV}}{T} = const \Rightarrow \frac{{1.14}}{{27 + 273}} = \frac{{45.1}}{T} \Rightarrow T \approx 964K = {691^0}C\)

c) đúng

\(H = \frac{A}{Q} \Rightarrow 0,45 = \frac{A}{{85.36}} \Rightarrow A = 1377\left( {MJ} \right)\)

d) sai

\(F = 0,057P = 0,057mg = 0,057.2,{4.10^3}.9,8 = 1340,64\left( J \right)\)

\({A_d} = Fs = 1340,{64.100.10^3} = {134064.10^3}J\)

\({Q_d} = \frac{{{A_d}}}{H} = \frac{{{{134064.10}^3}}}{{0,45}} = 297,{92.10^6}J = 297,92\left( {mJ} \right)\)

\({V_d} = \frac{{{Q_d}}}{q} = \frac{{297,92}}{{36}} \approx 8,3\left( \ell \right)\)

Ta có bảng kết quả:

Phát biểu

Đúng

Sai

a) Trong động cơ Diesel các bu-gi đánh lửa sẽ đốt cháy dầu Diesel để sinh công.

 

x

b) Nhiệt độ trong buồng đốt ngay trước khi dầu Diesel được phun vào khoảng 6910C.

x

 

c) Dung tích bình chứa nhiên liệu dầu Diesel là 85 lít. Công của động cơ sinh ra khi đốt hoàn toàn 1 bình nhiên liệu khoảng 1377 MJ.

x

 

d) Một xe có khối lượng 2,4 tấn chuyển động trên mặt đường nằm ngang, lực cản tác dụng lên xe trong quá trình chuyển động bằng 0,057 trọng lượng xe thì xe chạy thẳng đều trung bình 100 km tiêu thụ hết 9 lít dầu Diesel. Lấy g = 9,8 m/s2.

 

x

21. Đúng sai
• 1 điểm

Đồng vị Iodine \(_{53}^{131}I\)là chất phóng xạ β− được sử dụng trong y học để điều trị các bệnh liên quan đến tuyến giáp. Chất này có chu kỳ bán rã là 8,04 ngày. Một bệnh nhân được chỉ định sử dụng liều Iodine-131 với độ phóng xạ ban đầu là 50 mCi (1 Ci = 3,7.1010Bq ).

a

Hạt nhân \(_{53}^{131}I\)phát ra hạt electron để biến đổi thành hạt nhân \(_{54}^{131}Xe\).

ĐúngSai
b

Hằng số phóng xạ của \(_{53}^{131}I\)là 0,086 s-1.

ĐúngSai
c

Khối lượng của \(_{53}^{131}I\)ban đầu có trong liều mà bệnh nhân đã sử dụng xấp xỉ 0,4 µg.

ĐúngSai
d

Bệnh nhân đó được chỉ định ngừng sử dụng trong thời gian 6 tuần mới kiểm tra lại. Khi kiểm tra kết quả cho thấy độ phóng xạ còn lại không vượt quá 5% liều dùng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) đúng

\(_{53}^{131}I \to _{ - 1}^0e + _{54}^{131}Xe\)

b) sai

\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{8,04.24.60.60}} = {10^{ - 6}}{s^{ - 1}}\)

c) đúng

\({H_0} = \lambda {N_0} \Rightarrow {50.10^{ - 3}}.3,{7.10^{10}} = {10^{ - 6}}.{N_0} \Rightarrow {N_0} = 1,{85.10^{15}}\)

\({n_0} = \frac{{{N_0}}}{{{N_A}}} = \frac{{1,{{85.10}^{15}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} \approx 3,{1.10^{ - 9}}mol\)

\({m_0} = {n_0}M = 3,{1.10^{ - 9}}.131 \approx 0,{4.10^{ - 6}}g = 0,4\left( {\mu g} \right)\)

d) đúng

\(\frac{H}{{{H_0}}} = {2^{ - \frac{t}{T}}} = {2^{ - \frac{{6,7}}{{8,04}}}} \approx 0,027 \approx 2,7\% < 5\% \)

22. Đúng sai
• 1 điểm
Micro điện động là thiết bị được sử dụng để chuyển dao động âm thành dòng điện biến đổi dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, nhờ đó có thể khuếch đại âm thanh của người hát ra loa điện động. Về nguyên lý hoạt động, khi một người hát trước micro, màng rung bên trong micro được gắn với ống dây sẽ dao động làm ống dây di chuyển qua lại trong từ trường của một thanh nam châm vĩnh cửu, trục của ống dây trùng với trục của nam châm. Khi đó trong ống dây xuất hiện dòng điện cảm ứng, dòng điện này sẽ được dẫn ra mạch khuếch đại rồi ra loa. Giả sử rằng ống dây có 20 vòng và tiết diện vòng dây là 30 cm2. Khi người hát phát ra một đơn âm khiến cuộn dây di chuyển đi vào và đi ra khỏi nam châm làm tốc độ biến thiên cảm ứng từ qua ống dây có giá trị cực đại là 7,0 T/s.
a

Tần số dao động điện trong micro bằng tần số âm thanh tạo ra.

ĐúngSai
b

Qua khuếch đại, biên độ dao động điện giảm xuống đáng kể, trong khi đó tần số được tăng lên.

ĐúngSai
c

Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong ống dây của micro là dòng điện được cấp bởi nguồn điện bên ngoài, thường là pin.

ĐúngSai
d

Độ lớn suất điện động cực đại xuất hiện trong ống dây là 0,42 V.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) đúng

Tần số dao động điện trong micro bằng tần số âm thanh tạo ra.

b) sai

Qua khuếch đại, biên độ dao động tăng lên, trong khi đó tần số được giữ nguyên

c) sai

Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong ống dây của micro không phải được cấp bởi nguồn điện bên ngoài

d) đúng

\(e = \left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{N.\Delta B.S}}{{\Delta t}}} \right| = {20.7.30.10^{ - 4}} = 0,42\left( V \right)\)

23. Tự luận
• 1 điểm

Đại lượng căn bậc hai của \(\overline {{v^2}} \) (tức là \(\sqrt {\overline {{v^2}} } \)) với v là tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí, gọi là tốc độ căn quân phương của phân tử. Phân tử khí Helium (He) có khối lượng mol là 4,0 g/mol ở nhiệt độ 470C. Tính tốc độ căn quân phương trong chuyển động nhiệt của nó theo đơn vị km/s (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Xem đáp án

Lời giải:

\(\sqrt {\overline {{v^2}} } = \sqrt {\frac{{3RT}}{M}} = \sqrt {\frac{{3.8,31.\left( {47 + 273} \right)}}{{{{4.10}^{ - 3}}}}} \approx 1,{4.10^3}\left( {m/s} \right) = 1,4\left( {km/s} \right)\)

Đáp số: 1,4

24. Tự luận
• 1 điểm

Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Các bạn bố trí thí nghiệm như hình bên và tiến hành thí nghiệm qua các bước sau:

Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Các bạn bố trí thí nghiệm như hình bên và tiến hành thí nghiệm qua các bước sau: (ảnh 1)

Bước 1

− Cho nước đá vào nhiệt lượng kế và hứng nước chảy ra bằng một chiếc cốc đặt trên cân, cho đến khi nước chảy ổn định đọc số chỉ của cân được giá trị m0.

− Bật đồng hồ đo thời gian, sau thời gian t (giây), đọc số chỉ của cân được giá trị m1. 

Bước 2

− Bật biến áp nguồn.

− Đọc số chỉ P của oát kế.

− Cho nước chảy thêm vào cốc khi đồng hồ chỉ 2t (giây), đọc số chỉ của cân được giá trị m2.

Kết quả thí nghiệm được nhóm ghi lại ở bảng sau:

Đại lượng

m0 (kg)

m1 (kg)

m2 (kg)

t (s)

P (W)

Kết quả đo

5,00.10-3

8,00.10-3

25,0.10-3

168

34,0

Xem điều kiện môi trường (nhiệt độ, áp suất, …) không đổi trong suốt thời gian làm thí nghiệm và điện năng tiêu thụ chuyển hóa hoàn toàn thành nhiệt lượng cung cấp cho nước đá. Bỏ qua sự bay hơi của nước.

Giá trị nhiệt nóng chảy riêng của nước đá dùng trong thí nghiệm này là bao nhiêu kJ/kg? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Lời giải:

Khối lượng nước đá nóng chảy do nhận nhiệt từ môi trường trong thời gian t giây là:

\(m = {m_1} - {m_0} = {8.10^{ - 3}} - {5.10^{ - 3}} = {3.10^{ - 3}}kg\)

Khối lượng nước đá nóng chảy do nhận nhiệt lượng từ cả dây nung và nhiệt từ môi tường trong t giây là:

\(M = {m_2} - {m_1} = {25.10^{ - 3}} - {8.10^{ - 3}} = {17.10^{ - 3}}kg\)\(M = {m_2} - {m_1} = 17,{0.10^{ - 3}}kg\)

Khối lượng nước đá nóng chảy do nhận nhiệt lượng từ dây nung trong t giây là:

\({m_d} = M - m = {17.10^{ - 3}} - {3.10^{ - 3}} = {14.10^{ - 3}}kg\)

Ta có: \(Q = \lambda {m_d} \Rightarrow \lambda = \frac{{Pt}}{{{m_d}}} = \frac{{34.168}}{{{{14.10}^{ - 3}}}} = {408.10^3}\left( {J/kg} \right) = 408\left( {kJ/kg} \right)\)

Đáp số: 408

25. Tự luận
• 1 điểm
Một đoạn dây dẫn có khối lượng 10 g được treo bằng các lò xo trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 0,49 T và hướng theo phương ngang (như hình vẽ). Phần dây dẫn AB nằm ngang trong từ trường và vuông góc với cảm ứng từ có chiều dài 0,10 m. Lấy g = 9,8 m/s2. Biết lò xo khi cân bằng ở trạng thái tự nhiên và dây treo không nhiễm từ, xác định cường độ dòng điện chạy trong đoạn dây theo đơn vị Ampe.
Một đoạn dây dẫn có khối lượng 10 g được treo bằng các lò xo trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 0,49 T (ảnh 1)
Xem đáp án

Lời giải:

Lò xo ở trạng thái tự nhiên nên:

\(F = P \Rightarrow BI\ell = mg \Rightarrow I = \frac{{mg}}{{B\ell }} = \frac{{{{10.10}^{ - 3}}.9,8}}{{0,49.0,1}} = 2A\) 3

Đáp số: 2

26. Tự luận
• 1 điểm
Một dây dẫn có tiết diện ngang 1,2 mm2, điện trở suất 1,7.10−8Ωm được uốn thành nửa vòng tròn tâm O có bán kính 24 cm như hình vẽ. Hai đoạn dây dẫn OM và OP cùng loại với dây trên. Dây OM cố định, dây OP quay quanh O sao cho P luôn tiếp xúc với cung tròn. Hệ thống đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 0,15 T có hướng vuông góc với mặt phẳng chứa nửa vòng tròn. Tại thời điểm ban đầu OP trùng với OM và tốc độ góc tăng đều theo thời gian. Góc \(\alpha = \angle POM\)mà bán kính OP quét được trong khoảng thời gian t được tính theo biểu thức α = σ. t2 với σ là hằng số. Biết rằng sau 0,25 giây thì dòng điện cảm ứng trong mạch có giá trị cực đại.

Giá trị cực đại của dòng điện là bao nhiêu ampe? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).

Một dây dẫn có tiết diện ngang 1,2 mm2, (ảnh 1)
Xem đáp án

Lời giải:

Từ thông tại thời điểm t: \(\Phi = BS = B.\pi {r^2}.\frac{\alpha }{{2\pi }} = \frac{1}{2}B{r^2}\sigma {t^2}\)

Suất điện động cảm ứng tạo ra trong mạch kín: \(e = - {\Phi ^/} = B{r^2}\sigma t\)

Chiều dài dây của mạch là: \(\ell = OM + OP + MP = r + r + r\alpha = r\left( {2 + \sigma {t^2}} \right)\)

Điện trở của mạch: \(R = \frac{{\rho \ell }}{S} = \frac{{\rho r\left( {2 + \sigma {t^2}} \right)}}{S}\); trong đó S tiết diện của dây

Theo định luật Ôm ta có:

Dấu “=” xảy ra

Đáp số: 5,1

Đoạn văn

Trong phản ứng phân hạch hạt nhân urani năng lượng trung bình tỏa ra khi phân hạch một hạt nhân \(_{92}^{235}U\) là 200 MeV. Một nhà máy điện nguyên tử dùng nguyên liệu urani, có công suất 500 MW, hiệu suất là 20%.

27. Tự luận
• 1 điểm

Năng lượng phản ứng hạt nhân trong lò phản ứng hạt nhân của nhà máy tạo ra trong 1 năm (365 ngày) là x.1016 J. Tính giá trị x (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)

Xem đáp án

Lời giải:

Năng lượng trong 1 năm: \(A = Pt = {500.10^6}.365.24.60.60 = 1,{5768.10^{16}}J\)

Năng lượng hạt nhân là: \(E = \frac{A}{H} = \frac{{1,{{5768.10}^{16}}}}{{0,2}} = 7,{884.10^{16}}\left( J \right)\)

Đáp số: 7,88

28. Tự luận
• 1 điểm

Lượng Urani tiêu thụ hàng năm của nhà máy là bao nhiêu tấn? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)

Xem đáp án

Lời giải:

\(N = \frac{E}{{\Delta E}} = \frac{{7,{{884.10}^{16}}}}{{200.1,{{6.10}^{ - 13}}}} \approx 2,{46.10^{27}}\)

\(n = \frac{N}{{{N_A}}} = \frac{{2,{{46.10}^{27}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} \approx 4,{09.10^3}\left( {mol} \right)\)

\(m = nM = 4,{09.10^3}.235 \approx 0,{96.10^6}g = 0,96\) tấn

Đáp số: 0,96