Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Cụm Bắc Ninh có đáp án
29 câu hỏi
Nhiệt độ mà nước tinh khiết có thể tồn tại đồng thời ở thể rắn, lỏng và khí là
\({0^\circ }{\rm{C}}\).
\(273,16\;{\rm{K}}\).
\({100^\circ }{\rm{C}}\).
0 K .
Gọi \({F_1},{F_2},{F_3}\) lần lượt là độ lớn lực tương tác giữa các phân tử chất rắn, các phân tử chất lỏng, các phân tử chất khí. Sắp xếp theo thứ tự tăng dần là
\({F_1},{F_3},{F_2}\).
\({F_3},{F_2},{F_1}\).
\({F_1},{F_2},{F_3}\).
\({F_2},{F_1},{F_3}\).
Trong thí nghiệm khảo sát mối liên hệ áp suất - thể tích của một khối lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi, người ta bố trí thí nghiệm như hình bên. Các thao tác thí nghiệm:
(1) Mở van áp kế, dùng tay quay dịch chuyển pit-tông sang phải để lấy một lượng khí xác định vào xilanh.
(2) Vẽ đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa thể tích và áp suất của chất khí khi nhiệt độ không đổi.
(3) Tính tích pV của mỗi lần đo và rút ra nhận xét.
(4) Đóng van, đọc và ghi giá trị áp suất \(p\) (hiện trên áp kế), thể tích V của khí trong xilanh (theo vạch chia trên xilanh) khi đó.
(5) Dùng tay quay cho pit-tông dịch chuyển từ từ đến các vị trí mới. Đọc giá trị \({\rm{p}},{\rm{V}}\) ứng với mỗi vị trí và ghi kết quả.
Trình tự tiến hành thí nghiệm là

(4), (1), (3), (5), (2).
(5), (4), (1), (2), (3).
(3), (4), (2), (5), (1).
(1), (4), (5), (2), (3).
Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần thiết cần cung cấp để 1 kg chất đó
tăng tới \({100^\circ }{\rm{C}}\).
nóng chảy hoàn toàn.
bay hơi hoàn toàn.
tăng thêm 1 K .
Chuyển động Brown xảy ra trong các chất nào sau đây?
Chất lỏng và chất khí.
Chất rắn và chất khí.
Chất rắn và chất lỏng.
Chất rắn, chất lỏng và chất khí.
Trong trường hợp nào sau đây, nội năng của một đồng xu biến đổi bằng thực hiện công?
Nhúng đồng xu vào chậu nước nóng.
Đốt nóng đồng xu bằng bếp lửa.
Cọ xát đồng xu vào mặt sàn.
Phơi nắng để đồng xu nóng lên.
Một khối khí có khối lượng của mỗi phân tử là m , giá trị trung bình của bình phương tốc độ phân tử khí là \(\overline {{v^2}} \). Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí là
\({W_d} = \frac{3}{2}\frac{{\overline {{v^2}} }}{m}\).
\({W_d} = \frac{1}{3}\frac{{\overline {{v^2}} }}{m}\).
\({W_d} = \frac{3}{2}m\overline {{v^2}} \).
\({W_d} = \frac{1}{2}m\overline {{v^2}} \).
Trong một lần lặn thử nghiệm năm 1939, tàu ngầm Squalus bị chìm tại điểm có độ sâu 73 m so với mặt nước biển. Tại địa điểm đó, nhiệt độ của nước biển ở bề mặt là \({27^\circ }{\rm{C}}\) và ở vị trí tàu bị chìm là \({7^\circ }{\rm{C}}\). Khối lượng riêng của nước biển là \(1030\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\). Áp suất khí quyển \({10^5}\;{\rm{Pa}}\). Lấy \({\rm{g}} = 9,8\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\). Một chiếc chuông lặn đã được sử dụng để giải cứu 33 thủy thủ đoàn bị mắc kẹt khỏi tàu Squalus. Chuông lặn có dạng hình trụ tròn cao \(2,3\;{\rm{m}}\), mở ở đáy và đóng ở đỉnh được thả chìm theo phương thẳng đứng từ không khí xuống đáy biển. Khi chạm đáy biển, chiều cao của nước biển đi vào chuông là
\(2,037\;{\rm{m}}\).
\(2,123\;{\rm{m}}\).
\(1,235\;{\rm{m}}\).
\(1,064\;{\rm{m}}\).
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(3,3 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). Một viên nước đá khối lượng 50 g ở nhiệt độ \({0^\circ }{\rm{C}}\) tan chảy hoàn toàn sẽ thu từ môi trường nhiệt lượng là
\(1,65 \cdot {10^7}\;{\rm{J}}\).
\({66.10^4}\;{\rm{J}}\).
\({66.10^5}\;{\rm{J}}\).
\(1,{65.10^4}\;{\rm{J}}\).
Lực từ do từ trường Trái Đất tác dụng lên đoạn dây có phương
vuông góc với đoạn dây và song song với đường sức từ.
song song với đoạn dây và vuông góc với đường sức từ.
vuông góc với đoạn dây và vuông góc với đường sức từ.
song song với mặt phẳng chứa đoạn dây và đường sức từ.
Lực từ do từ trường Trái Đất tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là
\(2 \cdot {10^{ - 2}}\;{\rm{N}}\).
\({4.10^2}\;{\rm{N}}\).
\({4.10^{ - 4}}\;{\rm{N}}\).
0 N .
Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, để giảm công suất hao phí trên đường dây truyền tải thì người ta thường sử dụng biện pháp nào sau đây?
Tăng điện áp hiệu dụng ở nơi phát điện.
Giảm tiết diện dây dẫn.
Tăng chiều dài dây dẫn.
Giảm điện áp hiệu dụng ở nơi phát điện.
Để theo dõi hơi thở của một bệnh nhân trong bệnh viện, bác sĩ dùng một dây đai mỏng được quấn quanh ngực bệnh nhân. Dây đai là một cuộn dây gồm 200 vòng. Khi bệnh nhân hít vào thì diện tích bao quanh bởi cuộn dây tăng lên \(40,0\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). Biết từ trường Trái Đất là \(40,0\mu \;{\rm{T}}\) và có hướng tạo một góc \({30^\circ }\) so với mặt phẳng của cuộn dây. Nếu thời gian bệnh nhân thực hiện một lần hít vào là 1,6 giây thì độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình trong cuộn dây là
\(8,6 \cdot {10^{ - 8}}\;{\rm{V}}\).
\({10^{ - 5}}\;{\rm{V}}\).
\(2 \cdot {10^{ - 5}}\;{\rm{V}}\).
\(1,{7.10^{ - 5}}\;{\rm{V}}\).
Một dòng điện xoay chiều có cường độ \(i = {I_0}\cos (\omega t + \varphi )\) với \({I_0} > 0\). Đại lượng \({I_0}\) được gọi là
tần số góc của dòng điện.
pha ban đầu của dòng điện.
cường độ dòng điện cực đại.
cường độ dòng điện hiệu dụng.
Một hạt nhân có kí hiệu \(_Z^AX\). Đại lượng A trong kí hiệu là
số neutron.
số nucleon.
số electron. =
số proton.
Thiết bị nào sau đây hoạt động dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện xoay chiều?
Nồi cơm điện.
Động cơ điện.
Đèn huỳnh quang.
Máy biến áp.
Khi nói về sóng điện từ phát biểu nào sau đây sai?
Sóng điện từ là sóng dọc.
Sóng điện từ mang năng lượng.
Sóng điện từ truyền được trong chân không.
Sóng điện từ là sự lan truyền của điện từ trường.
Hình bên là ảnh thai nhi trong bụng mẹ. Để tạo ra ảnh này bác sĩ đã sử dụng phương pháp

chụp cắt lớp.
chụp cộng hưởng từ.
siêu âm.
chụp X quang.
Một xi lanh kín đặt nằm ngang có pit-tông chuyển động được chứa 2 g khí Helium (coi là khí lí tưởng). Bỏ qua ma sát giữa xi lanh và pit-tông. Cho khối khí trong xi lanh biến đổi trạng thái từ \((1) \to (2)\) theo đồ thị được biểu diễn trên hệ trục tọa độ \({\rm{p}} - {\rm{T}}\) như hình vẽ bên. Biết \({{\rm{p}}_0} = 4,5 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\), \({{\rm{T}}_0} = 300\;{\rm{K}}\), khối lượng mol của Helium là \(4\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).

Trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), công mà khối khí đã thực hiện là 2943 J .
Quá trình biến đổi trạng thái của khối khí từ \((1) \to (2)\) là quá trình đẳng nhiệt.
Thể tích của khối khí ở trạng thái (1) là 2,77 lít.
Theo thang nhiệt độ Cesius, nhiệt độ ở trạng thái (1) là \({27^\circ }{\rm{C}}\).
Vào năm 1911, Ernest Rutherford và các cộng sự đã tiến hành thí nghiệm tán xạ hạt alpha. Ông sử dụng chùm hạt alpha (chùm hạt nhân \(_2^4{\rm{He}}\) ) bắn phá vào một lá vàng rất mỏng đặt trong hộp chân không. Hình dưới đây minh hoạ kết quả thí nghiệm.

Một tỉ lệ rất nhỏ (chỉ 1 trong khoảng \({10^4}\) ) hạt alpha bị lệch hướng lớn hơn \({90^\circ }\) vì chúng va chạm gần như trực diện với hạt nhân nguyên tử vàng.
Một tỉ lệ nhỏ hạt alpha bị lệch hướng so với ban đầu vì chúng tương tác với các electron trong các nguyên tử vàng.
Phần lớn hạt alpha xuyên thẳng qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì các nguyên tử vàng trung hoà điện.
Điện tích của hạt alpha là \( - 3,2 \cdot {10^{ - 19}}{\rm{C}}\)
Dùng quạt hơi nước để làm mát căn phòng có kích thước \(4\;{\rm{m}} \times 5\;{\rm{m}} \times 4\;{\rm{m}}\). Khi quạt hoạt động, không khí trong phòng được quạt hút vào sau đó đi qua tấm làm mát đã được làm ướt tạo để ra hiện tượng bay hơi nước. Biết lưu lượng nước bay hơi từ quạt là \(0,5\;{\rm{g}}/{\rm{s}}\); nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ phòng (không đổi) là \(2,{25.10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\); khối lượng riêng của không khí trong phòng là \(1,2\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\) và nhiệt dung riêng của không khí là \(1005\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).K.

Khối lượng của nước bay hơi trong thời gian 10 phút là \(0,3\;{\rm{kg}}\).
Khi nước bay hơi thì nước đã toả nhiệt ra không khí xung quanh.
Khối lượng của không khí trong phòng là 65 kg .
Giả sử toàn bộ nhiệt lượng lấy từ không khí trong phòng dùng để làm bay hơi nước. Sau 10 phút mở quạt, nhiệt độ phòng giảm đi \({7^\circ }{\rm{C}}\).
Uranium trong tự nhiên có 2 dồng vị chính là \(_{92}^{235}U\) và \(_{92}^{238}U\). Trong đó \(_{92}^{235}U\) chiếm một phần rất nhỏ nhưng lại là nhiên liệu phổ biến của các nhà máy điện hạt nhân. Một trong những cách làm giàu \(_{92}^{235}U\) mà các nhà khoa học đã sử dụng là tách \(_{92}^{235}U\) ra khỏi \(_{92}^{238}U\) như sau: cho các ion chứa hạt nhân là \(_{92}^{235}U\) và \(_{92}^{238}U\) (có cùng điện tích \(q = 1,{6.10^{ - 19}}C\) ) tăng tốc đến cùng tốc độ V \( = {3.10^5}\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\), sau đó cho chúng chuyển động vào từ trường đều có cảm ứng từ \(B = 0,25T\) theo phương vuông góc với đường sức từ. Bỏ qua tác dụng của trọng lực. Khi đó, lực từ tác dụng lên các ion có độ lớn \(F = Bv|q|\), có phương vuông góc với vận tốc của các ion làm chúng chuyển động theo những nửa đường tròn có bán kính khác nhau như hình bên. Biết các ion chứa hạt nhân \(_{92}^{235}U\) và \(_{92}^{238}U\) có khối lượng lần lượt là \(3,9 \cdot {10^{ - 25}}\;{\rm{kg}}\) và \(3,95 \cdot {10^{ - 25}}\;{\rm{kg}}\).

Tốc độ của các ion bị thay đổi do tác dụng của lực từ.
Khi các ion chuyển động tròn thì lực hướng tâm là lực từ.
Bán kính quỹ đạo của các ion trong vùng từ trường được tính theo công thức \(r = \frac{{mB}}{{|q|v}}\).
Khoảng cách giữa các ion chứa hạt nhân \(_{92}^{235}U\) và \(_{92}^{238}U\) khi cùng chuyển động được nửa vòng tròn là \(0,075\;{\rm{m}}\).

Đáp án ____
145

Đáp án ____
2,8
Một bình chứa khí oxygen được sử dụng trong y tế có thể tích 14 lít, nhiệt độ \({30^\circ }{\rm{C}}\) và áp suất \({15.10^6}\;{\rm{Pa}}\).
Số mol oxygen trong bình là bao nhiêu mol (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?

Đáp án ___
83

Đáp án ____
115

Đáp án ____
1,1

Đáp án _____
1,96
