2048.vn

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Cụm Bắc Ninh có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Cụm Bắc Ninh có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT1 lượt thi
29 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ mà nước tinh khiết có thể tồn tại đồng thời ở thể rắn, lỏng và khí là

\({0^\circ }{\rm{C}}\).

\(273,16\;{\rm{K}}\).

\({100^\circ }{\rm{C}}\).

0 K .

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \({F_1},{F_2},{F_3}\) lần lượt là độ lớn lực tương tác giữa các phân tử chất rắn, các phân tử chất lỏng, các phân tử chất khí. Sắp xếp theo thứ tự tăng dần là

\({F_1},{F_3},{F_2}\).

\({F_3},{F_2},{F_1}\).

\({F_1},{F_2},{F_3}\).

\({F_2},{F_1},{F_3}\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong thí nghiệm khảo sát mối liên hệ áp suất - thể tích của một khối lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi, người ta bố trí thí nghiệm như hình bên. Các thao tác thí nghiệm:

(1) Mở van áp kế, dùng tay quay dịch chuyển pit-tông sang phải để lấy một lượng khí xác định vào xilanh.

(2) Vẽ đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa thể tích và áp suất của chất khí khi nhiệt độ không đổi.

(3) Tính tích pV của mỗi lần đo và rút ra nhận xét.

(4) Đóng van, đọc và ghi giá trị áp suất \(p\) (hiện trên áp kế), thể tích V của khí trong xilanh (theo vạch chia trên xilanh) khi đó.

(5) Dùng tay quay cho pit-tông dịch chuyển từ từ đến các vị trí mới. Đọc giá trị \({\rm{p}},{\rm{V}}\) ứng với mỗi vị trí và ghi kết quả.

Trình tự tiến hành thí nghiệm là

 Trong thí nghiệm khảo sát mối liên hệ áp suất - thể tích của một khối lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi, người ta bố trí thí nghiệm như hình bên. Các thao tác thí nghiệm: (ảnh 1)

(4), (1), (3), (5), (2).

(5), (4), (1), (2), (3).

(3), (4), (2), (5), (1).

(1), (4), (5), (2), (3).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần thiết cần cung cấp để 1 kg chất đó

 

tăng tới \({100^\circ }{\rm{C}}\).

nóng chảy hoàn toàn.

bay hơi hoàn toàn.

tăng thêm 1 K .

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển động Brown xảy ra trong các chất nào sau đây?

Chất lỏng và chất khí.

Chất rắn và chất khí.

Chất rắn và chất lỏng.

Chất rắn, chất lỏng và chất khí.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp nào sau đây, nội năng của một đồng xu biến đổi bằng thực hiện công?

Nhúng đồng xu vào chậu nước nóng.

Đốt nóng đồng xu bằng bếp lửa.

Cọ xát đồng xu vào mặt sàn.

Phơi nắng để đồng xu nóng lên.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối khí có khối lượng của mỗi phân tử là m , giá trị trung bình của bình phương tốc độ phân tử khí là \(\overline {{v^2}} \). Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí là

\({W_d} = \frac{3}{2}\frac{{\overline {{v^2}} }}{m}\).

\({W_d} = \frac{1}{3}\frac{{\overline {{v^2}} }}{m}\).

\({W_d} = \frac{3}{2}m\overline {{v^2}} \).

\({W_d} = \frac{1}{2}m\overline {{v^2}} \).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một lần lặn thử nghiệm năm 1939, tàu ngầm Squalus bị chìm tại điểm có độ sâu 73 m so với mặt nước biển. Tại địa điểm đó, nhiệt độ của nước biển ở bề mặt là \({27^\circ }{\rm{C}}\) và ở vị trí tàu bị chìm là \({7^\circ }{\rm{C}}\). Khối lượng riêng của nước biển là \(1030\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\). Áp suất khí quyển \({10^5}\;{\rm{Pa}}\). Lấy \({\rm{g}} = 9,8\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\). Một chiếc chuông lặn đã được sử dụng để giải cứu 33 thủy thủ đoàn bị mắc kẹt khỏi tàu Squalus. Chuông lặn có dạng hình trụ tròn cao \(2,3\;{\rm{m}}\), mở ở đáy và đóng ở đỉnh được thả chìm theo phương thẳng đứng từ không khí xuống đáy biển. Khi chạm đáy biển, chiều cao của nước biển đi vào chuông là

\(2,037\;{\rm{m}}\).

\(2,123\;{\rm{m}}\).

\(1,235\;{\rm{m}}\).

\(1,064\;{\rm{m}}\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(3,3 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). Một viên nước đá khối lượng 50 g ở nhiệt độ \({0^\circ }{\rm{C}}\) tan chảy hoàn toàn sẽ thu từ môi trường nhiệt lượng là

\(1,65 \cdot {10^7}\;{\rm{J}}\).

\({66.10^4}\;{\rm{J}}\).

\({66.10^5}\;{\rm{J}}\).

\(1,{65.10^4}\;{\rm{J}}\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực từ do từ trường Trái Đất tác dụng lên đoạn dây có phương

vuông góc với đoạn dây và song song với đường sức từ.

song song với đoạn dây và vuông góc với đường sức từ.

vuông góc với đoạn dây và vuông góc với đường sức từ.

song song với mặt phẳng chứa đoạn dây và đường sức từ.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực từ do từ trường Trái Đất tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là

\(2 \cdot {10^{ - 2}}\;{\rm{N}}\).

\({4.10^2}\;{\rm{N}}\).

\({4.10^{ - 4}}\;{\rm{N}}\).

0 N .

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, để giảm công suất hao phí trên đường dây truyền tải thì người ta thường sử dụng biện pháp nào sau đây?

Tăng điện áp hiệu dụng ở nơi phát điện.

Giảm tiết diện dây dẫn.

Tăng chiều dài dây dẫn.

Giảm điện áp hiệu dụng ở nơi phát điện.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Để theo dõi hơi thở của một bệnh nhân trong bệnh viện, bác sĩ dùng một dây đai mỏng được quấn quanh ngực bệnh nhân. Dây đai là một cuộn dây gồm 200 vòng. Khi bệnh nhân hít vào thì diện tích bao quanh bởi cuộn dây tăng lên \(40,0\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). Biết từ trường Trái Đất là \(40,0\mu \;{\rm{T}}\) và có hướng tạo một góc \({30^\circ }\) so với mặt phẳng của cuộn dây. Nếu thời gian bệnh nhân thực hiện một lần hít vào là 1,6 giây thì độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình trong cuộn dây là

\(8,6 \cdot {10^{ - 8}}\;{\rm{V}}\).

\({10^{ - 5}}\;{\rm{V}}\).

\(2 \cdot {10^{ - 5}}\;{\rm{V}}\).

\(1,{7.10^{ - 5}}\;{\rm{V}}\).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dòng điện xoay chiều có cường độ \(i = {I_0}\cos (\omega t + \varphi )\) với \({I_0} > 0\). Đại lượng \({I_0}\) được gọi là

tần số góc của dòng điện.

pha ban đầu của dòng điện.

cường độ dòng điện cực đại.

cường độ dòng điện hiệu dụng.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hạt nhân có kí hiệu \(_Z^AX\). Đại lượng A trong kí hiệu là

số neutron.

số nucleon.

số electron. =

số proton.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Thiết bị nào sau đây hoạt động dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện xoay chiều?

Nồi cơm điện.

Động cơ điện.

Đèn huỳnh quang.

Máy biến áp.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sóng điện từ phát biểu nào sau đây sai?

Sóng điện từ là sóng dọc.

Sóng điện từ mang năng lượng.

Sóng điện từ truyền được trong chân không.

Sóng điện từ là sự lan truyền của điện từ trường.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên là ảnh thai nhi trong bụng mẹ. Để tạo ra ảnh này bác sĩ đã sử dụng phương pháp

Hình bên là ảnh thai nhi trong bụng mẹ. Để tạo ra ảnh này bác sĩ đã sử dụng phương pháp (ảnh 1)

 

chụp cắt lớp.

chụp cộng hưởng từ.

siêu âm.

chụp X quang.

Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

Một xi lanh kín đặt nằm ngang có pit-tông chuyển động được chứa 2 g khí Helium (coi là khí lí tưởng). Bỏ qua ma sát giữa xi lanh và pit-tông. Cho khối khí trong xi lanh biến đổi trạng thái từ \((1) \to (2)\) theo đồ thị được biểu diễn trên hệ trục tọa độ \({\rm{p}} - {\rm{T}}\) như hình vẽ bên. Biết \({{\rm{p}}_0} = 4,5 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\), \({{\rm{T}}_0} = 300\;{\rm{K}}\), khối lượng mol của Helium là \(4\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).

Một xi lanh kín đặt nằm ngang có pit-tông chuyển động được chứa 2 g khí Helium (ảnh 1)

a)

Trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), công mà khối khí đã thực hiện là 2943 J .

ĐúngSai
b)

Quá trình biến đổi trạng thái của khối khí từ \((1) \to (2)\) là quá trình đẳng nhiệt.

ĐúngSai
c)

Thể tích của khối khí ở trạng thái (1) là 2,77 lít.

ĐúngSai
d)

Theo thang nhiệt độ Cesius, nhiệt độ ở trạng thái (1) là \({27^\circ }{\rm{C}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Vào năm 1911, Ernest Rutherford và các cộng sự đã tiến hành thí nghiệm tán xạ hạt alpha. Ông sử dụng chùm hạt alpha (chùm hạt nhân \(_2^4{\rm{He}}\) ) bắn phá vào một lá vàng rất mỏng đặt trong hộp chân không. Hình dưới đây minh hoạ kết quả thí nghiệm.

Vào năm 1911, Ernest Rutherford và các cộng sự đã tiến hành thí nghiệm tán xạ hạt alpha (ảnh 1)

a)

Một tỉ lệ rất nhỏ (chỉ 1 trong khoảng \({10^4}\) ) hạt alpha bị lệch hướng lớn hơn \({90^\circ }\) vì chúng va chạm gần như trực diện với hạt nhân nguyên tử vàng.

ĐúngSai
b)

Một tỉ lệ nhỏ hạt alpha bị lệch hướng so với ban đầu vì chúng tương tác với các electron trong các nguyên tử vàng.

ĐúngSai
c)

Phần lớn hạt alpha xuyên thẳng qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì các nguyên tử vàng trung hoà điện.

ĐúngSai
d)

Điện tích của hạt alpha là \( - 3,2 \cdot {10^{ - 19}}{\rm{C}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Dùng quạt hơi nước để làm mát căn phòng có kích thước \(4\;{\rm{m}} \times 5\;{\rm{m}} \times 4\;{\rm{m}}\). Khi quạt hoạt động, không khí trong phòng được quạt hút vào sau đó đi qua tấm làm mát đã được làm ướt tạo để ra hiện tượng bay hơi nước. Biết lưu lượng nước bay hơi từ quạt là \(0,5\;{\rm{g}}/{\rm{s}}\); nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ phòng (không đổi) là \(2,{25.10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\); khối lượng riêng của không khí trong phòng là \(1,2\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\) và nhiệt dung riêng của không khí là \(1005\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).K.

Dùng quạt hơi nước để làm mát căn phòng có kích thước (ảnh 1)

a)

Khối lượng của nước bay hơi trong thời gian 10 phút là \(0,3\;{\rm{kg}}\).

ĐúngSai
b)

Khi nước bay hơi thì nước đã toả nhiệt ra không khí xung quanh.

ĐúngSai
c)

Khối lượng của không khí trong phòng là 65 kg .

ĐúngSai
d)

Giả sử toàn bộ nhiệt lượng lấy từ không khí trong phòng dùng để làm bay hơi nước. Sau 10 phút mở quạt, nhiệt độ phòng giảm đi \({7^\circ }{\rm{C}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Uranium trong tự nhiên có 2 dồng vị chính là \(_{92}^{235}U\)\(_{92}^{238}U\). Trong đó \(_{92}^{235}U\) chiếm một phần rất nhỏ nhưng lại là nhiên liệu phổ biến của các nhà máy điện hạt nhân. Một trong những cách làm giàu \(_{92}^{235}U\) mà các nhà khoa học đã sử dụng là tách \(_{92}^{235}U\) ra khỏi \(_{92}^{238}U\) như sau: cho các ion chứa hạt nhân là \(_{92}^{235}U\)\(_{92}^{238}U\) (có cùng điện tích \(q = 1,{6.10^{ - 19}}C\) ) tăng tốc đến cùng tốc độ V \( = {3.10^5}\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\), sau đó cho chúng chuyển động vào từ trường đều có cảm ứng từ \(B = 0,25T\) theo phương vuông góc với đường sức từ. Bỏ qua tác dụng của trọng lực. Khi đó, lực từ tác dụng lên các ion có độ lớn \(F = Bv|q|\), có phương vuông góc với vận tốc của các ion làm chúng chuyển động theo những nửa đường tròn có bán kính khác nhau như hình bên. Biết các ion chứa hạt nhân \(_{92}^{235}U\)\(_{92}^{238}U\) có khối lượng lần lượt là \(3,9 \cdot {10^{ - 25}}\;{\rm{kg}}\)\(3,95 \cdot {10^{ - 25}}\;{\rm{kg}}\).

Uranium trong tự nhiên có 2 dồng vị chính là (ảnh 1)

a)

Tốc độ của các ion bị thay đổi do tác dụng của lực từ.

ĐúngSai
b)

Khi các ion chuyển động tròn thì lực hướng tâm là lực từ.

ĐúngSai
c)

Bán kính quỹ đạo của các ion trong vùng từ trường được tính theo công thức \(r = \frac{{mB}}{{|q|v}}\).

ĐúngSai
d)

Khoảng cách giữa các ion chứa hạt nhân \(_{92}^{235}U\)\(_{92}^{238}U\) khi cùng chuyển động được nửa vòng tròn là \(0,075\;{\rm{m}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  ____

(1)

145

Đáp án đúng:
(a)<p>145</p>
Xem đáp án
24. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  ____

(1)

2,8

Đáp án đúng:
(a)<p>2,8</p>
Xem đáp án
Đoạn văn

Một bình chứa khí oxygen  được sử dụng trong y tế có thể tích 14 lít, nhiệt độ \({30^\circ }{\rm{C}}\) và áp suất \({15.10^6}\;{\rm{Pa}}\).

25. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Số mol oxygen trong bình là bao nhiêu mol (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?

loading...

Đáp án  ___

(1)

83

Đáp án đúng:
(a)<p>83</p>
Xem đáp án
26. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  ____

(1)

115

Đáp án đúng:
(a)<p>115</p>
Xem đáp án
27. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  ____

(1)

1,1

Đáp án đúng:
(a)<p>1,1</p>
Xem đáp án
28. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  _____

(1)

1,96

Đáp án đúng:
(a)<p>1,96</p>
Xem đáp án
© All rights reserved VietJack