Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Triệu Sơn 1 - Thanh Hóa có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Triệu Sơn 1 - Thanh Hóa có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT91 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm đóng băng và sôi của nước ở điều kiện chuẩn theo thang Kelvin là

0 K và 100 K .

273 K và 373 K .

73 K và 3 K . .

32 K và 212 K

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện chuẩn. Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì cồn

thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi.

khi bay hơi toả hơi mát vào chỗ da đó.

khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể.

khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ da đó.

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi đẳng nhiệt ở hai nhiệt độ khác nhau \({T_1}\)\({T_2}\) (trong đó \({T_2} > {T_1}\) ). Hình nào sau đây diễn tả không đúng dạng đường đẳng nhiệt trong hệ toạ độ tương ứng?

Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi đẳng nhiệt ở hai nhiệt độ khác nhau (ảnh 1)

Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi đẳng nhiệt ở hai nhiệt độ khác nhau (ảnh 2)

Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi đẳng nhiệt ở hai nhiệt độ khác nhau (ảnh 3)

Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi đẳng nhiệt ở hai nhiệt độ khác nhau (ảnh 4)

Xem đáp án

Chọn D          

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi p suất chất khí, \(\mu \) là mật độ của phân tử khí, m là khối lượng của phân tử chất khí, \(\overline {{v^2}} \) là trung bình của bình phương tốc độ. Công thức nào sau đây mô tả đúng mối liên hệ giữa các đại lượng?

\(p = \frac{2}{3}\mu m\overline {{v^2}} \).

\(p = 3\mu m\overline {{v^2}} \).

\(p = \frac{1}{3}\mu m\overline {{v^2}} \)

\(p = \frac{3}{2}\mu m\overline {{v^2}} \).

Xem đáp án

Chọn C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ biến thiên nội năng của vật khi vật hấp thụ nhiệt lượng 25 kJ và thực hiện công 15 kJ là

10 kJ .

40 kJ .

-10 kJ .

-40 kJ

Xem đáp án

\(\Delta U = Q + A = 25 - 15 = 10\;{\rm{kJ}}\). Chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 3 kg đồng và 3 kg chì thêm \({15^\circ }{\rm{C}}\) thì:

khối chì cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.

khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối chì.

hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.

chưa thể khẳng định được khối đồng hay khối chì cần nhiều nhiệt lượng hơn.

Xem đáp án

. Chọn B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối khí lí tưởng được chứa trong bình kín ở nhiệt độ 300 K và áp suất 40 atm . Cho một nửa lượng khí thoát ra khỏi bình thì áp suất còn 19 atm . Nhiệt độ của khối khí lúc này là

\({10^\circ }{\rm{C}}\)

\({22^\circ }{\rm{C}}\)

\({15^\circ }{\rm{C}}\)

\({12^\circ }{\rm{C}}\)

Xem đáp án

\(pV = nRT \Rightarrow \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}} \cdot \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} \Rightarrow \frac{{19}}{{40}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{{{T_2}}}{{300}} \Rightarrow {T_2} = 285K = {12^\circ }C{\rm{. }}\)Chọn D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi p, V và \(T\) lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Charles?

\(pV = \) hằng số.

\(\frac{V}{T} = \) hằng số.

\(VT = \) hằng số.

\(\frac{p}{T} = \) hằng số.

Xem đáp án

Đẳng áp. Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định được biểu diễn như hình vẽ. Các thông số trạng thái p , \({\rm{V}},{\rm{T}}\) của lượng khí đã thay đổi như thế nào khi nó chuyển từ trạng thái 1 sang trạng thái 2 ?

Cho một quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định được biểu diễn như hình vẽ. (ảnh 1)

\(T\) không đổi, \(p\) tăng, \(V\) giảm.

\(V\) không đổi, \(p\) tăng, \(T\) giảm.

\(V\) tăng, \(p\) tăng, \(T\) giảm.

\(p\) tăng, \(V\) tăng, \(T\) tăng.

Xem đáp án

\(\frac{{pV}}{T} = {\rm{ const }} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{p \uparrow }\\{V \uparrow }\end{array} \Rightarrow T \uparrow .} \right.{\rm{ }}\)Chọn D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng?

(1) Độ lớn từ thông qua một mạch kín càng lớn khi số lượng đường sức từ xuyên qua mạch kín này càng nhỏ.

(2) Đơn vị của từ thông là tesla (T).

(3) Khi từ thông qua mặt giới hạn bởi một khung dây dẫn kín biến thiên theo thời gian thì trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.

(4) Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, dòng điện cảm ứng sinh ra trong một khung dây dẫn kín có tác dụng chống lại nguyên nhân đã sinh ra nó.

 

(1), (2).

(2), (3).

(3), (4).

(1), (4).

Xem đáp án

Độ lớn từ thông qua một mạch kín càng lớn khi số lượng đường sức từ xuyên qua mạch kín này càng lớn. Đơn vị của từ thông là Wb . Chọn C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xilanh thẳng đứng, tiết diện S , chứa không khí ở nhiệt độ \({17^\circ }{\rm{C}}\). Pittông đặt cách đáy xilanh một đoạn \({\rm{h}} = 40\;{\rm{cm}}\). Khi không khí trong xilanh được nung nóng đến \({47^\circ }{\rm{C}}\) sao cho áp suất không đổi thì pittông được nâng lên một khoảng gần bằng

5 cm .

\(4,7\;{\rm{cm}}\).

\(4,4\;{\rm{cm}}\).

\(4,1\;{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đẳng áp \(\frac{V}{T} = \) const \( \Rightarrow \frac{{S.40}}{{17 + 273}} = \frac{{S \cdot (40 + x)}}{{47 + 273}} \Rightarrow x \approx 4,1\;{\rm{cm}}\). Chọn D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một nam châm thẳng rơi theo phương thẳng đứng qua tâm O của vòng dây dẫn tròn nằm ngang như hình vẽ. Trong quá trình nam châm rơi, trong vòng dây xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều

cùng chiều dương quy ước trên hình.

ngược chiều dương quy ước trên hình.

ngược chiều dương quy ước khi nam châm ở phía trên và cùng chiều dương quy ước khi nam châm ở phía dưới vòng dây.

cùng chiều dương quy ước khi nam châm ở phía trên và ngược chiều dương quy ước khi nam châm ở phía dưới vòng dây.

Xem đáp án

Theo quy tắc vào nam ra bắc (vào S ra N ) thì B ban đầu hướng xuống.

*Khi nam châm lại gần vòng dây thì từ thông tăng \( \Rightarrow {B_{cu}}\) ngược chiều \({\rm{B}} \Rightarrow {B_{cu?}}\) hướng lên. Áp dụng quy tắc nắm tay phải được chiều dòng điện ngược chiều dương quy ước.

*Khi nam châm ra xa vòng dây thì từ từ thông giảm \( \Rightarrow {B_{cu?}}\) cùng chiều \({\rm{B}} \Rightarrow {B_{cur}}\) hướng xuống. Áp dụng quy tắc nắm tay phải được chiều dòng điện cùng chiều dương quy ước. Chọn \({\bf{C}}\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một nhà máy điện, nước được đun nóng từ \({25^\circ }{\rm{C}}\) đến \({100^\circ }{\rm{C}}\), sau đó bay hơi để chạy tuabin. Biết rằng khối lượng nước là 10 kg , tính nhiệt lượng cần thiết để thực hiện quá trình này để nước bay hơi hoàn toàn. (Nhiệt dung riêng của nước là \(4,18\;{\rm{kJ}}/{\rm{kgK}}\), nhiệt hóa hơi riêng của nước là \(2260\;{\rm{kJ}}/{\rm{kg}}\) )

250 kJ

4180 kJ

251800 kJ

25735 kJ

Xem đáp án

\(Q = mc\Delta t + mL = 10 \cdot 4,18 \cdot {10^3} \cdot (100 - 25) + 10 \cdot 2260 \cdot {10^3} = 25735 \cdot {10^3}J = 25735kJ\). Chọn D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng \(70\% \) bề mặt của Trái Đất được bao phủ bởi nước. Vì có...(1)... nên lượng nước này có thể hấp thụ năng lượng nhiệt khổng lồ của năng lượng mặt trời mà vẫn giữ cho...(2)... của bề mặt Trái Đất tăng không nhanh và không nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống con người và các sinh vật khác. Khoảng trống (1) và (2) lần lượt là

"nhiệt độ sôi lớn"; "áp suất".

"nhiệt độ sôi lớn"; "nhiệt độ".

"nhiệt dung riêng lớn"; "nhiệt độ".

"nhiệt dung riêng lớn"; "áp suất".

Xem đáp án

Chọn C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhiệt độ không đổi, khối lượng riêng \(D\) của một lượng khí lí tưởng xác định phụ thuộc vào áp suất p của nó theo hệ thức nào sau đây?

\({{\rm{p}}_1}{{\rm{D}}_2} = {{\rm{p}}_2}{{\rm{D}}_1}\)

\({{\rm{p}}_1}{{\rm{D}}_1} = {{\rm{p}}_2}{{\rm{D}}_2}\)

\({\rm{D}} = 1/{\rm{p}}\)

\({\rm{pD}} = \) const

Xem đáp án

\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow \frac{{{p_1}m}}{{{D_1}}} = \frac{{{p_2}m}}{{{D_2}}} \Rightarrow {p_1}{D_2} = {p_2}{D_1}\). Chọn \({\bf{A}}\)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thanh nhôm dài \(1,6\;{\rm{m}}\), khối lượng 200 g chuyển động trong từ trường đều và luôn tiếp xúc với 2 thanh ray đặt nằm ngang như hình vẽ. Từ trường có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ hướng ra ngoài mặt phẳng hình vẽ. Hệ số ma sát giữa thanh nhôm MN và hai thanh ray là 0,4 ; \({\rm{B}} = 0,05\;{\rm{T}}\), biết thanh nhôm chuyển động đều. Thanh nhôm chuyển động về phía nào và cường độ dòng điện I trong thanh nhôm có giá trị bằng bao nhiêu? Coi rằng trong khi thanh nhôm chuyển động điện trở của mạch điện không đổi, lấy \({\rm{g}} = \) \(10\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\), bỏ qua hiện tượng cảm ứng điện từ.

Một thanh nhôm dài 1,6m, khối lượng 200 g chuyển động trong từ trường đều và luôn tiếp xúc với 2 thanh ray (ảnh 1)

chuyển động sang trái, \({\rm{I}} = 6\;{\rm{A}}\).

chuyển động sang trái, \({\rm{I}} = 10\;{\rm{A}}\).

chuyển động sang phải, \({\rm{I}} = 10\;{\rm{A}}\).

chuyển động sang phải, \({\rm{I}} = 6\;{\rm{A}}\).

Xem đáp án

Dòng điện đi ra cực dương và đi vào cực âm \( \Rightarrow \) dòng điện qua thanh từ \(M\) đến \(N\). Áp dụng quy tắc bàn tay trái được lực từ hướng sang phải \( \Rightarrow \) thanh chuyển động sang phải

\(F = {F_{ms}} \Rightarrow BIL = \mu mg \Rightarrow I = \frac{{\mu mg}}{{BL}} = \frac{{0,4 \cdot 0,2 \cdot 10}}{{0,05 \cdot 1,6}} = 10A.{\rm{ }}\)Chọn C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Bố trí thí nghiệm như hình vẽ. Kim nam châm được treo bằng sợi dây mềm. Khi đóng công tắc K thì kim nam châm sẽ

Bố trí thí nghiệm như hình vẽ. Kim nam châm được treo bằng sợi dây mềm. Khi đóng công tắc K thì kim nam châm sẽ (ảnh 1)

               

bị hút sang trái.

bị đầy sang phải.

vẫn đứng yên.

bị hút sang trái rồi bị đẩy sang phải.

Xem đáp án

Dòng điện đi ra cực dương và đi vào cực âm. Áp dụng quy tắc nẳm tay phái được đường sức từ trong lòng ống dây hướng sang phải. Theo quy tắc vào nam ra bắc thì bên phải ống dây là cực bắc \(({\rm{N}})\) nên sẽ đẩy cực bắc \(({\rm{N}})\) của kim nam châm. Chọn B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh dùng la bàn nhỏ đặt phía trên một đoạn dây dẫn thẳng dài mang dòng điện để tìm hiểu về chiều đường sức từ của dòng điện thẳng. Hình ảnh nào thể hiện hướng chính xác của kim la bàn?

 

Hình 1 .

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Áp dụng quy tắc nắm tay phải \( \Rightarrow \) đường sức từ vào nam \(({\rm{S}})\) ra bắc \(({\rm{N}})\). Chọn \({\bf{A}}\)

19. Đúng sai
1 điểm

Khi hai vật tiếp xúc nhau

 

a

hai vật không trao đổi nhiệt năng với nhau nếu nhiệt độ chúng bằng nhau.

ĐúngSai
b

nhiệt năng luôn tự truyền từ vật có nội năng lớn hơn sang vật có nội năng nhỏ hơn.

ĐúngSai
c

nhiệt năng luôn tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

ĐúngSai
d

hai vật không trao đổi nhiệt năng với nhau nếu khối lượng chúng bằng nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai. Nhiệt năng luôn tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

c) Đúng

d) Sai. Hai vật không trao đổi nhiệt năng với nhau nếu nhiệt độ chúng bằng nhau.

20. Đúng sai
1 điểm

Các đẳng quá trình biến đổi của một lượng khí được biểu diễn ở hình dưới đây.

Các đẳng quá trình biến đổi của một lượng khí được biểu diễn ở hình dưới đây. (ảnh 1)

a

Từ 1 đến 2 , là quá trình khí biến đổi đẳng tích, đồng thời nhiệt độ giảm.

ĐúngSai
b

Từ 2 đến 3 , là quá trình nén khí đẳng nhiệt.

ĐúngSai
c

Từ 3 đến 1 , là quá trình đẳng tích, áp suất giảm từ \({p_3}\) xuống đến \({p_1}\).

ĐúngSai
d

Vẽ đồ thị các quá trình liên tục từ 1-2-3-1 trong hệ trục p- T thì đồ thị mới sẽ có dạng một hình chữ nhật.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Từ 1 đến 2 là đẳng áp

b) Đúng. Vì đề cho là đẳng quá trình nên chỉ có thể là quá trình đẳng nhiệt

c) Đúng

d) Sai. 3 quá trình nên đồ thị làm tam giác chứ không có 4 cạnh

21. Đúng sai
1 điểm

Đồ thị sau đây biểu diễn sự biến thiên của từ thông toàn phần theo thời gian qua một cuộn dây phẳng, đặt trong từ trường đều, có đường sức từ vuông góc mặt phẳng cuộn dây. Biết từ thông qua cuộn dây biến đổi chỉ do từ trường qua cuộn dây thay đổi.

Đồ thị sau đây biểu diễn sự biến thiên của từ thông toàn phần theo thời gian qua một cuộn dây phẳng, (ảnh 1)

a

Từ thông qua cuộn dây biến thiên điều hòa theo thời gian.

ĐúngSai
b

Từ thông cực đại qua cuộn dây có giá trị bằng 2 Wb .

ĐúngSai
c

Tại thời điểm \(\frac{{10}}{3}\;{\rm{ms}}\) từ thông qua cuộn dây có giá trị \(\sqrt 2 \;{\rm{Wb}}\) và đang tăng.

ĐúngSai
d

Suất điện động cực đại trong cuộn dây bằng 255 V .

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Đúng. \({\phi _0} = 2Wb\)

c) Sai. \(\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{{{{40.10}^{ - 3}}}} = 50\pi ({\rm{rad}}/{\rm{s}})\)

 

d) Sai. \({E_0} = \omega {\phi _0} = 50\pi \cdot 2 = 100\pi (V)\)

22. Đúng sai
1 điểm

Một khối khí có áp suất \({{\rm{p}}_1} = {3.10^3}\;{\rm{Pa}}\), thể tích \({{\rm{V}}_1} = 0,005\;{{\rm{m}}^3}\), nhiệt độ \({{\rm{t}}_1} = {27^\circ }{\rm{C}}\) được nung nóng đẳng áp đến nhiệt độ \({{\rm{t}}_2} = {177^\circ }{\rm{C}}\).

a

Áp suất của khí ở trạng thái (2) lớn hơn áp suất của khí ở trạng thái (1).

ĐúngSai
b

Thể tích của khí ở trạng thái (2) bằng \(7,5 \cdot {10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3}\).

ĐúngSai
c

Công mà khối khí thực hiện được có độ lớn bằng \(7,5\;{\rm{J}}\).

ĐúngSai
d

Nếu nhiệt lượng mà khí nhận được là 20 J thì độ biến thiên nội năng của khí là \(27,5\;{\rm{J}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Áp suất của khí ở trạng thái (2) bằng áp suất của khí ở trạng thái (1).

b) Đúng. \(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{0,005}}{{27 + 273}} = \frac{{{V_2}}}{{177 + 273}} \Rightarrow {V_2} = 7,5 \cdot {10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3}\)

c) Đúng. \({A^\prime } = p\left( {{V_2} - {V_1}} \right) = 3 \cdot {10^3} \cdot \left( {7,5 \cdot {{10}^{ - 3}} - 0,005} \right) = 7,5\;{\rm{J}}\)

d) Sai. \(\Delta U = Q + A = 20 - 7,5 = 12,5\;{\rm{J}}\)

23. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  ____

(1)

210

Xem đáp án

\(Q = mc\Delta t = 20 \cdot 4200 \cdot (70 - 20) = 4,2 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}\)

\(A = \frac{Q}{H} = \frac{{4,2 \cdot {{10}^6}}}{{0,8}} = 5,25 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}\)

\(t = \frac{A}{P} = \frac{{5,25 \cdot {{10}^6}}}{{25 \cdot {{10}^3}}} = 210\;{\rm{s}}\)

Trả lời ngắn: 210

24. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  _____

(1)

10,5

Xem đáp án

 

\({E_0} = NBS\omega = 500 \cdot 0,02 \cdot 50 \cdot {10^{ - 4}} \cdot \frac{{200\pi }}{3} \approx 10,5\;{\rm{V}}\)

Trả lời ngắn: 10,5

25. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  _____

(1)

1,67

Xem đáp án

\(n = \frac{m}{M} = \frac{{50}}{{18}} = \frac{{25}}{9}\;{\rm{mol}}\)

\(N = n{N_A} = \frac{{25}}{9} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 1,67 \cdot {10^{24}}\)

Trả lời ngắn: 1,67

26. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án ___

(1)

92

Xem đáp án

\(Q = mL = {1.2250.10^3} = 2,{25.10^6}\;{\rm{J}}\)

\(n = \frac{m}{M} = \frac{{1000}}{{18}} = \frac{{500}}{9}\;{\rm{mol}}\)

Thể tích nước ban đầu là \({V_n} \approx 0,001\;{{\rm{m}}^3}\) rất nhỏ so với thể tích hơi nước nên có thể bỏ qua

\(A = - p\Delta V \approx - pV = - nRT = - \frac{{500}}{9} \cdot 8,31 \cdot (100 + 273) \approx - 0,172 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}\)

\(\frac{{\Delta U}}{Q} = \frac{{Q + A}}{Q} = \frac{{2,25 \cdot {{10}^6} - 0,172 \cdot {{10}^6}}}{{2,25 \cdot {{10}^6}}} \approx 0,92 = 92\% \)

Trả lời ngắn: 92

27. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  _____

(1)

0,97

Xem đáp án

Lực từ tác dụng lên cạnh AM bằng lực từ tác dụng lên cạnh MN là 0,968N

Trả lời ngắn: 0,97

28. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  _____

(1)

1,07

Xem đáp án

\({W_d}\~T \Rightarrow \frac{{{W_{d2}}}}{{{W_{d1}}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{40 + 273}}{{20 + 273}} \approx 1,07\)

Trả lời ngắn: 1,07