Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Triệu Sơn 1 - Thanh Hóa có đáp án
28 câu hỏi
Điểm đóng băng và sôi của nước ở điều kiện chuẩn theo thang Kelvin là
0 K và 100 K .
273 K và 373 K .
73 K và 3 K . .
32 K và 212 K
Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện chuẩn. Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì cồn
thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi.
khi bay hơi toả hơi mát vào chỗ da đó.
khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể.
khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ da đó.
Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi đẳng nhiệt ở hai nhiệt độ khác nhau \({T_1}\) và \({T_2}\) (trong đó \({T_2} > {T_1}\) ). Hình nào sau đây diễn tả không đúng dạng đường đẳng nhiệt trong hệ toạ độ tương ứng?




Gọi p suất chất khí, \(\mu \) là mật độ của phân tử khí, m là khối lượng của phân tử chất khí, \(\overline {{v^2}} \) là trung bình của bình phương tốc độ. Công thức nào sau đây mô tả đúng mối liên hệ giữa các đại lượng?
\(p = \frac{2}{3}\mu m\overline {{v^2}} \).
\(p = 3\mu m\overline {{v^2}} \).
\(p = \frac{1}{3}\mu m\overline {{v^2}} \)
\(p = \frac{3}{2}\mu m\overline {{v^2}} \).
Độ biến thiên nội năng của vật khi vật hấp thụ nhiệt lượng 25 kJ và thực hiện công 15 kJ là
10 kJ .
40 kJ .
-10 kJ .
-40 kJ
Nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 3 kg đồng và 3 kg chì thêm \({15^\circ }{\rm{C}}\) thì:
khối chì cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.
khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối chì.
hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.
chưa thể khẳng định được khối đồng hay khối chì cần nhiều nhiệt lượng hơn.
Một khối khí lí tưởng được chứa trong bình kín ở nhiệt độ 300 K và áp suất 40 atm . Cho một nửa lượng khí thoát ra khỏi bình thì áp suất còn 19 atm . Nhiệt độ của khối khí lúc này là
\({10^\circ }{\rm{C}}\)
\({22^\circ }{\rm{C}}\)
\({15^\circ }{\rm{C}}\)
\({12^\circ }{\rm{C}}\)
Gọi p, V và \(T\) lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Charles?
\(pV = \) hằng số.
\(\frac{V}{T} = \) hằng số.
\(VT = \) hằng số.
\(\frac{p}{T} = \) hằng số.
Cho một quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định được biểu diễn như hình vẽ. Các thông số trạng thái p , \({\rm{V}},{\rm{T}}\) của lượng khí đã thay đổi như thế nào khi nó chuyển từ trạng thái 1 sang trạng thái 2 ?

\(T\) không đổi, \(p\) tăng, \(V\) giảm.
\(V\) không đổi, \(p\) tăng, \(T\) giảm.
\(V\) tăng, \(p\) tăng, \(T\) giảm.
\(p\) tăng, \(V\) tăng, \(T\) tăng.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng?
(1) Độ lớn từ thông qua một mạch kín càng lớn khi số lượng đường sức từ xuyên qua mạch kín này càng nhỏ.
(2) Đơn vị của từ thông là tesla (T).
(3) Khi từ thông qua mặt giới hạn bởi một khung dây dẫn kín biến thiên theo thời gian thì trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.
(4) Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, dòng điện cảm ứng sinh ra trong một khung dây dẫn kín có tác dụng chống lại nguyên nhân đã sinh ra nó.
(1), (2).
(2), (3).
(3), (4).
(1), (4).
Một xilanh thẳng đứng, tiết diện S , chứa không khí ở nhiệt độ \({17^\circ }{\rm{C}}\). Pittông đặt cách đáy xilanh một đoạn \({\rm{h}} = 40\;{\rm{cm}}\). Khi không khí trong xilanh được nung nóng đến \({47^\circ }{\rm{C}}\) sao cho áp suất không đổi thì pittông được nâng lên một khoảng gần bằng
5 cm .
\(4,7\;{\rm{cm}}\).
\(4,4\;{\rm{cm}}\).
\(4,1\;{\rm{cm}}\).
Cho một nam châm thẳng rơi theo phương thẳng đứng qua tâm O của vòng dây dẫn tròn nằm ngang như hình vẽ. Trong quá trình nam châm rơi, trong vòng dây xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều
cùng chiều dương quy ước trên hình.
ngược chiều dương quy ước trên hình.
ngược chiều dương quy ước khi nam châm ở phía trên và cùng chiều dương quy ước khi nam châm ở phía dưới vòng dây.
cùng chiều dương quy ước khi nam châm ở phía trên và ngược chiều dương quy ước khi nam châm ở phía dưới vòng dây.
Trong một nhà máy điện, nước được đun nóng từ \({25^\circ }{\rm{C}}\) đến \({100^\circ }{\rm{C}}\), sau đó bay hơi để chạy tuabin. Biết rằng khối lượng nước là 10 kg , tính nhiệt lượng cần thiết để thực hiện quá trình này để nước bay hơi hoàn toàn. (Nhiệt dung riêng của nước là \(4,18\;{\rm{kJ}}/{\rm{kgK}}\), nhiệt hóa hơi riêng của nước là \(2260\;{\rm{kJ}}/{\rm{kg}}\) )
250 kJ
4180 kJ
251800 kJ
25735 kJ
Khoảng \(70\% \) bề mặt của Trái Đất được bao phủ bởi nước. Vì có...(1)... nên lượng nước này có thể hấp thụ năng lượng nhiệt khổng lồ của năng lượng mặt trời mà vẫn giữ cho...(2)... của bề mặt Trái Đất tăng không nhanh và không nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống con người và các sinh vật khác. Khoảng trống (1) và (2) lần lượt là
"nhiệt độ sôi lớn"; "áp suất".
"nhiệt độ sôi lớn"; "nhiệt độ".
"nhiệt dung riêng lớn"; "nhiệt độ".
"nhiệt dung riêng lớn"; "áp suất".
Khi nhiệt độ không đổi, khối lượng riêng \(D\) của một lượng khí lí tưởng xác định phụ thuộc vào áp suất p của nó theo hệ thức nào sau đây?
\({{\rm{p}}_1}{{\rm{D}}_2} = {{\rm{p}}_2}{{\rm{D}}_1}\)
\({{\rm{p}}_1}{{\rm{D}}_1} = {{\rm{p}}_2}{{\rm{D}}_2}\)
\({\rm{D}} = 1/{\rm{p}}\)
\({\rm{pD}} = \) const
Một thanh nhôm dài \(1,6\;{\rm{m}}\), khối lượng 200 g chuyển động trong từ trường đều và luôn tiếp xúc với 2 thanh ray đặt nằm ngang như hình vẽ. Từ trường có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ hướng ra ngoài mặt phẳng hình vẽ. Hệ số ma sát giữa thanh nhôm MN và hai thanh ray là 0,4 ; \({\rm{B}} = 0,05\;{\rm{T}}\), biết thanh nhôm chuyển động đều. Thanh nhôm chuyển động về phía nào và cường độ dòng điện I trong thanh nhôm có giá trị bằng bao nhiêu? Coi rằng trong khi thanh nhôm chuyển động điện trở của mạch điện không đổi, lấy \({\rm{g}} = \) \(10\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\), bỏ qua hiện tượng cảm ứng điện từ.

chuyển động sang trái, \({\rm{I}} = 6\;{\rm{A}}\).
chuyển động sang trái, \({\rm{I}} = 10\;{\rm{A}}\).
chuyển động sang phải, \({\rm{I}} = 10\;{\rm{A}}\).
chuyển động sang phải, \({\rm{I}} = 6\;{\rm{A}}\).
Bố trí thí nghiệm như hình vẽ. Kim nam châm được treo bằng sợi dây mềm. Khi đóng công tắc K thì kim nam châm sẽ

bị hút sang trái.
bị đầy sang phải.
vẫn đứng yên.
bị hút sang trái rồi bị đẩy sang phải.
Một học sinh dùng la bàn nhỏ đặt phía trên một đoạn dây dẫn thẳng dài mang dòng điện để tìm hiểu về chiều đường sức từ của dòng điện thẳng. Hình ảnh nào thể hiện hướng chính xác của kim la bàn?
Hình 1 .
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Khi hai vật tiếp xúc nhau
hai vật không trao đổi nhiệt năng với nhau nếu nhiệt độ chúng bằng nhau.
nhiệt năng luôn tự truyền từ vật có nội năng lớn hơn sang vật có nội năng nhỏ hơn.
nhiệt năng luôn tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
hai vật không trao đổi nhiệt năng với nhau nếu khối lượng chúng bằng nhau.
Các đẳng quá trình biến đổi của một lượng khí được biểu diễn ở hình dưới đây.

Từ 1 đến 2 , là quá trình khí biến đổi đẳng tích, đồng thời nhiệt độ giảm.
Từ 2 đến 3 , là quá trình nén khí đẳng nhiệt.
Từ 3 đến 1 , là quá trình đẳng tích, áp suất giảm từ \({p_3}\) xuống đến \({p_1}\).
Vẽ đồ thị các quá trình liên tục từ 1-2-3-1 trong hệ trục p- T thì đồ thị mới sẽ có dạng một hình chữ nhật.
Đồ thị sau đây biểu diễn sự biến thiên của từ thông toàn phần theo thời gian qua một cuộn dây phẳng, đặt trong từ trường đều, có đường sức từ vuông góc mặt phẳng cuộn dây. Biết từ thông qua cuộn dây biến đổi chỉ do từ trường qua cuộn dây thay đổi.

Từ thông qua cuộn dây biến thiên điều hòa theo thời gian.
Từ thông cực đại qua cuộn dây có giá trị bằng 2 Wb .
Tại thời điểm \(\frac{{10}}{3}\;{\rm{ms}}\) từ thông qua cuộn dây có giá trị \(\sqrt 2 \;{\rm{Wb}}\) và đang tăng.
Suất điện động cực đại trong cuộn dây bằng 255 V .
Một khối khí có áp suất \({{\rm{p}}_1} = {3.10^3}\;{\rm{Pa}}\), thể tích \({{\rm{V}}_1} = 0,005\;{{\rm{m}}^3}\), nhiệt độ \({{\rm{t}}_1} = {27^\circ }{\rm{C}}\) được nung nóng đẳng áp đến nhiệt độ \({{\rm{t}}_2} = {177^\circ }{\rm{C}}\).
Áp suất của khí ở trạng thái (2) lớn hơn áp suất của khí ở trạng thái (1).
Thể tích của khí ở trạng thái (2) bằng \(7,5 \cdot {10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3}\).
Công mà khối khí thực hiện được có độ lớn bằng \(7,5\;{\rm{J}}\).
Nếu nhiệt lượng mà khí nhận được là 20 J thì độ biến thiên nội năng của khí là \(27,5\;{\rm{J}}\)

Đáp án ____
210

Đáp án _____
10,5

Đáp án _____
1,67

Đáp án ___
92

Đáp án _____
0,97

Đáp án _____
1,07
