Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Lâm Đồng lần 2 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Lâm Đồng lần 2 có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT181 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và tác dụng

lực lên các vật đặt trong nó.

lực điện lên điện tích dương đặt trong nó.

lực từ lên nam châm và dòng điện đặt trong nó.

lực điện lên điện tích âm đặt trong nó.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện đặt trong nó.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều nào sau đây là không đúng? Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường

đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực

có hướng cùng hướng với hướng của từ trường tại điểm đó.

có phương tiếp tuyến với đường sức từ tại điểm đó.

có độ lớn tỉ lệ nghịch với độ lớn của lực tác dụng lên phần tử dòng điện đặt tại điểm đó.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường →có độ lớn tỉ lệ nghịch với độ lớn của lực tác dụng lên phần tử dòng điện đặt tại điểm đó.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân \(_{15}^{31}P\) có

31 proton và 15 neutron.

16 proton và 15 neutron.

15 proton và 16 neutron.

31 neutron và 15 proton.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

\(N = A - Z = 31 - 15 = 16\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về nguyên tắc an toàn trong phóng xạ. Phát biểu nào sau đây không đúng?

Giữ khoảng cách đủ xa đối với nguồn phóng xạ.

Cần sử dụng các tấm chắn nguồn phóng xạ đủ tốt.

Cần tăng thời gian phơi nhiễm phóng xạ.

Gắn biển cảnh báo phóng xạ, thiết lập vùng kiểm soát, vùng giám sát.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Khi nói về nguyên tắc an toàn trong phóng xạ → Cần tăng thời gian phơi nhiễm phóng xạ

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của một khối chất ở thể khí?

Lực tương tác giữa các phân tử trong khối chất rất mạnh.

Các phân tử trong khối chất chuyển động hỗn loạn.

Khối chất đó có thể nén được dễ dàng.

Các phân tử trong khối chất ở rất xa nhau.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Lực tương tác giữa các phân tử trong khối chất rất yếu

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội năng của một vật bằng

nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.

tổng động năng và thế năng của vật.

tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

cơ năng mà vật nhận được trong quá trình thực hiện công.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Nội năng của một vật bằng tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều nào sau đây là đúng khi nói về thuyết động học phân tử chất khí?

Các phân tử khí chỉ chuyển động theo các đường tròn.

Khoảng cách giữa các phân tử khí xấp xỉ kích thước mỗi phân tử.

Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển động càng nhanh.

Khi chuyển động, các phân tử khí chỉ va chạm vào thành bình.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển động càng nhanh.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho R là hằng số khí lí tưởng; NA là số Avogadro; p, V, T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí. Biểu thức nào sau đây dùng để xác định hằng số Boltzmann?

\(k = \frac{R}{{{N_A}}}\)

\(k = \frac{V}{{{N_A}}}\)

\(k = \frac{p}{{{N_A}}}\)

\(k = \frac{T}{{{N_A}}}\)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Hằng số Boltzmann: \(k = \frac{R}{{{N_A}}}\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bán kính của hạt nhân \(_{92}^{238}U\)là

Làm sô cô la

Sản xuất muối.

Phơi khô quần áo.

Đổ bê tông.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

\(R = 1,{2.10^{ - 15}}.{A^{\frac{1}{3}}} = 1,{2.10^{ - 15}}{.238^{\frac{1}{3}}} \approx 7,{44.10^{ - 15}}m\)  

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi quan sát các hạt phấn hoa trong nước bằng kính hiển vi, Robert Brown đã nhận thấy đường đi của các hạt phấn hoa trong nước là

đường gấp khúc

đường thẳng

đường tròn.

đường elip.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Khi quan sát các hạt phấn hoa trong nước bằng kính hiển vi, Robert Brown đã nhận thấy đường đi của các hạt phấn hoa trong nước là đường gấp khúc

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều \(\overrightarrow B \) có các đường sức từ nằm ngang, hướng sang phải. Dòng điện I có chiều đi từ ngoài vào như hình vẽ. Lực từ tác dụng lên đoạn dây này có phương

Một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều b có các đường sức từ nằm ngang, (ảnh 1)

nằm ngang hướng từ trái sang phải.

thẳng đứng hướng từ dưới lên.

thẳng đứng hướng từ trên xuống dưới.

nằm ngang hướng từ phải sang trái.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Áp dụng quy tắc bàn tay trái được lực từ hướng xuống

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình bên mô tả một chiếc hộp được dùng để cất trữ chất phóng xạ. Vật liệu nào là thích hợp nhất để chắn tia phóng xạ phát ra từ bên trong hộp?

Hình bên mô tả một chiếc hộp được dùng để cất trữ chất phóng xạ. Vật liệu nào là thích hợp nhất để chắn tia phóng xạ phát ra từ bên trong hộp? (ảnh 1)

Nhôm.

Đồng.

Chì.

Thép.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Vật liệu chì là thích hợp nhất để chắn tia phóng xạ phát ra từ bên trong hộp

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khối khí ở nhiệt độ 110C. Muốn biến đổi đẳng áp để thể tích khối khí giảm xuống còn một nửa thì cách làm nào sau đây là phù hợp?

Giảm nhiệt độ xuống đến 5,50C

Tăng nhiệt độ lên đến 220C

Giảm nhiệt độ xuống đến −1310C

Tăng nhiệt độ lên đến 2950C

Xem đáp án

Chọn đáp án C

\(\frac{V}{T} = const \Rightarrow \frac{V}{{11 + 273}} = \frac{{\frac{V}{2}}}{T} \Rightarrow T = 142K = - {131^0}C\)  

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một khối khí có thể tích 2dm3, áp suất 1,5 atm, nhiệt độ 470C. Nén lượng khí này để thể tích giảm xuống đến 0,2dm3 và nhiệt độ tăng lên đến 1750C. Áp suất của khối khí sau khi nén là bao nhiêu?

21 atm.

8,2 atm.

143 atm.

55,9 atm.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

(\frac{{pV}}{T} = const \Rightarrow \frac{{1,5.2}}{{47 + 273}} = \frac{{p.0,2}}{{175 + 273}} \Rightarrow p \approx 21atm\)  

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 34.104 J/kg và nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 4 kg nước đá ở C để chuyển nó hoàn toàn thành nước ở 00C là bao nhiêu?

1694,4 kJ.

423,6 kJ.

1360,0 kJ.

334,4 kJ.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

\(Q = m\lambda + mc\Delta t = {4.34.10^4} + 4.4180.20 = 1694400J = 1694\left( {kJ} \right)\)  

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vẽ bên dưới là hình vẽ một đoạn dây dẫn mang dòng điện MN đặt trong mặt phẳng chứa các đường sức từ của một từ trường đều ở các vị trí khác nhau. Trong hình vẽ nào độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện MN là lớn nhất?

Hình vẽ bên dưới là hình vẽ một đoạn dây dẫn mang dòng điện MN đặt trong mặt phẳng chứa các đường sức từ của một từ trường đều ở các vị trí khác nhau. (ảnh 1)
Hình vẽ bên dưới là hình vẽ một đoạn dây dẫn mang dòng điện MN đặt trong mặt phẳng chứa các đường sức từ của một từ trường đều ở các vị trí khác nhau. (ảnh 2)
Hình vẽ bên dưới là hình vẽ một đoạn dây dẫn mang dòng điện MN đặt trong mặt phẳng chứa các đường sức từ của một từ trường đều ở các vị trí khác nhau. (ảnh 3)
Hình vẽ bên dưới là hình vẽ một đoạn dây dẫn mang dòng điện MN đặt trong mặt phẳng chứa các đường sức từ của một từ trường đều ở các vị trí khác nhau. (ảnh 4)

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

 

Hình 3.

Hình 4.

Hình 2.

Hình 1.

Xem đáp án
Chọn đáp án C
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vòng dây phẳng giới hạn diện tích S = 64 cm2 đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ B = 2.10-4 T. Biết vectơ đơn vị pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây hợp với vectơ cảm ứng từ một góc α = 300. Từ thông qua vòng dây là bao nhiêu?

1,1.10-2Wb

1, 1.10−6 Wb

1, 1.10−6 T.

1, 1.10−2 T.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

\(\Phi = BS\cos \alpha = {2.10^{ - 4}}{.64.10^{ - 4}}.\cos {30^0} \approx 1,{1.10^{ - 6}}Wb\)

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bán kính của hạt nhân \(_{92}^{238}U\)là

7, 44.10−14 m.

3, 66.10−14 m.

7,44. 10−15 m.

3, 66.10−15 m.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

\(R = 1,{2.10^{ - 15}}.{A^{\frac{1}{3}}} = 1,{2.10^{ - 15}}{.238^{\frac{1}{3}}} \approx 7,{44.10^{ - 15}}m\)  

19. Đúng sai
• 1 điểm
Cho một vòng dây dẫn kín đặt trong từ trường đều như hình vẽ.
Cho một vòng dây dẫn kín đặt trong từ trường đều như hình vẽ. (ảnh 1)
a

Từ thông qua mặt S được xác định bởi biểu thức Φ = B. S. cosα, với α là góc tạo bởi vectơ cảm ứng từ \(\overrightarrow B \) và vectơđơn vị pháp tuyến \(\overrightarrow n \) của mặt S.

ĐúngSai
b

Từ thông là một đại lượng vectơ.

ĐúngSai
c

Từ thông qua mặt S có giá trị lớn nhất thì mặt này vuông góc với các đường sức từ.

ĐúngSai
d

Khi cảm ứng từ qua mặt S giảm, thì trong vòng dây dẫn sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng vì từ thông qua mặt S tăng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải:

a) đúng

Từ thông qua mặt S được xác định bởi biểu thức Φ = B. S. cosα, với α là góc tạo bởi vectơ cảm ứng từ \(\overrightarrow B \) và vectơđơn vị pháp tuyến \(\overrightarrow n \) của mặt S.

b) sai

Từ thông là một đại lượng vô hướng

c) đúng

Từ thông qua mặt S có giá trị lớn nhất thì mặt này vuông góc với các đường sức từ.

d) sai

Từ thông qua mặt S biến thiên chứ không phải tăng

20. Đúng sai
• 1 điểm
Trong một thí nghiệm đo nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của chì (Pb), người ta vẽ được đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một miếng chì theo nhiệt lượng cung cấp như hình bên. Cho biết khối lượng miếng chì trong thí nghiệm là 880 g.
Trong một thí nghiệm đo nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của chì (Pb) (ảnh 1)

 

a

Nhiệt độ nóng chảy của chì là 1310C

ĐúngSai
b

Nhiệt nóng chảy riêng của chì là nhiệt lượng cần cung cấp để làm cho một kilôgam chì nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.

ĐúngSai
c

Nhiệt nóng chảy riêng của chì là 25 kJ/kg.

ĐúngSai
d

Nhiệt dung riêng của chì là 127 J/kgK (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải:

a) sai

Nhiệt độ nóng chảy của chì là: \(\frac{{393}}{6}.5 = 327,{5^0}\)  

b) sai

Chì nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy

c) đúng

\(\lambda = \frac{{{Q_{nc}}}}{m} = \frac{{\left( {44 - 22} \right){{.10}^3}}}{{0,88}} = 25\left( {kJ/kg} \right)\)

d) đúng

\(Q = mc\Delta t \Rightarrow {22.10^3} = 0,88.c.\frac{{393.3}}{6} \Rightarrow c \approx 127\left( {J/kg.K} \right)\)

21. Đúng sai
• 1 điểm
Có ba bình kín giống nhau, mỗi bình đều chứa 2 g chất khí ở cùng nhiệt độ. Bình 1 chứa khí oxygen (O2), bình 2 chứa khí carbon dioxide (CO2), bình 3 chứa khí hydrogen (H2) như hình bên.
Có ba bình kín giống nhau, mỗi bình đều chứa 2 g chất khí ở cùng nhiệt độ. Bình 1 chứa khí oxygen (O2), bình 2 chứa khí carbon dioxide (CO2), bình 3 chứa khí hydrogen (H2) như hình bên. (ảnh 1)
a

Các phân tử khí trong ba bình luôn chuyển động không ngừng.

ĐúngSai
b

Mật độ phân tử khí ở bình 3 nhỏ nhất.

ĐúngSai
c

Áp suất khí trong bình 2 là lớn nhất.

ĐúngSai
d

Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí trong ba bình là như nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải:

a) đúng

Các phân tử khí trong ba bình luôn chuyển động không ngừng.

b) sai

 là bình 2

c) sai

 là bình 3

d) đúng

\({W_d} = \frac{3}{2}kT\)

22. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân \(_1^2H + _1^3H \to _2^4He + X\)

a

Hạt nhân X là 11H.

ĐúngSai
b

Phản ứng trên là phản ứng phân hạch.

ĐúngSai
c

Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt.

ĐúngSai
d

Trong phản ứng trên, điện tích và số khối được bảo toàn.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải:

a) sai

\(_1^2H + _1^3H \to _2^4He + _0^1X\)

b) sai

Phản ứng trên là phản ứng nhiệt hạch

c) đúng

Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt.

d) đúng

Trong phản ứng trên, điện tích và số khối được bảo toàn.
23. Tự luận
• 1 điểm

Một nhà máy điện hạt nhân dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân 23592 U với hiệu suất 30%. Trung bình mỗi hạt nhân \(_{92}^{235}U\)khi phân hạch tỏa ra năng lượng 200 MeV. Trong 365 ngày hoạt động, nhà máy tiêu thụ 2500 kg 23592 U nguyên chất. Cho biết số Avogadro NA = 6,02.1023 mol−1, 1eV = 1,6.10−19J. Công suất phát điện của nhà máy là bao nhiêu megawatt (MW) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)? 

Xem đáp án

Lời giải:

\(n = \frac{m}{M} = \frac{{{{2500.10}^3}}}{{235}} \approx 10638\left( {mol} \right)\)

\(N = n{N_A} = 10638.6,{02.10^{23}} \approx 6,{4.10^{27}}\)

\(Q = N\Delta E = 6,{4.10^{27}}.200.1,{6.10^{ - 19}} \approx 2,{05.10^{11}}MJ\)

\(A = HQ = 0,3.2,{05.10^{11}} = 6,{15.10^{10}}\left( {MJ} \right)\)

\(P = \frac{A}{t} = \frac{{6,{{15.10}^{10}}}}{{365.24.60.60}} \approx 1950MW\)

Đáp số: 1950

24. Tự luận
• 1 điểm

Cung cấp nhiệt lượng 2,5 J cho một khối khí trong một xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra, đẩy pit-tông đi một đoạn 5 cm. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xilanh có độ lớn là 20 N, coi pittông chuyển động thẳng đều. Bỏ qua áp suất khí quyển. Độ biến thiên nội năng của khối khí là bao nhiêu Jun (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)? 

Xem đáp án

Lời giải:

\[\left| A \right| = F.s = 20.0,05 = 1J \Rightarrow A = - 1J\]

\(\Delta U = Q + A = 2,5 - 1 = 1,5\left( J \right)\)

Đáp số: 1,5

25. Tự luận
• 1 điểm

Trong công nghiệp, người ta dùng tia Laze để khoan một tấm thép. Trung bình mỗi giây chùm tia Laze truyền một năng lượng 20 J cho tấm thép. Coi chùm tia Laze có dạng hình trụ có bán kính r  = 0,6 mm. Thời gian khoan thủng tấm thép là 1,845 s. Biết tấm thép có nhiệt độ trước khi khoan là t1 = 350C, khối lượng riêng của tấm thép là ρ = 7800 kg/m3, nhiệt dung riêng của tấm thép là c = 440 J/kgK, nhiệt nóng chảy riêng của tấm thép là λ = 270 kJ/kg, nhiệt độ nóng chảy của thép là t = 15350C, lấy π = 3,14. Độ dày của tấm thép là bao nhiêu milimét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)? 

Xem đáp án

Lời giải:

\(Q = Pt = 20.1,845 = 36,9J\)

\(Q = mc\Delta t + m\lambda \Rightarrow 36,9 = m.440.\left( {1535 - 35} \right) + m{.270.10^3} \Rightarrow m = 3,{97.10^{ - 5}}kg\)

\(V = \frac{m}{D} = \frac{{3,{{97.10}^{ - 5}}}}{{7800}} \approx 5,{09.10^{ - 9}}{m^3} = 5,09m{m^3}\)

\(S = \pi {r^2} = \pi .0,{6^2} = 0,36\pi \left( {m{m^2}} \right)\)

\(h = \frac{V}{S} = \frac{{5,09}}{{0,36\pi }} \approx 4,5\left( {mm} \right)\)

Đáp số: 4,5

26. Tự luận
• 1 điểm

Hình bên mô tả cấu tạo của một chiếc ghế nâng hạ bằng khí thông qua chuyển động lên xuống của một xilanh được gắn với mặt ghế. Thanh nén khí được gắn cố định trên đế đóng vai trò như một pittông. Bên trong xilanh có chứa một lượng khí. Tổng khối lượng của mặt ghế và xilanh là 6 kg, tiết diện của thanh nén là 30 cm2. Một học sinh có khối lượng 54 kg ngồi hoàn toàn lên ghế (hai chân không chạm mặt sàn) thì mặt ghế hạ xuống một đoạn 12 cm rồi dừng lại. Coi nhiệt độ của khí trong xi lanh không đổi, áp suất khí quyển là p0 = 105 Pa và g = 10 m/s2. Bỏ qua ma sát giữa thanh nén và xi lanh. Hỏi khi ghế để trống thì cột khí trong xilanh có chiều cao là bao nhiêu xentimét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Hình bên mô tả cấu tạo của một chiếc ghế nâng hạ bằng khí thông qua chuyển động lên xuống của một xilanh được gắn với mặt ghế. (ảnh 1)

 

Xem đáp án

Lời giải:

\({p_1} = {p_0} + \frac{{{m_{gh}}g}}{S} = {10^5} + \frac{{6.9,8}}{{{{30.10}^{ - 4}}}} = 119600Pa\)

\({p_2} = {p_0} + \frac{{\left( {{m_{gh}} + {m_{hs}}} \right)g}}{S} = {10^5} + \frac{{\left( {6 + 54} \right).9,8}}{{{{30.10}^{ - 4}}}} = 296000Pa\)

\(pV = const \Rightarrow {p_1}S{\ell _1} = {p_2}S{\ell _2} \Rightarrow 119600.{\ell _1} = 296000.\left( {{\ell _1} - 12} \right) \Rightarrow {\ell _1} \approx 20cm\)

Đáp số: 20

27. Tự luận
• 1 điểm
Để đo cảm ứng từ của một nam châm, một học sinh bố trí thí nghiệm như hình bên. Phần đoạn dây dẫn nằm trong từ trường của nam châm có chiều dài là 5 cm. Khi chưa có dòng điện chạy qua, điều chỉnh cân về giá trị ban đầu 0,00 g. Khi cho dòng điện có cường độ 0,6 A chạy qua đoạn dây dẫn thì cân chỉ giá trị 0,64 g. Lấy g = 9,8 m/s2. Độ lớn cảm ứng từ đo được là bao nhiêu tesla (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Để đo cảm ứng từ của một nam châm, một học sinh bố trí thí nghiệm như hình bên (ảnh 1)
Xem đáp án

Lời giải:

\(I\ell B = mg \Rightarrow B = \frac{{mg}}{{I\ell }} = \frac{{0,{{64.10}^{ - 3}}.9,8}}{{0,6.0,05}} \approx 0,21\left( T \right)\)

Đáp số: 0,21

28. Tự luận
• 1 điểm

Hạt nhân \(_{84}^{210}Po\)phóng xạ α tạo thành hạt nhân \(_{82}^{206}Pb\)bền. Ban đầu, có một mẫu chất trong đó chứa cả hạt nhân \(_{84}^{210}Po\)và hạt nhân \(_{82}^{206}Pb\). Biết hạt nhân \(_{82}^{206}Pb\)sinh ra được giữ lại hoàn toàn trong mẫu, còn hạt α thoát ra bên ngoài. Tại thời điểm t1 nào đó, tỉ số giữa số hạt nhân \(_{82}^{206}Pb\)và số hạt nhân \(_{84}^{210}Po\)còn lại trong mẫu là 1. Tại thời điểm t2 = 3,5t1, tỉ số giữa số hạt nhân \(_{82}^{206}Pb\)và số hạt nhân \(_{84}^{210}Po\)còn lại trong mẫu là 7. Hỏi tỉ số giữa số hạt nhân \(_{82}^{206}Pb\)và số hạt nhân \(_{84}^{210}Po\)tại thời điểm ban đầu là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Lời giải:

\(\frac{{{N_{0Pb}} + {N_{Pb}}}}{{{N_{Po}}}} = \frac{{{N_{0Pb}} + {N_{0Po}}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)}}{{{N_{0Po}}{{.2}^{ - \frac{t}{T}}}}} = \frac{{{N_{0Pb}}}}{{{N_{0Po}}}}{.2^{\frac{t}{T}}} + {2^{\frac{t}{T}}} - 1 = \left( {\frac{{{N_{0Pb}}}}{{{N_{0Po}}}} + 1} \right){2^{\frac{t}{T}}} - 1\)

\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 = \left( {\frac{{{N_{0Pb}}}}{{{N_{0Po}}}} + 1} \right){2^{\frac{{{t_1}}}{T}}} - 1\\7 = \left( {\frac{{{N_{0Pb}}}}{{{N_{0Po}}}} + 1} \right){2^{\frac{{3,5{t_1}}}{T}}} - 1\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{{N_{0Pb}}}}{{{N_{0Po}}}} + 1 = \frac{2}{{{2^{\frac{{{t_1}}}{T}}}}} = \frac{8}{{{2^{\frac{{3,5{t_1}}}{T}}}}} \Rightarrow \frac{{{t_1}}}{T} = 0,8 \Rightarrow \frac{{{N_{0Pb}}}}{{{N_{0Po}}}} \approx 0,15\]

Đáp số: 0,15