Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Lâm Đồng lần 2 có đáp án
28 câu hỏi
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và tác dụng
lực lên các vật đặt trong nó.
lực điện lên điện tích dương đặt trong nó.
lực từ lên nam châm và dòng điện đặt trong nó.
lực điện lên điện tích âm đặt trong nó.
Chọn đáp án C
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện đặt trong nó.
Điều nào sau đây là không đúng? Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường
đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực
có hướng cùng hướng với hướng của từ trường tại điểm đó.
có phương tiếp tuyến với đường sức từ tại điểm đó.
có độ lớn tỉ lệ nghịch với độ lớn của lực tác dụng lên phần tử dòng điện đặt tại điểm đó.
Chọn đáp án D
Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường →có độ lớn tỉ lệ nghịch với độ lớn của lực tác dụng lên phần tử dòng điện đặt tại điểm đó.
Hạt nhân \(_{15}^{31}P\) có
31 proton và 15 neutron.
16 proton và 15 neutron.
15 proton và 16 neutron.
31 neutron và 15 proton.
Chọn đáp án C
\(N = A - Z = 31 - 15 = 16\)
Khi nói về nguyên tắc an toàn trong phóng xạ. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Giữ khoảng cách đủ xa đối với nguồn phóng xạ.
Cần sử dụng các tấm chắn nguồn phóng xạ đủ tốt.
Cần tăng thời gian phơi nhiễm phóng xạ.
Gắn biển cảnh báo phóng xạ, thiết lập vùng kiểm soát, vùng giám sát.
Chọn đáp án C
Khi nói về nguyên tắc an toàn trong phóng xạ → Cần tăng thời gian phơi nhiễm phóng xạ
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của một khối chất ở thể khí?
Lực tương tác giữa các phân tử trong khối chất rất mạnh.
Các phân tử trong khối chất chuyển động hỗn loạn.
Khối chất đó có thể nén được dễ dàng.
Các phân tử trong khối chất ở rất xa nhau.
Chọn đáp án A
Lực tương tác giữa các phân tử trong khối chất rất yếu
Nội năng của một vật bằng
nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
cơ năng mà vật nhận được trong quá trình thực hiện công.
Chọn đáp án C
Nội năng của một vật bằng tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về thuyết động học phân tử chất khí?
Các phân tử khí chỉ chuyển động theo các đường tròn.
Khoảng cách giữa các phân tử khí xấp xỉ kích thước mỗi phân tử.
Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển động càng nhanh.
Khi chuyển động, các phân tử khí chỉ va chạm vào thành bình.
Chọn đáp án C
Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển động càng nhanh.
Cho R là hằng số khí lí tưởng; NA là số Avogadro; p, V, T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí. Biểu thức nào sau đây dùng để xác định hằng số Boltzmann?
\(k = \frac{R}{{{N_A}}}\)
\(k = \frac{V}{{{N_A}}}\)
\(k = \frac{p}{{{N_A}}}\)
\(k = \frac{T}{{{N_A}}}\)
Chọn đáp án A
Hằng số Boltzmann: \(k = \frac{R}{{{N_A}}}\)
Bán kính của hạt nhân \(_{92}^{238}U\)là
Làm sô cô la
Sản xuất muối.
Phơi khô quần áo.
Đổ bê tông.
Chọn đáp án C
\(R = 1,{2.10^{ - 15}}.{A^{\frac{1}{3}}} = 1,{2.10^{ - 15}}{.238^{\frac{1}{3}}} \approx 7,{44.10^{ - 15}}m\)
Khi quan sát các hạt phấn hoa trong nước bằng kính hiển vi, Robert Brown đã nhận thấy đường đi của các hạt phấn hoa trong nước là
đường gấp khúc
đường thẳng
đường tròn.
đường elip.
Chọn đáp án A
Khi quan sát các hạt phấn hoa trong nước bằng kính hiển vi, Robert Brown đã nhận thấy đường đi của các hạt phấn hoa trong nước là đường gấp khúc
Một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều \(\overrightarrow B \) có các đường sức từ nằm ngang, hướng sang phải. Dòng điện I có chiều đi từ ngoài vào như hình vẽ. Lực từ tác dụng lên đoạn dây này có phương

nằm ngang hướng từ trái sang phải.
thẳng đứng hướng từ dưới lên.
thẳng đứng hướng từ trên xuống dưới.
nằm ngang hướng từ phải sang trái.
Chọn đáp án C
Áp dụng quy tắc bàn tay trái được lực từ hướng xuống
Hình bên mô tả một chiếc hộp được dùng để cất trữ chất phóng xạ. Vật liệu nào là thích hợp nhất để chắn tia phóng xạ phát ra từ bên trong hộp?

Nhôm.
Đồng.
Chì.
Thép.
Chọn đáp án C
Vật liệu chì là thích hợp nhất để chắn tia phóng xạ phát ra từ bên trong hộp
Một khối khí ở nhiệt độ 110C. Muốn biến đổi đẳng áp để thể tích khối khí giảm xuống còn một nửa thì cách làm nào sau đây là phù hợp?
Giảm nhiệt độ xuống đến 5,50C
Tăng nhiệt độ lên đến 220C
Giảm nhiệt độ xuống đến −1310C
Tăng nhiệt độ lên đến 2950C
Chọn đáp án C
\(\frac{V}{T} = const \Rightarrow \frac{V}{{11 + 273}} = \frac{{\frac{V}{2}}}{T} \Rightarrow T = 142K = - {131^0}C\)
Cho một khối khí có thể tích 2dm3, áp suất 1,5 atm, nhiệt độ 470C. Nén lượng khí này để thể tích giảm xuống đến 0,2dm3 và nhiệt độ tăng lên đến 1750C. Áp suất của khối khí sau khi nén là bao nhiêu?
21 atm.
8,2 atm.
143 atm.
55,9 atm.
Chọn đáp án A
(\frac{{pV}}{T} = const \Rightarrow \frac{{1,5.2}}{{47 + 273}} = \frac{{p.0,2}}{{175 + 273}} \Rightarrow p \approx 21atm\)
Cho biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 34.104 J/kg và nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 4 kg nước đá ở C để chuyển nó hoàn toàn thành nước ở 00C là bao nhiêu?
1694,4 kJ.
423,6 kJ.
1360,0 kJ.
334,4 kJ.
Chọn đáp án A
\(Q = m\lambda + mc\Delta t = {4.34.10^4} + 4.4180.20 = 1694400J = 1694\left( {kJ} \right)\)
Hình vẽ bên dưới là hình vẽ một đoạn dây dẫn mang dòng điện MN đặt trong mặt phẳng chứa các đường sức từ của một từ trường đều ở các vị trí khác nhau. Trong hình vẽ nào độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện MN là lớn nhất?
![]() | ![]() | ![]() | ![]() |
Hình 1 | Hình 2 | Hình 3 | Hình 4 |
Hình 3.
Hình 4.
Hình 2.
Hình 1.
Một vòng dây phẳng giới hạn diện tích S = 64 cm2 đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ B = 2.10-4 T. Biết vectơ đơn vị pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây hợp với vectơ cảm ứng từ một góc α = 300. Từ thông qua vòng dây là bao nhiêu?
1,1.10-2Wb
1, 1.10−6 Wb
1, 1.10−6 T.
1, 1.10−2 T.
Chọn đáp án B
\(\Phi = BS\cos \alpha = {2.10^{ - 4}}{.64.10^{ - 4}}.\cos {30^0} \approx 1,{1.10^{ - 6}}Wb\)
Bán kính của hạt nhân \(_{92}^{238}U\)là
7, 44.10−14 m.
3, 66.10−14 m.
7,44. 10−15 m.
3, 66.10−15 m.
Chọn đáp án C
\(R = 1,{2.10^{ - 15}}.{A^{\frac{1}{3}}} = 1,{2.10^{ - 15}}{.238^{\frac{1}{3}}} \approx 7,{44.10^{ - 15}}m\)

Từ thông qua mặt S được xác định bởi biểu thức Φ = B. S. cosα, với α là góc tạo bởi vectơ cảm ứng từ \(\overrightarrow B \) và vectơđơn vị pháp tuyến \(\overrightarrow n \) của mặt S.
Từ thông là một đại lượng vectơ.
Từ thông qua mặt S có giá trị lớn nhất thì mặt này vuông góc với các đường sức từ.
Khi cảm ứng từ qua mặt S giảm, thì trong vòng dây dẫn sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng vì từ thông qua mặt S tăng.
Lời giải:
a) đúng
Từ thông qua mặt S được xác định bởi biểu thức Φ = B. S. cosα, với α là góc tạo bởi vectơ cảm ứng từ \(\overrightarrow B \) và vectơđơn vị pháp tuyến \(\overrightarrow n \) của mặt S.
b) sai
Từ thông là một đại lượng vô hướng
c) đúng
Từ thông qua mặt S có giá trị lớn nhất thì mặt này vuông góc với các đường sức từ.
d) sai
Từ thông qua mặt S biến thiên chứ không phải tăng

Nhiệt độ nóng chảy của chì là 1310C
Nhiệt nóng chảy riêng của chì là nhiệt lượng cần cung cấp để làm cho một kilôgam chì nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
Nhiệt nóng chảy riêng của chì là 25 kJ/kg.
Nhiệt dung riêng của chì là 127 J/kgK (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Lời giải:
a) sai
Nhiệt độ nóng chảy của chì là: \(\frac{{393}}{6}.5 = 327,{5^0}\)
b) sai
Chì nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy
c) đúng
\(\lambda = \frac{{{Q_{nc}}}}{m} = \frac{{\left( {44 - 22} \right){{.10}^3}}}{{0,88}} = 25\left( {kJ/kg} \right)\)
d) đúng
\(Q = mc\Delta t \Rightarrow {22.10^3} = 0,88.c.\frac{{393.3}}{6} \Rightarrow c \approx 127\left( {J/kg.K} \right)\)

Các phân tử khí trong ba bình luôn chuyển động không ngừng.
Mật độ phân tử khí ở bình 3 nhỏ nhất.
Áp suất khí trong bình 2 là lớn nhất.
Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí trong ba bình là như nhau.
Lời giải:
a) đúng
Các phân tử khí trong ba bình luôn chuyển động không ngừng.
b) sai
là bình 2
c) sai
là bình 3
d) đúng
\({W_d} = \frac{3}{2}kT\)
Cho phản ứng hạt nhân \(_1^2H + _1^3H \to _2^4He + X\)
Hạt nhân X là 11H.
Phản ứng trên là phản ứng phân hạch.
Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt.
Trong phản ứng trên, điện tích và số khối được bảo toàn.
Lời giải:
a) sai
\(_1^2H + _1^3H \to _2^4He + _0^1X\)
b) sai
Phản ứng trên là phản ứng nhiệt hạch
c) đúng
Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt.
d) đúng
Trong phản ứng trên, điện tích và số khối được bảo toàn.Một nhà máy điện hạt nhân dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân 23592 U với hiệu suất 30%. Trung bình mỗi hạt nhân \(_{92}^{235}U\)khi phân hạch tỏa ra năng lượng 200 MeV. Trong 365 ngày hoạt động, nhà máy tiêu thụ 2500 kg 23592 U nguyên chất. Cho biết số Avogadro NA = 6,02.1023 mol−1, 1eV = 1,6.10−19J. Công suất phát điện của nhà máy là bao nhiêu megawatt (MW) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Lời giải:
\(n = \frac{m}{M} = \frac{{{{2500.10}^3}}}{{235}} \approx 10638\left( {mol} \right)\)
\(N = n{N_A} = 10638.6,{02.10^{23}} \approx 6,{4.10^{27}}\)
\(Q = N\Delta E = 6,{4.10^{27}}.200.1,{6.10^{ - 19}} \approx 2,{05.10^{11}}MJ\)
\(A = HQ = 0,3.2,{05.10^{11}} = 6,{15.10^{10}}\left( {MJ} \right)\)
\(P = \frac{A}{t} = \frac{{6,{{15.10}^{10}}}}{{365.24.60.60}} \approx 1950MW\)
Đáp số: 1950
Cung cấp nhiệt lượng 2,5 J cho một khối khí trong một xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra, đẩy pit-tông đi một đoạn 5 cm. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xilanh có độ lớn là 20 N, coi pittông chuyển động thẳng đều. Bỏ qua áp suất khí quyển. Độ biến thiên nội năng của khối khí là bao nhiêu Jun (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Lời giải:
\[\left| A \right| = F.s = 20.0,05 = 1J \Rightarrow A = - 1J\]
\(\Delta U = Q + A = 2,5 - 1 = 1,5\left( J \right)\)
Đáp số: 1,5
Trong công nghiệp, người ta dùng tia Laze để khoan một tấm thép. Trung bình mỗi giây chùm tia Laze truyền một năng lượng 20 J cho tấm thép. Coi chùm tia Laze có dạng hình trụ có bán kính r = 0,6 mm. Thời gian khoan thủng tấm thép là 1,845 s. Biết tấm thép có nhiệt độ trước khi khoan là t1 = 350C, khối lượng riêng của tấm thép là ρ = 7800 kg/m3, nhiệt dung riêng của tấm thép là c = 440 J/kgK, nhiệt nóng chảy riêng của tấm thép là λ = 270 kJ/kg, nhiệt độ nóng chảy của thép là t = 15350C, lấy π = 3,14. Độ dày của tấm thép là bao nhiêu milimét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Lời giải:
\(Q = Pt = 20.1,845 = 36,9J\)
\(Q = mc\Delta t + m\lambda \Rightarrow 36,9 = m.440.\left( {1535 - 35} \right) + m{.270.10^3} \Rightarrow m = 3,{97.10^{ - 5}}kg\)
\(V = \frac{m}{D} = \frac{{3,{{97.10}^{ - 5}}}}{{7800}} \approx 5,{09.10^{ - 9}}{m^3} = 5,09m{m^3}\)
\(S = \pi {r^2} = \pi .0,{6^2} = 0,36\pi \left( {m{m^2}} \right)\)
\(h = \frac{V}{S} = \frac{{5,09}}{{0,36\pi }} \approx 4,5\left( {mm} \right)\)
Đáp số: 4,5
Hình bên mô tả cấu tạo của một chiếc ghế nâng hạ bằng khí thông qua chuyển động lên xuống của một xilanh được gắn với mặt ghế. Thanh nén khí được gắn cố định trên đế đóng vai trò như một pittông. Bên trong xilanh có chứa một lượng khí. Tổng khối lượng của mặt ghế và xilanh là 6 kg, tiết diện của thanh nén là 30 cm2. Một học sinh có khối lượng 54 kg ngồi hoàn toàn lên ghế (hai chân không chạm mặt sàn) thì mặt ghế hạ xuống một đoạn 12 cm rồi dừng lại. Coi nhiệt độ của khí trong xi lanh không đổi, áp suất khí quyển là p0 = 105 Pa và g = 10 m/s2. Bỏ qua ma sát giữa thanh nén và xi lanh. Hỏi khi ghế để trống thì cột khí trong xilanh có chiều cao là bao nhiêu xentimét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Lời giải:
\({p_1} = {p_0} + \frac{{{m_{gh}}g}}{S} = {10^5} + \frac{{6.9,8}}{{{{30.10}^{ - 4}}}} = 119600Pa\)
\({p_2} = {p_0} + \frac{{\left( {{m_{gh}} + {m_{hs}}} \right)g}}{S} = {10^5} + \frac{{\left( {6 + 54} \right).9,8}}{{{{30.10}^{ - 4}}}} = 296000Pa\)
\(pV = const \Rightarrow {p_1}S{\ell _1} = {p_2}S{\ell _2} \Rightarrow 119600.{\ell _1} = 296000.\left( {{\ell _1} - 12} \right) \Rightarrow {\ell _1} \approx 20cm\)
Đáp số: 20

Lời giải:
\(I\ell B = mg \Rightarrow B = \frac{{mg}}{{I\ell }} = \frac{{0,{{64.10}^{ - 3}}.9,8}}{{0,6.0,05}} \approx 0,21\left( T \right)\)
Đáp số: 0,21
Hạt nhân \(_{84}^{210}Po\)phóng xạ α tạo thành hạt nhân \(_{82}^{206}Pb\)bền. Ban đầu, có một mẫu chất trong đó chứa cả hạt nhân \(_{84}^{210}Po\)và hạt nhân \(_{82}^{206}Pb\). Biết hạt nhân \(_{82}^{206}Pb\)sinh ra được giữ lại hoàn toàn trong mẫu, còn hạt α thoát ra bên ngoài. Tại thời điểm t1 nào đó, tỉ số giữa số hạt nhân \(_{82}^{206}Pb\)và số hạt nhân \(_{84}^{210}Po\)còn lại trong mẫu là 1. Tại thời điểm t2 = 3,5t1, tỉ số giữa số hạt nhân \(_{82}^{206}Pb\)và số hạt nhân \(_{84}^{210}Po\)còn lại trong mẫu là 7. Hỏi tỉ số giữa số hạt nhân \(_{82}^{206}Pb\)và số hạt nhân \(_{84}^{210}Po\)tại thời điểm ban đầu là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Lời giải:
\(\frac{{{N_{0Pb}} + {N_{Pb}}}}{{{N_{Po}}}} = \frac{{{N_{0Pb}} + {N_{0Po}}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)}}{{{N_{0Po}}{{.2}^{ - \frac{t}{T}}}}} = \frac{{{N_{0Pb}}}}{{{N_{0Po}}}}{.2^{\frac{t}{T}}} + {2^{\frac{t}{T}}} - 1 = \left( {\frac{{{N_{0Pb}}}}{{{N_{0Po}}}} + 1} \right){2^{\frac{t}{T}}} - 1\)
\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 = \left( {\frac{{{N_{0Pb}}}}{{{N_{0Po}}}} + 1} \right){2^{\frac{{{t_1}}}{T}}} - 1\\7 = \left( {\frac{{{N_{0Pb}}}}{{{N_{0Po}}}} + 1} \right){2^{\frac{{3,5{t_1}}}{T}}} - 1\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{{N_{0Pb}}}}{{{N_{0Po}}}} + 1 = \frac{2}{{{2^{\frac{{{t_1}}}{T}}}}} = \frac{8}{{{2^{\frac{{3,5{t_1}}}{T}}}}} \Rightarrow \frac{{{t_1}}}{T} = 0,8 \Rightarrow \frac{{{N_{0Pb}}}}{{{N_{0Po}}}} \approx 0,15\]
Đáp số: 0,15











