Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Khánh Hòa lần 2 có đáp án
28 câu hỏi
Hệ thức liên hệ giữa động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí và nhiệt độ tuyệt đối T của khí là
\({\overline E _d} = \frac{2}{3}kT\)với k là hằng số Boltzmann.
\[{\overline E _d} = \frac{2}{3}kT\] với k là số nguyên.
\({\overline E _d} = \frac{3}{2}kT\)với k là hằng số Boltzmann.
\({\overline E _d} = \frac{3}{2}kT\) với k là số nguyên.
Chọn đáp án C
Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí và nhiệt độ tuyệt đối T của khí: \({\overline E _d} = \frac{3}{2}kT\)với k là hằng số Boltzmann.
Hình bên là ảnh xương bàn tay được chụp bằng phương pháp

chụp X quang.
chiếu xạ
cộng hưởng từ.
siêu âm.
Chọn đáp án A
Hình bên là ảnh xương bàn tay được chụp bằng phương pháp → chụp X quang.
Hạt nhân nguyên tử \(_{92}^{235}U\) có bao nhiêu proton và bao nhiêu neutron?
143 proton và 92 neutron.
92 proton và 235 neutron.
235 proton và 143 neutron.
92 proton và 143 neutron.
Chọn đáp án D
\(N = A - Z = 235 - 92 = 143\)
Một vật có khối lượng m, nhiệt nóng chảy riêng λ. Hệ thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để làm vật nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy là
\(Q = \frac{{\lambda m}}{{\Delta T}}\)
\(Q = \frac{\lambda }{m}\)
\(Q = \lambda m\Delta T\)
\(Q = \lambda m\)
Chọn đáp án D
\(Q = \lambda m\)
Đồng vị phóng xạ polonium (\(_{84}^{210}Po\))là chất phóng xạ có chu kì bán rã là 140 ngày. Một trung tâm nghiên cứu hạt nhân nhận được mẫu thí nghiệm có chứa \(_{84}^{210}Po\). Sau 280 ngày thì khối lượng \(_{84}^{210}Po\)còn lại trong mẫu thí nghiệm bằng bao nhiêu % so với khối lượng \(_{84}^{210}Po\) lúc trung tâm mới nhận?
10%.
25%.
50%.
75%
Chọn đáp án B
\(\frac{m}{{{m_0}}} = {2^{ - \frac{t}{T}}} = {2^{ - \frac{{280}}{{140}}}} = 0,25 = 25\% \)
Ngành công nghiệp năng lượng hạt nhân khai thác và sử dụng năng lượng hạt nhân với nhiều mục đích khác nhau như sản xuất điện, tạo lực đẩy cho các phương tiện có công suất lớn (tên lửa, tàu ngầm, tàu phá băng…) di chuyển. Năng lượng hạt nhân sử dụng ở trên được giải phóng thông qua các phản ứng
phân hạch hạt nhân.
nhiệt hạch.
tổng hợp hạt nhân.
phóng xạ.
Chọn đáp án A
Năng lượng hạt nhân sử dụng ở trên được giải phóng thông qua các phản ứng →phân hạch hạt nhân.
Nung nóng một lượng khí lí tưởng xác định trong điều kiện đẳng áp. Nhiệt độ của lượng khí tăng thêm 3 K, còn thể tích tăng thêm 1% so với thể tích ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của lượng khí trên là
170C
560C
360C
270C
Chọn đáp án D
\(\frac{V}{T} = const \Rightarrow \frac{V}{T} = \frac{{1,01V}}{{T + 3}} \Rightarrow T = 300K = {27^0}C\)
Hình vẽ bên mô tả một nam châm đang chuyển động đến gần một cuộn dây dẫn đang đứng yên. Cuộn dây được nối với một ampe kế. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Trong cuộn dây đang xảy ra hiện tượng cảm ứng điện từ và số chỉ của ampe kế khác không.
Trong cuộn dây không xảy ra hiện tượng cảm ứng điện từ và số chỉ của ampe kế khác không.
Trong cuộn dây không xảy ra hiện tượng cảm ứng điện từ và số chỉ của ampe kế bằng không.
Trong cuộn dây đang xảy ra hiện tượng cảm ứng điện từ và số chỉ của ampe kế bằng không.
Chọn đáp án A
Trong cuộn dây đang xảy ra hiện tượng cảm ứng điện từ và số chỉ của ampe kế khác không.
Tại mỗi điểm trong không gian có sóng điện từ truyền qua, vectơ \(\overrightarrow B \) và vectơ \(\overrightarrow E \) luôn
hợp với nhau góc 1200.
cùng hướng với nhau.
ngược hướng với nhau.
vuông góc với nhau.
Chọn đáp án D
Tại mỗi điểm trong không gian có sóng điện từ truyền qua, vectơ \(\overrightarrow B \) và vectơ \(\overrightarrow E \) luôn vuông góc với nhau
Quá trình một chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là quá trình
ngưng kết.
nóng chảy.
đông đặc
hóa hơi.
Chọn đáp án C
Quá trình một chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là quá trình →đông đặc
Hình vẽ bên mô tả hai đường đẳng áp của cùng một lượng khí lí tưởng xác định ở hai áp suất khác nhau là p1 và p2. So sánh nào sau đây giữa p1 và p2 là đúng?

\({p_1} \le {p_2}\)
\({p_1} < {p_2}\)
\({p_1} > {p_2}\)
\({p_1} \ge {p_2}\)
Chọn đáp án C
\(\frac{{pV}}{T} = C \Rightarrow V = \frac{C}{p}.T \Rightarrow \) Hệ số góc \(\frac{C}{{{p_1}}} < \frac{C}{{{p_2}}} \Rightarrow {p_1} > {p_2}\)
Nội năng của một vật là
nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
tổng động năng và thế năng của vật.
nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình thực hiện công.
tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên vật.
Chọn đáp án D
Nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên vật.
Hạt nhân \(_{60}^{90}Zn\)có năng lượng liên kết là 783,0 MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này là
6,0 MeV/nucleon.
8,7 MeV/nucleon.
15,6 MeV/nucleon.
19,6 MeV/nucleon.
Chọn đáp án B
\({W_{lkr}} = \frac{{{W_{lk}}}}{A} = \frac{{783,0}}{{90}} = 8,7\left( {MeV/nucleon} \right)\)
Hình vẽ bên mô tả đoạn dây dẫn AB có dòng điện I chạy từ A đến B và lực từ tác dụng lên AB đều nằm trong mặt phẳng hình vẽ. Theo hướng nhìn vào mặt phẳng hình vẽ thì đoạn dây AB được đặt trong từ trường đều có các đường sức từ

nằm trong mặt phẳng hình vẽ và có chiều từ trái sang phải.
vuông góc với mặt phẳng hình vẽ và hướng từ sau ra trước
vuông góc với mặt phẳng hình vẽ và hướng từ trước ra sau.
nằm trong mặt phẳng hình vẽ và có chiều từ phải sang trái.
Chọn đáp án B
Áp dụng quy tắc bàn tay trái
Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Boyle?
pT= hằng số
\(\frac{V}{p}\) = hằng số.
pV = hằng số.
\(\frac{p}{V}\) = hằng số.
Chọn đáp án C
Định luật Boyle: \( \Rightarrow pV = const\)
Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/(kg.K). Để 1 kg nhôm tăng thêm 1 K thì cần một nhiệt lượng là
241 120 J.
880 kJ.
241 120 kJ.
880 J.
Chọn đáp án D
\(Q = mc\Delta t = 880J\)

Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch là
100 \(\sqrt 2 \)V.
200\(\sqrt 2 \)V.
100V.
200V.
Chọn đáp án A
\(U = \frac{{{U_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{200}}{{\sqrt 2 }} = 100\sqrt 2 V\)
Biểu thức điện áp theo thời gian là
\(u = 200\cos \left( {200\pi t - \frac{\pi }{2}} \right)\left( V \right)\)
\(u = 200\cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{2}} \right)\left( V \right)\)
\[u = 200\cos \left( {200\pi t + \frac{\pi }{2}} \right)\left( V \right)\]
\(u = 200\cos \left( {100\pi t - \frac{\pi }{2}} \right)\left( V \right)\)
Chọn đáp án B
\(\frac{T}{2} = 0,01s \Rightarrow T = 0,02s \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T} = 100\pi \left( {rad/s} \right)\)
Tại \(t = 0 \Rightarrow u = 0 \downarrow \Rightarrow \varphi = \frac{\pi }{2}\)
\( \Rightarrow u = 200\cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{2}} \right)\left( V \right)\)
Trong thời gian B giảm, trong khung dây xảy ra hiện tượng cảm ứng điện từ.
Nhìn vào mặt phẳng hình vẽ, dòng điện cảm ứng có chiều cùng chiều kim đồng hồ.
Độ lớn độ biến thiên từ thông qua khung dây trong 0,1 s trên là 5.10-4 Wb
Độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong khung dây trong thời gian B giảm là 5mV.
Lời giải:
a) đúng
Trong thời gian B giảm, trong khung dây xảy ra hiện tượng cảm ứng điện từ.
b) sai
B giảm \( \Rightarrow \) Từ thông giảm \( \Rightarrow {\overrightarrow B _{cu}} \uparrow \uparrow \overrightarrow B \)
Áp dụng quy tắc bàn tay phải được dòng điện cảm ứng có chiều ngược chiều kim đồng hồ
c) đúng
\(\left| {\Delta \Phi } \right| = \left| {NBS} \right| = {1000.10^{ - 4}}{.50.10^{ - 4}} = {5.10^{ - 4}}Wb\)
d) đúng
\(e = \left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{{{5.10}^{ - 4}}}}{{0,1}} = {5.10^{ - 3}}V = 5mV\)
Đồng vị americium (\(_{95}^{241}Am\)) là chất phóng xạ α có hằng số phóng xạ 5,086.10-11s-1. Trong cảm biến báo khói ion hóa, một lượng \(_{95}^{241}Am\) được đặt giữa hai bản kim loại được nối với hai cực của pin. Các hạt α phóng ra làm ion hóa không khí giữa hai bản kim loại, tạo ra một dòng điện chạy giữa hai bản kim loại đó và chuông báo không kêu. Nếu có khói bay vào giữa hai bản kim loại thì cường độ dòng điện qua cảm biến giảm đi. Cảm biến sẽ phát hiện sự suy giảm dòng điện và kích hoạt chuông báo cháy. Biết khối lượng mol nguyên tử của americium là 241 g/mol và một năm có 365 ngày.
Hạt α là hạt nhân\(_2^4He\).
Chu kì bán rã của \(_{95}^{241}Am\)là 4322 năm.
Giả sử nguồn \(_{95}^{241}Am\)ban đầu có khối lượng 0,125 µg, độ phóng xạ ban đầu là 1,59.104 Bq.
Để đảm bảo cho cảm biến hoạt động tốt thì sau 10 năm người ta phải thay cảm biến mới. Khi đó độ phóng xạ của nguồn \(_{95}^{241}Am\)trong cảm biến cũ đã giảm 98,4% so với độ phóng xạ ban đầu.
Lời giải:
a) đúng
Hạt α là hạt nhân\(_2^4He\).
b) sai
\(T = \frac{{\ln 2}}{\lambda } = \frac{{\ln 2}}{{5,{{086.10}^{ - 11}}}} \approx 1,{363.10^{10}} \approx 432\) năm
c) đúng
\({n_0} = \frac{m}{M} = \frac{{0,{{125.10}^{ - 6}}}}{{241}} \approx 5,{187.10^{ - 10}}mol\)
\({N_0} = {n_0}{N_A} = 5,{187.10^{ - 10}}.6,{02.10^{23}} \approx 3,{12.10^{14}}\)
\({H_0} = \lambda {N_0} = 5,{086.10^{ - 11}}.3,{12.10^{14}} \approx 1,{59.10^4}Bq\)
d) sai
\(\frac{H}{{{H_0}}} = {2^{ - \frac{t}{T}}} = {2^{ - \frac{{10}}{{432}}}} \approx 0,984 = 98,4\% = 100\% - 1,6\% \Rightarrow \) Giảm 1,6%Có 20,0 g khí helium (He) chứa trong một xi-lanh được đậy kín bởi pittông. Hình vẽ bên biểu diễn hai quá trình chuyển trạng thái liên tiếp từ (1) → (2) → (3) của lượng khí trên trong hệ tọa độ (p, V). Cho rằng khí He trong xi-lanh là một khí lí tưởng. Biết V1 = 30,0 lít; p1 = 5,0 atm; V2 = 10,0 lít; p2 = 15,0 atm; khối lượng mol nguyên tử của helium là 4,0 g/mol; 1 atm = 101325 Pa. Cho biết R = 8,31 J.mol−1. K−1

Nhiệt độ của khí He trong xi-lanh ở trạng thái (1) là 3610C
Áp suất của khí He trong xi-lanh ở trạng thái (3) là 5 atm.
Quá trình biến đổi trạng thái từ (1) → (2) là quá trình đẳng nhiệt.
Nhiệt độ tuyệt đối cao nhất mà khí He đạt được trong quá trình biến đổi trạng thái từ (1) → (2) là 488 K.
Lời giải:
\(n = \frac{m}{M} = \frac{{20}}{4} = 5\left( {mol} \right)\)
a) sai
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = nR \Rightarrow \frac{{{{5.10}^5}{{.30.10}^{ - 3}}}}{{{T_1}}} = 5.8,31 \Rightarrow {T_1} \approx 36K\)
b) đúng
\({p_3} = {p_1} = 5atm\)
c) sai
(1) → (2) không có dạng hypebol nên không phải là quá trình đẳng nhiệt
d) đúng
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {T_1} = {T_2} \Rightarrow {T_{\max }}\) tại trung điểm \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}p = \frac{{{p_1} + {p_3}}}{2} = \frac{{5 + 15}}{2} = 10atm\\V = \frac{{{V_1} + {V_2}}}{2} = \frac{{30 + 10}}{2} = 20\ell \end{array} \right.\)
\(\frac{{pV}}{{{T_{\max }}}} = nR \Rightarrow \frac{{{{10.101325.20.10}^{ - 3}}}}{{{T_1}}} = 5.8,31 \Rightarrow {T_1} \approx 488K\)
Hình vẽ bên là thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước. Dây điện trở có công suất 25 W làm nóng nước trong một nhiệt lượng kế (đã được mở nắp) và được đặt trên đĩa cân. Bỏ qua điện trở của các dây nối. Khi nước sôi, số chỉ khối lượng trên cân giảm dần theo thời gian và được ghi lại 2 giá trị trong bảng sau:

Thời gian (s) | Khối lượng (g) |
0 | 131,36 |
500 | 126,05 |
Trong quá trình nước trong nhiệt lượng kế sôi thì nhiệt độ của nước tăng dần.
Năng lượng điện mà dây điện trở tiêu thụ trong thời gian 500 s là 12500 J.
Số chỉ trên cân giảm vì nước trong nhiệt lượng kế hóa hơi.
Xem toàn bộ năng lượng dây điện trở cung cấp cho nước trong quá trình sôi trên đều để làm bay hơi nước. Giá trị nhiệt hoá hơi riêng L của nước trong lần đo này là 2,40.105 J/kg
Lời giải:
a) sai
Trong quá trình nước trong nhiệt lượng kế sôi thì nhiệt độ của nước không đổi
b) đúng
\(A = Pt = 25.500 = 12500J\)
c) đúng
Số chỉ trên cân giảm vì nước trong nhiệt lượng kế hóa hơi.
d) sai
\(L = \frac{Q}{{\Delta m}} = \frac{{12500}}{{\left( {131,36 - 126,05} \right){{.10}^{ - 3}}}} \approx 2,{35.10^6}\left( {J/kg} \right)\)
Nếu động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử khí lí tưởng trong một bình kín là 5,65.10-21 J thì nhiệt độ của khí là bao nhiêu kelvin (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)? Biết trong hệ SI, giá trị của hằng số Boltzmann là k = 1,38.10-23 J/K
Lời giải:
\({W_d} = \frac{3}{2}kT \Rightarrow 5,{65.10^{ - 21}} = \frac{3}{2}.1,{38.10^{ - 23}}T \Rightarrow T \approx 273K\)
Đáp số: 273
Cho một mạch điện xoay chiều có điện áp giữa hai đầu mạch có phương trình u = 50cos (100πt) (V). Biết dòng điện qua mạch cùng pha với điện áp. Tại một thời điểm t, cường độ dòng điện trong mạch có giá trị \(\sqrt 3 \) A thì điện áp giữa hai đầu mạch là 25 V. Cường độ dòng điện cực đại trong mạch bằng bao nhiêu ampe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
Lời giải:
\(\frac{i}{{{I_0}}} = \frac{u}{{{U_0}}} \Rightarrow \frac{{\sqrt 3 }}{{{I_0}}} = \frac{{25}}{{50}} \Rightarrow {I_0} = 2\sqrt 3 \approx 3,5A\)
Đáp số: 3,5
Sự biến thiên nhiệt độ của một khối nước đá theo nhiệt lượng cung cấp được biểu diễn trên đồ thị ở hình bên. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ = 3,3.105 J/kg. Khối lượng của khối nước đá là bao nhiêu ki-lô-gam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Lời giải:
\({m_d} = \frac{{{Q_A}}}{\lambda } = \frac{{{{170.10}^3}}}{{3,{{3.10}^5}}} \approx 0,52kg\)
Đáp số: 0,52
Trong giờ thực hành đo độ lớn cảm ứng từ, một học sinh dùng một đoạn dây dẫn dài L = 10 cm đặt vuông góc với từ trường đều của một nam châm hình chữ U. Khi điều chỉnh cường độ dòng điện I chạy qua dây dẫn thì dùng lực kế đo được độ lớn lực từ F tác dụng lên đoạn dây dẫn. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất lên đoạn dây. Kết quả thu được ở bảng sau:
Lần thí nghiệm | I (A) | F (N) |
1 | 0,100 | 0,002 |
2 | 0,200 | 0,005 |
3 | 0,300 | 0,007 |
4 | 0,400 | 0,009 |
Độ lớn cảm ứng từ trung bình mà học sinh này đo được bằng bao nhiêu tesla (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Lời giải:
\(F = BIL \Rightarrow B = \frac{F}{{IL}} \Rightarrow \overline B = \frac{1}{{4.0,1}}\left( {\frac{{0,002}}{{0,1}} + \frac{{0,005}}{{0,2}} + \frac{{0,007}}{{0,3}} + \frac{{0,009}}{{0,4}}} \right) \approx 0,23T\)
Đáp số: 0,23
Nếu nguồn phóng xạ vẫn có thể sử dụng được cho đến khi độ phóng xạ của nó giảm xuống còn 12,5% giá trị ban đầu thì sau bao nhiêu năm phải thay nguồn phóng xạ \(_{27}^{60}Co\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Lời giải:
\(H = {H_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}} \Rightarrow 0,125 = {2^{ - \frac{t}{{5,72}}}} \Rightarrow t = 17,16\) năm
Đáp số: 17,2
Hằng số phóng xạ của \(_{27}^{60}Co\)là x.10-9 s-1. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Lời giải:
\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{5,72.365.24.60.60}} \approx 3,{84.10^{ - 9}}{s^{ - 1}}\)
Đáp số: 3,84








