Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Sơn La lần 2 có đáp án
28 câu hỏi
Cobalt − 60 là một chất phóng xạ phát ra tia gamma và được ứng dụng để tiêu diệt tế bào ung thư, khử trùng dụng cụ y tế, hoặc kiểm tra chất lượng sản phẩm trong công nghiệp. Hạt Cobalt − 60 phân rã phóng xạ theo phương trình \(_{27}^{60}Co \to _{28}^{60}Ni + X + _0^0\overline v \) , hạt X được phát ra là hạt
proton.
neutrino.
neutron.
electron.
Chọn đáp án D
\(_{27}^{60}Co \to _{28}^{60}Ni + _Z^AX + _0^0\overline v \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}27 = 60 + A + 1\\27 = 28 + Z + 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}A = 0\\Z = - 1\end{array} \right. \Rightarrow _{ - 1}^0X\)

B = 60μT.
B = 56μT.
B = 50μT.
B = 62μT.
Chọn đáp án A
\(e = \left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{NB\Delta S\cos \alpha }}{{\Delta t}}\)
\( \Rightarrow 2,{4.10^{ - 5}} = \frac{{200.B{{.50.10}^{ - 4}}.\cos \left( {{{90}^0} - {{30}^0}} \right)}}{{1,25}}\)
\(B = {6.10^{ - 5}}T = 60\left( {\mu T} \right)\)
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?
Sóng điện từ không lan truyền được trong chân không.
Sóng điện từ là sóng ngang và mang năng lượng.
Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian theo thời gian.
Tại mỗi điểm trên phương truyền sóng, dao động của điện trường và từ trường luôn cùng pha nhau.
Chọn đáp án A
Sóng điện từ lan truyền được trong chân không
Trong xi lanh động cơ có 2 lít hỗn hợp khí áp suất 1 atm và nhiệt độ 270C. Pittông nén xuống làm thể tích hỗn hợp giảm bớt 1,5 lít và áp suất tăng lên thêm 8 atm. Nhiệt độ hỗn hợp khí nén bằng
1000 K.
230 K.
675 K.
570 K.
Chọn đáp án C
\(\frac{{pV}}{T} = const \Rightarrow \frac{{1.2}}{{27 + 273}} = \frac{{\left( {1 + 8} \right).\left( {2 - 1,5} \right)}}{T} \Rightarrow T = 675k\)
Một bình kín chứa khí hydrogen với thể tích 0,5 m3 và áp suất 1,013.105 Pa. Cho biết khối lượng mol của khí hydrogen là 2 g/mol, giá trị trung bình của các bình phương tốc độ các phân tử khí là 4.106 m2/s2. Số phân tử khí chứa trong bình là
5, 42.1028.
4,01.1025.
1,14.1025.
4, 11.1025.
Chọn đáp án C
\(p = \frac{1}{3}D\overline {{v^2}} \Rightarrow 1,{013.10^5} = \frac{1}{3}.D{.4.10^6} \Rightarrow D = 0,075975\left( {kg/{m^3}} \right)\)
\(m = DV = 0,075975.0,5 = 0,0379875kg\)
\(n = \frac{m}{M} = \frac{{0,0379875}}{2} = 0,01899375\left( {mol} \right)\)
\(N = n.{N_A} = ,01899375.6,{02.10^{23}} \approx 1,{14.10^{25}}\)
Một khối khí lí tưởng có thể tích không đổi được nung nóng sao cho áp suất của nó tăng lên. Nội năng của khối khí sẽ
không đổi.
tăng lên.
giảm đi.
tăng lên rồi giảm xuống.
Chọn đáp án B
Nhiệt độ tăng thì nội năng tăng
Quá trình một chất khí chuyển trực tiếp sang thể rắn được gọi là quá trình
ngưng kết.
hóa hơi.
thăng hoa
đông đặc
Chọn đáp án A
Quá trình một chất khí chuyển trực tiếp sang thể rắn được gọi là quá trình ngưng kết
Số hạt không mang điện tích trong nguyên tử silver \(_{47}^{107}Ag\)là
47.
107.
60.
154.
Chọn đáp án C
\(N = A - Z = 107 - 47 = 60\)
Người ta biến đổi đẳng nhiệt một khối khí có thể tích là 12 lít ở áp suất 105 Pa sang trạng thái có áp suất 1, 5.105 Pa. Sau khi biến đổi, thể tích khối khí là
10 lít.
20 lít.
15 lít.
8 lít.
Chọn đáp án D
\(pV = const \Rightarrow {10^5}.12 = 1,{5.10^5}.V \Rightarrow V = 8\ell \)

4. 10−4 T.
4,5. 10−4 T.
9.10−4 T.
4. 10−3 T.
Chọn đáp án A
\(2{r_C} = {r_A} + {r_D} \Rightarrow \frac{2}{{{B_C}}} = \frac{1}{{{B_A}}} + \frac{1}{{{B_D}}}\)
\( \Rightarrow \frac{2}{{{B_C}}} = \frac{1}{{{{6.10}^{ - 4}}}} + \frac{1}{{{{3.10}^{ - 4}}}} \Rightarrow {B_C} = {4.10^{ - 4}}T\)
Cho ba hạt nhân X, Y và Z có số nucleon tương ứng là AX, AY và AZ với AX = 2AY = 0,5AZ. Biết năng lượng liên kết của từng hạt nhân tương ứng là WlkX, WlkY và WlkZ với WlkZ < WlkX < WlkY. Các hạt nhân này được xắp xếp theo thứ tự tính bền vững giảm dần là
X, Y, Z.
Y, X, Z.
Y, Z, X.
Z, X, Y.
Chọn đáp án B
\({W_{lkr}} = \frac{{{W_{lk}}}}{A} \Rightarrow {W_{lkrY}} > {W_{lkrX}} > {W_{lkrZ}}\)
Một khung dây có diện tích S gồm N vòng dây đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B, góc giữa vectơ cảm ứng từ và mặt phẳng khung dây là α. Từ thông qua khung được tính theo công thức
Φ = NBScosα.
Φ = BScosα.
Φ = NBSsinα.
Φ = BSsinα.
Chọn đáp án C
Từ thông qua khung: Φ = NBSsinα
Trong một mẫu chất phóng xạ, tại thời điểm ban đầu (t = 0), mẫu chất có N0 hạt nhân. Biết hằng số phóng xạ và chu kì bán rã của chất phóng xạ này lần lượt là λ và T. Sau đó một khoảng thời gian t, số lượng hạt nhân còn lại trong mẫu chất đó (Nt) được xác định bằng biểu thức nào sao đây?
Nt = N0eλt.
Nt = N0e−λt.
Nt = \({N_0}{.2^{ - t}}\)
Nt = N0-.2t/T
Chọn đáp án B
Sau đó một khoảng thời gian t, số lượng hạt nhân còn lại trong mẫu chất đó (Nt) được xác định bằng:
Nt = N0e−λt.
Nhiệt kế điện tử được thiết kế sử dụng cảm biến nhiệt để đo nhiệt độ. Cảm biến được kết nối với một bảng vi mạch điện tử được lập trình sẵn. Khi quá trình đo diễn ra, cảm biến sẽ thu thập thông tin, truyền đến bảng điều khiển và sau đó được hi ển thị trên màn hình kết quả đo. Nhiệt kế này hoạt động bằng cách cảm biến loại bức xạ nào?

Bức xạ tử ngoại.
Ánh sáng nhìn thấy.
Bức xạ hồng ngoại.
Tia X.
Chọn đáp án C
hiệt kế này hoạt động bằng cách cảm biến loại bức xạ hồng ngoại
Trong hệ thống làm mát của động cơ nhiệt, động cơ được làm mát nhờ dòng chảy tuần hoàn của nước đi vào các chi tiết cần làm mát hấp thu nhiệt và đi ra các ống làm mát để giảm nhiệt độ. Cho rằng nhiệt độ của dòng nước khi đi ra khỏi các chi tiết cần làm mát là 560C. Mỗi giờ có 50 kg nước bơm qua, biết nhiệt độ của nước trước khi vào máy là 350C; nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/(kg. K).

Nhiệt độ của nước tăng bao nhiêu 0C khi qua các chi tiết cần làm mát?
95.
25.
21.
45.
Chọn đáp án C
\(\Delta t = 56 - 35 = {21^0}C\)
Nhiệt lượng mà nước thu vào trong mỗi giờ là
4389 kJ.
8778 kJ.
15048 kJ.
6270 kJ.
Chọn đáp án A
\(Q = mc\Delta t = 50.4180.\left( {56 - 35} \right) = 4389000J = 4389kJ\)
Máy phát điện xoay chiều một pha hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi một khung dây hoặc cuộn dây (stato) cắt qua từ trường biến thiên do chuyển động quay của nam châm (rôto), suất điện động cảm ứng sẽ xuất hiện trong cuộn dây. Suất điện động này biến thiên điều hòa theo thời gian.
Cấu tạo của máy phát điện xoay chiều một pha gồm hai bộ phận chính:
+ Stato là phần cố định, có thể là các cuộn dây, nơi sinh ra suất điện động cảm ứng.
+ Rôto là phần quay, có thể là nam châm tạo ra từ trường biến thiên qua stato.
Suất điện động cảm ứng trong cuộn dây của stato sẽ xuất hiện khi
từ trường qua cuộn dây biến thiên.
cuộn dây được giữ cố định.
rôto và stato đứng yên.
từ trường qua cuộn dây không đổi.
Chọn đáp án A
Suất điện động cảm ứng trong cuộn dây của stato sẽ xuất hiện khi từ trường qua cuộn dây biến thiên
Suất điện động cảm ứng trong cuộn dây của stato sẽ xuất hiện khiTrong máy phát điện xoay chiều một pha mô tả ở trên, vai trò của stato là
tạo ra từ trường quay.
đứng yên và chứa các cuộn dây để tạo suất điện động cảm ứng.
làm quay cuộn dây trong từ trường.
tạo dòng điện một chiều.
Chọn đáp án B
Trong máy phát điện xoay chiều một pha mô tả ở trên, vai trò của stato là đứng yên và chứa các cuộn dây để tạo suất điện động cảm ứng.
Cho dòng điện có cường độ 10 A chạy qua một đoạn dây dẫn thẳng chiều dài 10 cm được đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,3.10−2 T, đường sức từ vuông góc với dây dẫn và có chiều hướng từ trong ra ngoài như hình vẽ.
Chiều của lực từ được xác định bằng quy tắc bàn tay trái.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện có chiều từ trái sang phải.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện có độ lớn là 3 mN.
Nếu đưa thêm một từ trường đều có cảm ứng từ B′ = 0,4. 10−2T vuông góc với từ trường ban đầu thì lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn là 5 mN.
Lời giải:
a) đúng
Chiều của lực từ được xác định bằng quy tắc bàn tay trái.
b) sai
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện có chiều hướng xuongs dưới
c) đúng
\(F = I\ell B = 10.0,1.0,{3.10^{ - 2}} = {3.10^{ - 3}}N = 3mM\)
d) sai
Chưa kết luận dược góc giữa \(\overrightarrow B \) tổng hợp và i
Một nhà máy điện hạt nhân sử dụng nguyên liệu hạt nhân là 235U. Biết rằng mỗi phân hạch sẽ tỏa năng lượng 200 MeV. Hiệu suất của nhà máy phát điện là 40%. Công suất phát điện của nhà máy là 1500 MW.
Nhà máy điện hạt nhân khai thác năng lượng tỏa ra trong phản ứng phân hạch chuyển hóa thành điện năng.
Nhà máy điện sản xuất ra năng lượng điện trong 1 ngày là 36000 số điện (1 số điện = 1kWh).
Khối lượng của nguyên liệu 235U nhà máy tiêu thụ trong 1 ngày là 3,952 kg.
Biết năng suất tỏa nhiệt của than đá là 30MJ/kg thì lượng than đá tiêu thụ để sản xuất ra năng lượng điện tương đương trong 1 ngày là 108 tấn.
Lời giải:
a) đúng
Nhà máy điện hạt nhân khai thác năng lượng tỏa ra trong phản ứng phân hạch chuyển hóa thành điện năng
b) sai
\(A = Pt = {1500.10^3}.24 = {36.10^6}kWh = 1,{296.10^{14}}J\)
c) đúng
\(Q = \frac{A}{H} = \frac{{1,{{296.10}^{14}}}}{{0,4}} = 3,{24.10^{14}}J\)
\(N = \frac{Q}{{\Delta E}} = \frac{{3,{{24.10}^{14}}}}{{200.1,{{6.10}^{ - 13}}}} = 1,{0125.10^{25}}\)
\(n = \frac{N}{{{N_A}}} = \frac{{1,{{0125.10}^{25}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} \approx 16,8\,mol\)
\(m = nM = 16,8.235 \approx 3,{95.10^3}g \approx 3,95kg\)
d) sai
\({Q_{th}} = qm = {30.10^6}{.108.10^3} = 3,{24.10^{12}}J\) nhỏ hơn năng lượng điện
Độ chênh lệch nhiệt độ của hợp chất sau khi được làm nóng là 80 K.
Nhiệt lượng sinh ra từ phản ứng dùng để làm nóng hợp chất từ 200C đến 1000C và cung cấp động năng cho hợp chất đó phun ra.
Phần nhiệt lượng dùng để làm nóng hợp chất được tính bằng biểu thức Q = mcΔt.
Nhiệt lượng sinh ra trên một đơn vị khối lượng từ phản ứng của hai loại hóa chất là 3,3 kJ/kg.
Lời giải:
a) đúng
\[\Delta T\left( K \right) = \Delta t{(^0}C) = 100 - 20 = 80\]
b) sai
Nhiệt lượng sinh ra từ phản ứng dùng để làm nóng hợp chất từ 200C đến 1000C, còn công do áp suất sinh ra mới cung cấp động năng cho hợp chất đó phun ra
c) đúng
Phần nhiệt lượng dùng để làm nóng hợp chất được tính bằng biểu thức Q = mcΔt.
d) sai
\(\frac{Q}{m} = c\Delta t = 4180.\left( {100 - 10} \right) = 334400\left( {J/kg} \right) = 334,4\,kJ/kg\)
Một học sinh làm thí nghiệm khảo sát áp suất của một lượng khí xác định theo nhiệt độ tuyệt đối của nó ở một thể tích không đổi là V = 25 cm3, thu được kết quả như bảng sau đây:
T(K) | 300 | 310 | 320 | 330 | 340 | 350 | 360 | 370 |
p(kPa) | 1060 | 1090 | 1120 | 1160 | 1190 | 1220 | 1250 | 1270 |
Quá trình khảo sát lượng khí xác định với thể tích không đổi là quá trình đẳng nhiệt.
Với sai số dưới 10%, ta có tỉ số \(\frac{p}{T}\) là hằng số.
Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm là 1,1 mol.
Lấy tỉ số giữa p (tính theo đơn vị kPa) và T (tính theo đơn vị K) làm tròn đến chữ số hàng phần mười, khi nhiệt độ tuyệt đối của lượng khí là 280 K thì áp suất của nó bằng 980 kPa.
Lời giải:
a) sai
Quá trình khảo sát lượng khí xác định với thể tích không đổi là quá trình đẳng tích
b) đúng
T(K) | 300 | 310 | 320 | 330 | 340 | 350 | 360 | 370 |
p(kPa) | 1060 | 1090 | 1120 | 1160 | 1190 | 1220 | 1250 | 1270 |
p♀ | 3,53 | 3,52 | 3,5 | 3,52 | 3,5 | 3,49 | 3,47 | 3,43 |
Với sai số dưới 10% (tức dưới 0,35kPa) thì ta có tỉ số \(\frac{p}{T}\) là hằng số
c) sai
\(\frac{{\overline p }}{T} = \frac{{3,53 + 3,52 + 3,5 + 3,52 + 3,5 + 3,49 + 3,47 + 3,43}}{8} \approx 3,5kPa/T\)
\(\frac{{pV}}{T} = nR \Rightarrow 3,{5.10^3}{.25.10^{ - 6}} = n.8,31 \Rightarrow n \approx 0,01\,mol\)
d) đúng
\(\frac{p}{T} = const \Rightarrow \frac{p}{{280}} = 3,5 \Rightarrow p = 980kPa\)
Cho khối lượng của hạt proton, hạt neutron và hạt nhân \(_{11}^{23}Na\) lần lượt là 1,0072765amu; 1,0086649amu và 22,9837349 amu. Năng lượng liên kết của hạt nhân \(_{11}^{23}Na\) là x.10−11J. Tính giá trị của x (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Lời giải:
\(\Delta m = 11{m_p} + \left( {23 - 11} \right){m_n} - m = 11.1,0072765 + 12.1,0086649 - 22,9837349 = 0,2002854u\)
\({W_{lk}} = \Delta m{c^2} = 0,2002584.\frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}}.{\left( {{{3.10}^8}} \right)^2} \approx 2,{99.10^{ - 11}}J\)
Đáp số: 2,99
Trong phòng thí nghiệm, một bình thủy tinh ban đầu chứa không khí ở nhiệt độ là 100C, áp suất bằng với áp suất khí quyển bên ngoài. Đậy nắp và đặt bình dưới ánh đèn mạnh trong một thời gian thì nhiệt độ không khí trong bình tăng lên đến 800C. Sau đó, mở nắp bình cho khí thoát ra, đến khi áp suất khí trong bình bằng với áp suất khí quyển thì đậy nắp bình lại. Coi trong suốt quá trình nhiệt độ khí trong bình không đổi là 800C. So với số mol khí trong bình ban đầu, phần trăm số mol khí đã thoát ra là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Lời giải:
\(\frac{{pV}}{T} = nR \Rightarrow \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}} = \frac{{{T_1}}}{{{T_2}}} = \frac{{10 + 273}}{{80 + 273}} \approx 0,802 = 80,2\% = 100\% - 19,8\% \)
Đáp số: 20
Trong khí quyển tồn tại đồng vị phóng xạ \(_6^{14}C\) với chu kì bán rã 5568 năm. Mọi thực vật trên Trái Đất hấp thụ cacbon từ khí quyển đều chứa một lượng \(_6^{14}C\)cân bằng. Khảo sát một cổ vật bằng gỗ mun, người ta thấy số hạt \(_6^{14}C\)phân rã trong mỗi giây là 130 hạt. Vật mới làm giống hệt, cùng loại gỗ, cùng khối lượng, có số hạt \(_6^{14}C\)phân rã trong mỗi giây là 245 hạt. Tuổi của mẫu cổ vật là bao nhiêu năm (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Lời giải:
\(H = {H_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}} \Rightarrow 130 = {245.2^{ - \frac{t}{{5568}}}} \Rightarrow t \approx 5091\) năm
Đáp số: 5091
Một máy biến áp lý tưởng có số vòng dây ở cuộn sơ cấp không đổi nhưng số vòng dây ở cuộn thứ cấp thay đổi được. Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi. Nếu tăng số vòng dây ở cuộn thứ cấp thêm 100 vòng thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp thay đổi 20% so với lúc đầu. Số vòng dây ở cuộn thứ cấp lúc đầu là bao nhiêu?
Lời giải:
\(\frac{{{U_1}}}{{{N_1}}} = \frac{{{U_2}}}{{{N_2}}} \Rightarrow \frac{{{U_2}}}{{{N_2}}} = \frac{{1,2{U_2}}}{{{N_2} + 100}} \Rightarrow {N_2} = 500\)
Đáp số: 500
Cho một khung dây có diện tích S đặt trong từ trường. Gọi α là góc hợp bởi mặt phẳng khung dây và vectơ cảm ứng từ của từ trường. Từ thông qua diện tích S có độ lớn cực đại khi α bằng bao nhiêu độ?
Lời giải:
Đáp số: 90
Vận động viên chạy Marathon mất rất nhiều nước trong thi đấu. Các vận động viên thường chỉ có thể chuyển hoá khoảng 20 % năng lượng hoá học dự trữ trong cơ thể thành năng lượng dùng cho các hoạt động của cơ thể, đặt biệt là hoạt động chạy. Phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ của cơ thể không đổi. Coi nhiệt độ cơ thể của vận động viên hoàn toàn không đổi và nước trong cơ thể vận động viên có nhiệt hoá hơi riêng là 2, 45.106 J/kg, khối lượng riêng là 1000 kg/m3. Nếu vận động viên dùng hết năng lượng 11000 kJ trong cuộc thi thì có khoảng bao nhiêu lít nước đã thoát ra khỏi cơ thể (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?
Lời giải:
\(Q = \left( {1 - 0,2} \right)\Delta U = 0,8.11000 = 8800kJ\)
\(m = \frac{Q}{L} = \frac{{{{8800.10}^3}}}{{2,{{45.10}^6}}} \approx 3,59kg\)
\(V = \frac{m}{D} = \frac{{3,59}}{{1000}}{m^3} = 3,59\ell \)
Đáp số: 3,59








