Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Lam Sơn (Thanh Hóa) lần 2 có đáp án
28 câu hỏi
"Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với
0 K .
\({0^\circ }{\rm{C}}\).
\({273^\circ }{\rm{C}}\).
\({0^\circ }{\rm{F}}\).
Nhiệt lượng trao đổi trong quá trình truyền nhiệt không phụ thuộc vào
thời gian truyền nhiệt.
độ biến thiên nhiệt độ.
khối lượng của chất.
nhiệt dung riêng của chất.
Vào mùa hè, nước trong hồ thường lạnh hơn không khí, ví dụ nước trong hồ bơi có thể ở \({25^\circ }{\rm{C}}\) trong khi nhiệt độ không khí là \({30^\circ }{\rm{C}}\). Mặc dù nhiệt độ không khí cao hơn nhưng bạn vẫn cảm thấy lạnh khi ra khỏi nước. Điều này được giải thích là do
nước cách nhiệt tốt hơn không khí.
trong không khí có hơi nước.
hơi nước trong không khí bị ngưng tụ trên da bạn.
nước trên da bị bay hơi và hấp thụ nhiệt của cơ thể.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?
Các phân tử chất khí có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
Chất khí có thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng.
Lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất yếu.
Chất khí chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Trong hệ tọa độ \(\left( {{t^\circ }{\rm{C}},{\rm{V}}(} \right.\) lít \(\left. ) \right)\), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng áp?
Đường thẳng vuông góc với trục V .
Đường hyperbol.
Đường thẳng nếu kéo dài thì đi qua điểm \(\left( { - {{273}^\circ }{\rm{C}},0} \right)\).
Đường thẳng nếu kéo dài thì đi qua gốc tọa độ.
Một đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua được đặt trong một từ trường đều. Lực từ tác dụng lên dây dẫn mạnh nhất khi góc hợp giữa dây dẫn và các đường sức từ bằng
\({0^\circ }\).
\({180^\circ }\).
\({60^\circ }\).
\({90^\circ }\).
Chọn một phương án dưới đây đặt vào chỗ trống để tạo thành một kết luận đúng.
Từ trường là một dạng vật chất tồn tại trong không gian xung quanh các nam châm và dòng điện mà biểu hiện là ... đặt trong nó.
tác dụng lực hút lên các vật khác
tác dụng lực điện lên các điện tích khác
tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện khác
tác dụng lực đẩy lên các vật khác
Rôto của máy phát điện xoay chiều một pha là một khung dây phẳng quay đều xung quanh một trục nằm trong mặt phẳng của khung dây và vuông góc với các đường sức từ trong từ trường của stato, khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp suất điện động cảm ứng trong khung dây có độ lớn cực đại đúng bằng thời gian khung quay được

một vòng.
hai vòng.
một nửa vòng.
một phần tư vòng.
Một cuộn dây (2) có hai đầu nối vào điện kế (3). Ban đầu kim điện kế chỉ vạch số 0 . Khi cho một thanh nam châm (1) tịnh tiến lại gần cuộn dây (2) thì thấy kim của điện kế (3) lệch đi. Kim điện kế đó bị lệch là do hiện tượng

nhiễm điện do hưởng ứng.
cảm ứng điện từ.
siêu dẫn.
dẫn điện tự lực.
Điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch điện xoay chiều có biểu thức là \({\rm{u}} = \) \(220\sqrt 2 \cos 100\pi {\rm{t}}({\rm{V}})\). Giá trị hiệu dụng của điện áp đó là
\(220\sqrt 2 V\).
220 V .
\(110\sqrt 2 \;{\rm{V}}\).
440 V .
Kết luận nào sau đây là sai. Sóng điện từ
là sóng dọc.
là điện từ trường lan truyền trong không gian.
có thành phần điện trường và thành phần từ trường tại một điểm biến thiên cùng pha với nhau.
truyền được trong chân không.
Lực hạt nhân là lực nào sau đây?
Lực điện.
Lực từ.
Lực tương tác giữa các hạt nhân với nhau.
Lực tương tác giữa các nucleon.
Ưu điểm của việc sử dụng dược chất phóng xạ trong điều trị ung thư là
tiêu diệt được tất cả các tế bào ung thư.
không gây ra tác dụng phụ và khỏi bệnh nhanh chóng.
chi phí điều trị thấp, không gây đau đớn cho bệnh nhân.
có thể tiêu diệt tế bào ung thư ở những vị trí khó tiếp cận.
Trong thí nghiệm tán xạ alpha của Rutherford, chùm hạt alpha được bắn về phía hạt nhân của nguyên tử vàng. Trong các quỹ đạo như hình vẽ, hạt alpha không thể chuyển động theo quỹ đạo nào?

Quỹ đạo 1.
Quỹ đạo 2.
Quỹ đạo 3.
Quỹ đạo 4.
Một chiếc cốc hình trụ khối lượng m trong đó chứa một lượng nước cũng có khối lượng m đang ở nhiệt độ \({{\rm{t}}_1} = {10^\circ }{\rm{C}}\). Người ta thả vào cốc một cục nước đá có khối lượng M đang ở nhiệt độ \({0^\circ }{\rm{C}}\) thì cục nước đá chỉ tan \(1/3\) khối lượng của nó và luôn nổi trong khi tan. Rót thêm một lượng nước ở nhiệt độ \({{\rm{t}}_2} = {40^\circ }{\rm{C}}\) vào cốc, khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của cốc nước là \({10^\circ }{\rm{C}}\) còn mực nước trong cốc có chiều cao gấp đôi chiều cao mực nước sau khi thả cục nước đá (có cân bằng nhiệt). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh, sự dãn nở của nước và cốc. Biết nhiệt dung riêng của nước là \({\rm{c}} = 4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). K, nhiệt nóng chảy của nước đá là \(\lambda = \) \(336000\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). Nhiệt dung riêng của chất làm cốc có giá trị là
\(1200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\).
\(1300\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\).
\(1400\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\).
\(1500\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\).
Cục nước đá chi tan được \(1/3\) khối lượng nên nhiệt độ cân bằng là \({0^\circ }{\rm{C}}\)
\(\frac{M}{3}\lambda = mc{t_1} + m{c_c}{t_1} \Rightarrow \frac{M}{3} \cdot 336000 = m \cdot 4200 \cdot 10 + m \cdot {c_c} \cdot 10\)
Trong quá trình tan thì mức nước trong cốc vẫn không đổi. Do đó lượng nước đổ thêm vào để mức nước trong trạng thái cuối cùng tăng lên gấp đôi phải là \(m + M\). Vì nhiệt độ của cốc và nước trong cốc ban đầu không đổi nên nhiệt lượng tỏa ra của lượng nước rót thêm đã làm cục nước đá nóng chảy và tăng lên \({10^\circ }{\rm{C}}\)
\(M\left( {\lambda + c{t_1}} \right) = (m + M)c\left( {{t_2} - {t_1}} \right) \Rightarrow M(336000 + 4200 \cdot 10) = (m + M) \cdot 4200 \cdot (40 - 10) \Rightarrow M = 0,5m\)
Thay vào \((*) \Rightarrow \frac{{0,5}}{3} \cdot 336000 = 4200 \cdot 10 + {c_c} \cdot 10 \Rightarrow {c_c} = 1400\;{\rm{J}}/{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}\). Chọn \({\bf{C}}\)
Một lượng khí (coi là khí lý tưởng) đựng trong một xi lanh có pit-tông chuyển động được. Các thông số trạng thái của lượng khí này là: 2at, 15 lít, 300 K . Khi pit-tông nén khí, áp suất của khí tăng lên tới 3,5at, thể tích giảm còn 10 lít. Nhiệt độ của khí sau khi nén bằng
150 K .
350 K .
400 K .
420 K .
Một sợi dây dẫn đồng nhất, tiết diện ngang \(1\;{\rm{m}}{{\rm{m}}^2}\) điện trở suất \(\rho = {2.10^{ - 8}}\Omega \cdot \;{\rm{m}}\) được uốn thành một vòng tròn kín (như hình vẽ), bán kính 25 cm . Đặt vòng dây nói trên vào một từ trường đều sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng vòng dây. Cảm ứng từ của từ trường biến thiên theo thời gian theo quy luật: \({\rm{B}} = {\rm{kt}}\), với t tính bằng đơn vị giây \(({\rm{s}})\) và \({\rm{k}} = 0,1\left( {\frac{{\;{\rm{T}}}}{{\;{\rm{s}}}}} \right)\). Cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong vòng dây dẫn có độ lớn gần nhất với giá trị nào sau đây?

\(0,20\;{\rm{A}}\)
\(1,25\;{\rm{A}}\)
\(0,86\;{\rm{A}}\)
\(0,62\;{\rm{A}}\)
\(e = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{\Delta B \cdot S}}{{\Delta t}} = \frac{{\Delta B \cdot \pi {R^2}}}{{\Delta t}} = 0,1 \cdot \pi \cdot 0,{25^2} = 6,25\pi \cdot {10^{ - 3}}V\)
\(R = \frac{{\rho l}}{{{S_{td}}}} = \frac{{\rho \cdot 2\pi r}}{{{S_{td}}}} = \frac{{2 \cdot {{10}^{ - 8}} \cdot 2\pi \cdot 0,25}}{{{{10}^{ - 6}}}} = 0,01\pi (\Omega )\)
\(i = \frac{e}{R} = \frac{{6,25\pi \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{0,01\pi }} = 0,625A \cdot \) Chọn D
Xét phản ứng nhiệt hạch: \(_1^2{\rm{H}} + _1^2{\rm{H}} \to _2^4{\rm{He}}\) có năng lượng toả ra là \(3,25{\rm{MeV}}\). Nếu quá trình nhiệt hạch sử dụng hết \(150\;{\rm{g}}_1^2{\rm{H}}\) thì tổng năng lượng tỏa ra là bao nhiêu? Biết khối lượng mol của \(_1^2{\rm{H}}\) là \(2\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).
\(7,34 \cdot {10^{25}}\;{\rm{J}}\).
\(7,{34.10^{25}}{\rm{MeV}}\).
\(4,{52.10^{25}}{\rm{MeV}}\).
\(4,{52.10^{25}}\;{\rm{J}}\).
\({n_H} = \frac{m}{M} = \frac{{150}}{2} = 75\;{\rm{mol}}\)
\({N_H} = {n_H}{N_A} = 75 \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} = 4,515 \cdot {10^{25}}\)
\(N = \frac{{{N_H}}}{2} = \frac{{4,515 \cdot {{10}^{25}}}}{2} = 2,2575 \cdot {10^{25}}\)
\(Q = N\Delta E = 2,2575 \cdot {10^{25}} \cdot 3,25 \approx 7,34 \cdot {10^{25}}{\rm{MeV}}.\) Chọn B
Một quạt hơi nước là thiết bị hoạt động dựa trên nguyên tắc bốc hơi nước tự nhiên để làm mát không khí. Lúc vận hành, cánh quạt quay tròn sẽ khởi tạo lực hút không khí đi vào máy qua 3 cửa hút gió. Ngay ở cửa lấy khí có bố trí tấm làm mát. Tấm làm mát này được thiết kế với hình thức như rất nhiều đường ống dẫn khí với mặt cắt như tổ ong. Tấm làm mát cũng có thể dẫn và thấm đẫm nước. Khi không khí nóng bên ngoài luồn qua tấm làm mát đã có nước sẽ tạo ra hiện tượng bay hơi nước hoàn toàn tự nhiên ở trong các ống dẫn không khí. Nước lúc này đang từ thể lỏng sẽ chuyển đổi thành thể khí. Khi nước bay hơi, nhiệt lượng được lấy từ không khí xung quanh, làm giảm nhiệt độ không khí. Người ta dùng quạt hơi nước để làm mát một phòng kín, kích thước \(4\;{\rm{m}} \times 5\;{\rm{m}} \times 4\;{\rm{m}}\). Giả sử toàn bộ nhiệt lượng lấy từ không khí để làm bay hơi nước và nhiệt độ của nước luôn là \({35^\circ }{\rm{C}}\). Biết lượng nước bay hơi từ quạt trong mỗi giây là \(0,7\;{\rm{g}}\); nhiệt hóa hơi của nước ở nhiệt độ \({35^\circ }{\rm{C}}\) là \(2,{26.10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\); khối lượng riêng của không khí trong phòng là \(1,2\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\) và nhiệt dung riêng của không khí là \(1005\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\).

Khối lượng nước trong quạt bị bay hơi trong thời gian 1 phút là \(0,042\;{\rm{kg}}\).
Nhiệt lượng cần thiết lấy từ không khí để làm bay hơi \(0,5\;{\rm{kg}}\) nước là \({6.10^5}\;{\rm{J}}\).
Khối lượng không khí có trong phòng là 65 kg .
Nếu sự thay đổi nhiệt độ không khí chỉ do sự hấp thụ nhiệt của nước khi bay hơi thì sau 10 phút mở quạt, nhiệt độ không khí trong phòng giảm đi \({10^\circ }{\rm{C}}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
a) Đúng. Khối lượng nước bị bay hơi trong thời gian 1 phút là \(0,7 \cdot 60 = 42\;{\rm{g}} = 0,042\;{\rm{kg}}\)
b) Sai. \(Q = mL = 0,5 \cdot 2,26 \cdot {10^6} = 1,13 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}\)
c) Sai. \({m_{kk}} = VD = 4.5.4.1,2 = 96\;{\rm{kg}}\)
d) Đúng. \({m_h}L = {m_{kk}}c\Delta t \Rightarrow 0,7 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 10 \cdot 60 \cdot 2,26 \cdot {10^6} = 96 \cdot 1005 \cdot \Delta t \Rightarrow \Delta t \approx {10^\circ }C\)
Một xi lanh đặt nằm ngang có pit-tông chuyển động được (ma sát giữa xi lanh và pit-tông không đáng kể), chứa 2 g khí Helium \(({\rm{He}})\), khối khí thực hiện chu trình biến đổi trạng thái từ \((1) \to (2) \to (3) \to \) (4) \( \to (1)\) được biểu diễn trên đồ thị \(({\rm{p}} - {\rm{T}})\) như hình vẽ. Cho \({{\rm{p}}_0} = \) \(1,{5.10^5}\;{\rm{Pa}},\;{{\rm{T}}_0} = 300\;{\rm{K}}\). Biết khối lượng mol của khí Helium là \(4\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).

Chu trình biến đổi trạng thái của khối khí gồm các quá trình sau: (1) \( \to \) (2) là đẳng áp; (2) \( \to \) (3) là đẳng nhiệt; \((3) \to (4)\) là đẳng áp; \((4) \to (1)\) là đẳng tích.
Số mol của lượng khí Helium chứa trong bình là \(0,25\;{\rm{mol}}\).
Thể tích của khối khí khi ở trạng thái (4) là \({V_4} = 2,77\) lít.
Trong giai đoạn biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) công mà khối khí đã thực hiện là 2593 J .
a) Đúng
b) Sai. \(n = \frac{m}{M} = \frac{2}{4} = 0,5\;{\rm{mol}}\)
c) Đúng. \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = nR \Rightarrow \frac{{3 \cdot 1,5 \cdot {{10}^5} \cdot {V_1}}}{{300}} = 0,5 \cdot 8,31 \Rightarrow {V_1} = 2,77 \cdot {10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3} = 2,77l = {V_4}\)
d) Sai. \({A^\prime } = {p_{12}}\left( {{V_2} - {V_1}} \right) = nR\left( {{T_2} - {T_1}} \right) = nR \cdot 2{T_0} = 0,5 \cdot 8,31 \cdot 2 \cdot 300 = 2493J\)
Bếp từ có cấu tạo như hình vẽ. Khi cắm điện cho bếp từ, dòng điện xoay chiều đi qua cuộn dây bên dưới bếp sinh ra một từ trường biến thiên trên mặt bếp. Nếu đặt trên mặt bếp là nồi/chảo làm bằng kim loại có thể nhiễm từ (như thép, gang, inox \(430, \ldots \) ) thì trong nồi/chảo xuất hiện các dòng điện cảm ứng, gọi là dòng điện Fu-cô. Các dòng điện này toả nhiệt, nhờ đó làm chín thực phẩm bên trong.

Bếp từ hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Nồi kim loại nóng lên là do nhiệt sinh ra từ mặt bếp từ truyền lên nồi qua quá trình truyền nhiệt.
Nếu sử dụng một bếp từ có thông số định mức là \(220\;{\rm{V}} - 1600\;{\rm{W}}\) ở điện áp 220 V thì sau 1 giờ hoạt động, bếp sẽ tiêu thụ lượng điện năng là \(1,6{\rm{KJ}}\).
Dùng bếp từ có thông số định mức là \(220\;{\rm{V}} - 1600\;{\rm{W}}\) để đun sôi 1,5 lít nước ở \({25^\circ }{\rm{C}}\). Biết nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). K, khối lượng riêng của nước là \(1\;{\rm{kg}}/\) lít, bếp hoạt động ở công suất tối đa và có \(80\% \) năng lượng từ bếp từ được truyền cho nước. Để đun sôi lượng nước trên \(\left( {{{100}^\circ }{\rm{C}}} \right)\) thì cần nấu liên tục trong 5 phút.
a) Đúng
b) Sai. Do dòng điện Fuco sinh nhiệt
c) Sai. \(A = Pt = 1600.60.60 = 5760000\;{\rm{J}} = 5760\;{\rm{kJ}}\)
d) Sai. \(m = VD = 1,5 \cdot 1 = 1,5\;{\rm{kg}}\)
\(Q = mc\Delta t = 1,5 \cdot 4200 \cdot (100 - 25) = 472500\;{\rm{J}}\)
\(A = \frac{Q}{H} = \frac{{472500}}{{0,8}} = 590625\;{\rm{J}}\)
\(t = \frac{A}{P} = \frac{{590625}}{{1600}} \approx 369\;{\rm{s}} = 6,15{\rm{ ph\'u t}}\)
Máy cán vật liệu thô thành lá vật liệu có độ dày được điều chinh tự động là một sản phẩm ứng dụng tính chất đâm xuyên của tia phóng xạ như hình vẽ. Ở độ dày tiêu chuẩn, đầu thu sẽ nhận một độ phóng xạ xác định, do đó mức tín hiệu ở đầu thu cũng xác định, cho nên hệ thống máy tính không gửi tín hiệu điều chỉnh vị trí con lăn. Khi lá vật liệu có độ dày khác độ dày tiêu chuẩn, thì tín hiệu đầu thu sẽ thay đổi do độ phóng xạ tới đầu thu bị thay đổi. Thông qua hệ thống máy tính, một tín hiệu điều chỉnh vị trí con quay cán vật liệu sẽ được gửi đi, nhằm đưa độ dày của lá vật liệu trở về giá trị tiêu chuẩn \({{\rm{d}}_0}\). Biết rằng, với một nguồn phóng xạ mới, chùm tia phóng xạ sẽ giảm độ phóng xạ \({{\rm{n}}_0} = 8\) lần khi đi qua lá thép có độ dày tiêu chuẩn \({{\rm{d}}_0} = 6\;{\rm{mm}}\). Nếu người ta cài đặt máy để cán được lá thép có độ dày \({{\rm{d}}_1}\) thì độ phóng xạ khi qua lá vật liệu sẽ giảm \({{\rm{n}}_1} = {\rm{n}}_0^{\frac{{{{\rm{d}}_1}}}{{\;{{\rm{d}}_0}}}}\) lần.
Độ phóng xạ tới đầu thu sẽ giảm nếu độ dày của lá vật liệu tăng lên.
Nếu người ta cài đặt máy để cán được lá thép có độ dày 8 mm thì độ phóng xạ khi qua lá thép sẽ giảm 16 lần.
Thay nguồn phóng xạ mới bằng một nguồn đã sử dụng một khoảng thời gian bằng chu kì bán rã của nguồn phóng xạ. Nếu các thông số cài đặt vẫn giữ nguyên thì độ dày của lá vật liệu sản xuất ra sẽ bằng 5 mm.
Thay nguồn phóng xạ mới bằng một nguồn đã sử dụng một khoảng thời gian bằng chu kì bán rã của nguồn phóng xạ. Để độ dày của lá vật liệu sản xuất ra vẫn là giá trị \({{\rm{d}}_0} = 6\;{\rm{mm}}\) thì người ta cần hiệu chỉnh máy cán tới độ dày tiêu chuẩn là 8 mm .
a) Đúng
b) Đúng. \({n_1} = {n_0}^{\frac{{{d_1}}}{{{d_0}}}} = {8^{\frac{8}{6}}} = 16\)
c) Sai. Sau 1 chu kì bán rã thì độ phóng xạ giảm một nửa
\(\frac{H}{{n_0^{\frac{{{d_{{\rm{coldate }}}}}}{{{d_0}}}}}} = \frac{{0,5{H_0}}}{{n_0^{\frac{{{d_{{\rm{haxce }}}}}}{{{d_0}}}}}} \Rightarrow \frac{1}{{{8^{\frac{6}{6}}}}} = \frac{{0,5}}{{{8^{\frac{{{d_{{\rm{haver }}}}}}{6}}}}} \Rightarrow {d_{{\rm{thucte }}}} = 4\;{\rm{mm}}\)

Sử dụng bộ thí nghiệm như hình vẽ để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi, người ta thu được bảng kết quả như bảng bên.

Biết 1 bar \( = {10^5}\;{\rm{Pa}}\), với kết quả thu được ở bảng trên thì kết quả đo giá trị trung bình của biểu thức \(\frac{{{\rm{pV}}}}{{\rm{T}}}\) là \({\rm{x}} \cdot {10^{ - 3}}({\rm{Nm}}/{\rm{K}})\). Tìm giá trị của x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
\(\frac{{pV}}{T} = \frac{{\frac{1}{5}(1,04 \cdot 22 + 1,14 \cdot 20 + 1,29 \cdot 18 + 1,43 \cdot 16 + 1,64 \cdot 14) \cdot {{10}^5} \cdot {{10}^{ - 6}}}}{{23,5 + 273}} \approx 7,7 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{Nm}}/{\rm{K}}\)
Trả lời ngắn: 7,7
Một nồi áp suất có van là một lỗ tròn diện tích \(1\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) luôn được áp chặt bởi một lò xo có độ cứng \({\rm{k}} = 1300\;{\rm{N}}/{\rm{m}}\) và luôn bị nén 1 cm , bên trong chỉ chứa không khí. Hỏi nếu ban đầu lượng khí đó ở áp suất khí quyển \({{\rm{p}}_0} = {10^5}\;{\rm{Pa}}\) và nhiệt độ \({27^\circ }{\rm{C}}\) thì đến khi lượng khí đó có nhiệt độ bao nhiêu \(^\circ {\rm{C}}\) van sẽ mở ra (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Đẳng tích \(\frac{{{p_0}}}{{{T_0}}} = \frac{{{p_0} + \frac{{k\Delta l}}{S}}}{T} \Rightarrow \frac{{{{10}^5}}}{{27 + 273}} = \frac{{{{10}^5} + \frac{{1300.0,01}}{{{{10}^{ - 4}}}}}}{T} \Rightarrow T = 690\;{\rm{K}} = {417^\circ }{\rm{C}}\)
Trả lời ngắn: 417
Một đoạn dây dẫn nằm ngang được giữ cố định ở vùng từ trường đều trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm (hình vẽ). Nam châm này được đặt trên một cái cân. Phần nằm trong từ trường của đoạn dây có chiều dài \(1,0\;{\rm{cm}}\). Khi không có dòng điện chạy trong đoạn dây, số chỉ cân là \(500,68\;{\rm{g}}\). Khi có dòng điện cường độ \(0,34\;{\rm{A}}\) chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là \(500,12\;{\rm{g}}\). Lấy \({\rm{g}} = 9,8\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\). Độ lớn cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm là bao nhiêu T ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)

\(Bll = \Delta mg \Rightarrow B = \frac{{\Delta mg}}{{Il}} = \frac{{(500,68 - 500,12) \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 9,8}}{{0,34 \cdot 0,01}} \approx 1,61T\)
Trả lời ngắn: 1,61
Dưới đây là mô hình loa điện động và đồ thị điện áp của tín hiệu được đưa vào loa

\(f = \frac{1}{T} = \frac{1}{{15 \cdot {{10}^{ - 3}}}} \approx 66,7\;{\rm{Hz}}\)
Trả lời ngắn: 66,7
Cho khối lượng của hạt nhân \(_4^{10}{\rm{Be}}\), hạt neutron và hạt proton lần lượt là \(10,0113{\rm{amu}};1,0087{\rm{amu}}\); và \(1,0073{\rm{amu}}\). Năng lượng tối thiểu để phá vỡ hạt nhân \(_4^{10}{\rm{Be}}\) thành các nucleon riêng lẻ là bao nhiêu MeV ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười). Biết \(1{\rm{amu}} = 931,5{\rm{MeV}}/{{\rm{c}}^2}\).
\(\Delta m = 4{m_p} + 6{m_n} - m = 4.1,0073 + 6.1,0087 - 10,0113 = 0,0701u\)
\({W_{lk}} = \Delta m{c^2} = 0,0701.931,5 \approx 65,3MeV\)
Trả lời ngắn: 65,3
Trong việc điều trị bệnh ung thư bằng phương pháp xạ trị hiện nay, người ta thường sử dụng máy gia tốc hạt trong việc tạo ra các hạt mang năng lượng cao để bắn phá các tế bào ung thư. Tuy nhiên, trước khi máy gia tốc hạt ra đời thì việc điều trị ung thư trong các bệnh viện trước đây lại sử dụng một nguồn phát ra tia gamma như đồng vị phóng xạ \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\) có chu kì bán rã là 5,27 năm (mỗi năm xem như có 365 ngày). Các tia gamma phát ra từ quá trình phóng xạ của \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\) được sử dụng để tiêu diệt tế bào ung thư. Số lượng hạt nhân \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\) chứa trong một nguồn phóng xạ có hoạt độ phóng xạ là \(5800{\rm{Ci}}\left( {1{\rm{Ci}} = 3,{{7.10}^{10}}\;{\rm{Bq}}} \right)\) tại bệnh viện là x . \({10^{22}}\) hạt. Tìm giá trị của x (làm tròn kết quả đến chũ số hàng phần trăm).
\(H = \lambda N = \frac{{\ln 2}}{T} \cdot N \Rightarrow 5800 \cdot 3,7 \cdot {10^{10}} = \frac{{\ln 2}}{{5,27 \cdot 365 \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60}} \cdot N \Rightarrow N \approx 5,15 \cdot {10^{22}}\)
Trả lời ngắn: 5,15








