Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
28 câu hỏi
Hạt nhân nhôm (Al) ở trên có số neutron bằng
13.
12.
27.
14.
Chọn đáp án D
\(N = A - Z = 27 - 13 = 14\)
Hạt nhân \(_Z^AX\)trong sản phẩm phản ứng ở trên là
\(_{15}^{30}P\) .
\(_{11}^{23}Na\)
\(_{10}^{20}Al\)
\(_{12}^{24}Mg\)
Chọn đáp án A
\(_2^4\alpha + _{13}^{27}Al \to _{15}^{30}X + _0^1n\)
Trong hình vẽ cho biết một cảnh sát giao thông đang dùng súng bắn tốc độ Rađa để kiểm tra tốc độ của các phương tiện giao thông trên đường.

Súng bắn tốc độ của ảnh sát giao thông phát ra
sóng hạ âm.
sóng siêu âm.
tia X.
sóng vô tuyến.
Chọn đáp án D
Súng bắn tốc độ của ảnh sát giao thông phát ra →sóng vô tuyến
Sóng phát ra từ súng truyền đi theo hướng Bắc sang Nam. Tại một điểm M trên đường truyền sóng véc tơ cảm ứng từ \(\overrightarrow B \)có hướng thẳng đứng từ dưới lên trên thì véc tơ cường độ điện trường \(\overrightarrow E \)có hướng
từ trên xuống dưới.
từ đông sang tây.
từ dưới lên trên.
từ tây sang đông.
Chọn đáp án D
Áp dụng quy tắc tam diện thuân
Tại một điểm trên đường sức từ, vectơ cảm ứng từ \(\overrightarrow B \) có phương
trùng tiếp tuyến với đường sức từ.
vuông góc với đường sức từ.
thẳng đứng.
nằm ngang.
Chọn đáp án A
Tại một điểm trên đường sức từ, vectơ cảm ứng từ \(\overrightarrow B \) có phương trùng tiếp tuyến với đường sức từ.
Vào mùa hè, nước trong hồ thường lạnh hơn không khí. Ví dụ, nước trong hồ bơi có thể ở 230C trong khi nhiệt độ không khí là 270C. Mặc dù không khí ấm hơn nhưng bạn vẫn cảm thấy lạnh khi ra khỏi nước. Điều này được giải thích là do
nước trên da bạn đã bay hơi.
nước cách nhiệt tốt hơn không khí.
trong không khí có hơi nước.
hơi nước trong không khí bị ngưng tụ trên da bạn.
Chọn đáp án A
Mặc dù không khí ấm hơn nhưng bạn vẫn cảm thấy lạnh khi ra khỏi nước. Điều này được giải thích là do nước trên da bạn đã bay hơi.
11,20C
6,20C.
4,50C
8,30C
Chọn đáp án A
\({m_b} = {V_b}D = {24.330.10^{ - 3}} = 7,92kg\)
\({m_d}{c_d}\Delta {t_d} + {m_d}\lambda + {m_d}{c_n}t = \left( {{m_b}{c_b} + {m_v}{c_v}} \right)\Delta t\)
\( \Rightarrow 2.1800.5 + 2.3,{34.10^5} + 2.4200.t = \left( {7,92.4100 + 24.0,014.880} \right)\left( {35 - t} \right) \Rightarrow t \approx 11,{2^0}C\)
Viên long não thường dùng giảm kích thước theo thời gian mà không chảy thành chất lỏng. Hiện tượng này minh họa cho sự chuyển thể nào trong vật lí?
Nóng chảy.
Ngưng tụ.
Thăng hoa
Bay hơi.
Chọn đáp án C
Rắn sang khí

chuyển động về phía bình M.
chưa đủ dữ kiện để kết luận.
nằm yên không chuyển động.
chuyển động về phía bình N.
Chọn đáp án D
\({T_M} \uparrow \Rightarrow {p_M} \uparrow \) nên sẽ đẩy thủy ngân chuyển động về phía bình N
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị khối lượng nguyên tử?
MeV/c2.
kg.
amu.
MeV/C.
Chọn đáp án D
+ Đơn vị của khối lượng nguyên tử thường dùng là u, ngoài ra còn có \(\frac{{MeV}}{{{c^2}}}\) và kg, amu (Vì khối lượng của nguyên tử rất nhỏ nên để biểu thị khối lượng nguyên tử người ta sử dụng đơn vị khối lượng nguyên tử, viết tắt là amu.1 amu = 1,6605 × 10-24 gam)
Đàn guita điện khi hoạt động, các dây đàn dao động tạo ra một từ trường biến thiên, từ trường đó sinh ra suất điện động cảm ứng trong bộ thu (Pickup). Giả sử rằng một cuộn dây của bộ thu có 500 vòng và diện tích mỗi vòng là 0,5 cm2. Khi một dây đàn dao động, từ trường biến thiên với tần số 440 Hz và cảm ứng từ có độ lớn 0,02 T thì độ lớn suất điện động cảm ứng cực đại trong cuộn dây dưới dây đàn ấy có độ lớn gần nhất với giá trị nào sau đây?
![]() | ![]() |
Bộ pickup guita | Đàn ghi ta điện |
138 V.
1,38 V.
2,24 V.
183 V.
Chọn đáp án B
\(\omega = 2\pi f = 2\pi .440 = 880\pi \left( {rad/s} \right)\)
\({E_0} = NBS\omega = 500.0,02.0,{5.10^{ - 4}}.880\pi \approx 1,38V\)
Người ta nén một khối khí bằng công cơ học 28 J. Khối khí nóng lên và truyền nhiệt lượng 16 J ra môi trường xung quanh. Trong quá trình này nội năng khí
tăng lên một lượng 12 J.
giảm đi một lượng 44 J.
giảm đi một lượng 12 J.
tăng lên một lượng 44 J.
Chọn đáp án A
\(\Delta U = A + Q = 28 - 16 = 12J\)
Một hạt nhân có năng lượng liên kết là Elk, tổng số nucleon của hạt nhân là A. Biểu thức tính năng lượng liên kết riêng Elkr của hạt nhân đó là
\({E_{lkr}} = \frac{A}{{{E_{lkr}}}}\)
\({E_{lkr}} = A.{E_{lk}}\)
\({E_{lkr}} = \frac{{{E_{lk}}}}{A}\)
\({E_{lkr}} = \frac{{{E_{lk}}}}{{{A^2}}}\)
Chọn đáp án C
Năng lượng liên kết riêng Elkr của hạt nhân: \({E_{lkr}} = \frac{{{E_{lk}}}}{A}\)
Máy biến áp là thiết bị
không tiêu thụ điện năng chỉ chuyển hóa điện áp của dòng điện xoay chiều.
biến đổi điện áp xoay chiều nhưng không làm thay đổi tần số dòng điện.
biến đổi hiệu điện thế của dòng điện không đổi.
biến đổi điện áp xoay chiều cả về độ lớn và tần số dòng điện.
Chọn đáp án B
Máy biến áp là thiết bị biến đổi điện áp xoay chiều nhưng không làm thay đổi tần số dòng điện.
Biển nào sau đây cảnh báo khí áp suất cao?
![]() | ![]() | ![]() | ![]() |
Hình a | Hình b | Hình c | Hình d |
Hình a
Hình b
Hình c
Hình d
Chọn đáp án B
Hình b là biển báo cảnh báo khí áp suất cao
Cho một khung dây có diện tích S đặt trong từ trường đều, cảm ứng từ \(\overrightarrow B \) xuyên qua khung dây, ? là góc hợp bởi cảm ứng từ \(\overrightarrow B \)với mặt phẳng khung dây. Công thức tính từ thông qua S là
\(\Phi = BS.\tan \alpha \)
\(\Phi = BS\)
\(\Phi = BS\cos \alpha \)
\(\Phi = BS.\sin \alpha \)
Chọn đáp án D
Công thức tính từ thông qua S: \(\Phi = BS.\sin \alpha \)
Định luật Boyle cho biết hệ thức liên hệ giữa
thể tích và nhiệt độ của khí lí tưởng khi áp suất không đổi.
thể tích, áp suất và nhiệt độ của khí lí tưởng.
áp suất và nhiệt độ của khí lí tưởng khi thể tích không đổi.
thể tích và áp suất của khí lí tưởng khi nhiệt độ không đổi.
Chọn đáp án D
Định luật Boyle cho biết hệ thức liên hệ giữa → thể tích và áp suất của khí lí tưởng khi nhiệt độ không đổi.
Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều dựa trên
hiện tượng quang điện.
từ trường quay.
hiện tượng tự cảm.
hiện tượng cảm ứng điện từ.
Chọn đáp án D
Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều dựa trên → hiện tượng cảm ứng điện từ.
Một bóng đèn sợi đốt (bóng đèn dây tóc) còn gọi tắt là bóng đèn tròn như hình vẽ, là loại bóng đèn trước đây sử dụng rộng rãi trong đời sống. Trong nông nghiệp, đèn sợi đốt được người dân sử dụng để kích thích cây ra hoa trái vụ làm cho sản lượng thu hoạch được cao hơn. Bộ phận chính của đèn sợi đốt gồm: sợi đốt làm bằng Wolfram chịu được nhiệt độ cao, vỏ bóng đèn làm bằng thủy tinh chịu nhiệt, bên trong được bơm khí trơ ở áp suất thấp. Khí trơ được xem là khí lí tưởng. Khi đèn chưa bật sáng thì nhiệt độ trong bóng là 250C, khi đèn bật sáng thì nhiệt độ khí trong bóng là 3230C.

Khi bóng đèn hoạt động thì điện năng được biến đổi trực tiếp thành quang năng.
Sợi đốt làm bằng kim loại Wolfram là vì có nhiệt độ nóng chảy cao.
Sử dụng khí trơ ở áp suất thấp để làm giảm oxi hóa sợi đốt khi đèn sáng.
Khi đèn bật sáng thì áp suất khi trơ bên trong bóng gấp hai lần khi bóng đèn không được bật sáng.
Lời giải:
a) sai
Điện năng được biến đổi thành nhiệt năng rồi từ đó biến đổi thành quang năng
b) đúng
Sợi đốt làm bằng kim loại Wolfram là vì có nhiệt độ nóng chảy cao.
c) đúng
Sử dụng khí trơ ở áp suất thấp để làm giảm oxi hóa sợi đốt khi đèn sáng.
d) đúng
\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{323 + 273}}{{25 + 273}} = 2\)
Vào năm 1927 Mark Oliphant dưới sự hướng dẫn của nhà bác học Rudefort đã dùng máy gia tốc để các hạt nhân\(_1^2H\) bắn vào hạt nhân \(_1^3H\)tương tác với nhau tạo ra phản ứng hạt nhân theo phương trình \(_1^2H + _1^3H \to _Z^AX + _0^1n\). Mỗi phản ứng tỏa năng lượng 4 MeV.
Phản ứng trên là phản phản ứng tổng hợp hạt nhân.
Hạt nhân X có 2 proton và 2 neutron.
Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 100g X từ phản ứng trên bằng 1,284. 1013J.
Ta giả sử rằng để tổng hợp được 100g X ở trên ta dùng \(_1^2H\) tách được từ nước nặng D2O có trong nước tự nhiên. Biết trong nước tự nhiên thì nước nặng chiểm 0,015% về khối lượng. Khối lượng nước tự nhiên ít nhất cần dùng bằng 1669 kg.
Lời giải:
a) đúng
Phản ứng \(_1^2H + _1^3H \to _Z^AX + _0^1n\)là phản phản ứng tổng hợp hạt nhân.
b) đúng
\(\left\{ \begin{array}{l}2 + 3 = A + 1\\1 + 1 = Z + 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}A = 4\\Z = 2\end{array} \right. \Rightarrow N = A - Z = 2\)
c) sai
\(n = \frac{m}{M} = \frac{{100}}{4} = 25\left( {mol} \right)\)
\(N = n.{N_A} = 25.6,{02.10^{23}} = 1,{505.10^{25}}\)
\(Q = N\Delta E = 1,{505.10^{25}}.4.1,{6.10^{ - 13}} = 9,{632.10^{12}}J\)
d) sai
\({n_{{D_2}O}} = \frac{n}{2} = \frac{{25}}{2} = 12,5\,mol\)
\({m_{{D_2}O}} = {n_{{D_2}O}}.{M_{{D_2}O}} = 12,5.\left( {2.2 + 16} \right) = 250g\)
\({m_{nuoc}} = \frac{{{m_{{D_2}O}}}}{{\frac{{0,015}}{{100}}}} = \frac{{250}}{{\frac{{0,015}}{{100}}}} \approx {1667.10^3}g = 1667kg\)
Large Hadron Collider (Máy gia tốc hạt lớn - gọi tắt là LHC) là máy gia tốc hạt hiện đại lớn nhất và có năng lượng cao nhất thế giới, được xây dựng bởi tổ chức nghiên cứu hạt nhân châu Âu (CERN), nằm bên dưới mặt đất tại biên dưới Pháp – Thụy sĩ giữa núi Jura và dãy Alps gần Geneve. Chiếc máy được chứa trong một đường hầm vòng tròn với chu vi 27 km, nằm ở độ sâu từ 50 m đến 175 m dưới mặt đất, đường kính hầm dài 3,8 m, được xây dựng từ năm 1983 đến năm 1988. Máy sử dụng các nam châm siêu dẫn để tạo ra từ trường mạnh, giúp gia tốc các hạt proton đạt đến năng lượng rất cao. Khi cho vào mẫu máy này, hạt có khối lượng m bị ion hóa sẽ mang điện tích q. Sau đó, hạt được tăng tốc đến tốc độ v nhờ vào hiệu điện thế U. Tiếp theo, hạt sẽ chuyển động vào vùng từ trường theo phương vuông góc với cảm ứng từ \(\overrightarrow B \). Lực từ \(\overrightarrow F \) tác dụng lên hạt có độ lớn \(F = \left| q \right|.v.B\)có phương vuông góc với cảm ứng từ \(\overrightarrow B \) và với vận tốc \(\mathord{\buildrel{\lower3pt\hbox{$\scriptscriptstyle\rightharpoonup$}} \over v} \) của hạt. Bán kính quỹ đạo tròn của hạt trong vùng có từ trường là r. Giả sử một hạt proton có điện tích q và khối lượng m = 1,67.10-27 kg đang chuyển động tròn trong từ trường B = 5 T với bán kính quỹ đạo là r = 0,43 m. Biết độ lớn điện tích của electron là e = 1,6.10-19 C
Điện tích của proton có giá trị âm.
Từ trường có tác dụng lực lên hạt proton giúp hạt này duy trì quỹ đạo tròn.
Thực chất để có được vận tốc lớn thì proton phải quay nhiều vòng, cứ mỗi vòng thì bán kính hạt tăng lên, vận tốc của nó cũng tăng lên.
Tốc độ của hạt proton trong từ trường là 1,68.107 m/s.
Lời giải:
a) sai
Điệntích của proton có giá trị dương
b) đúng
Từ trường có tác dụng lực lên hạt proton giúp hạt này duy trì quỹ đạo tròn.
c) đúng
Thực chất để có được vận tốc lớn thì proton phải quay nhiều vòng, cứ mỗi vòng thì bán kính hạt tăng lên, vận tốc của nó cũng tăng lên.
d) sai
\(F = ma \Rightarrow qvB = m.\frac{{{v^2}}}{R} \Rightarrow v = \frac{{qBR}}{m} = \frac{{1,{{6.10}^{ - 19}}.5.0,43}}{{1,{{67.10}^{ - 27}}}} \approx {2.10^8}\left( {m/s} \right)\)
Một nhóm học sinh sử dụng các dụng cụ dưới đây để làm thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước:
1. Nguồn điện có suất điện động E.
2. Một dây điện trở để đun nước.
3. Khóa k.
4. Biến trở con chạy R.
5. Đũa khuấy.
6. Nhiệt kế để đo nhiệt độ.
7. Đồng hồ đo thời gian.
8. Bình nhiệt lượng kế cách nhiệt.
9. Bình chứa nước.
10. Cân điện tử để xác định khối lượng nước.
11. Ampe kế (A).
12. Vôn kế (V) và các dây dẫn nối mạch điện.
Học sinh lắp ráp các dụng cụ theo sơ đồ hình vẽ. Cân khối lượng nước đưa vào bình là m = 150 gam. Đo nhiệt độ ban đầu của nước là t0(0C). Đóng khóa k, đọc số chỉ nhiệt kế được nhiệt độ t(0C), đồng hồ đo thời gian T(s), đọc số chỉ ampe kế được cường độ dòng điện I, số chỉ vôn kế được hiệu điện thế U. Trong quá trình thí nghiệm liên tục dùng đũa khuấy nước. Nhiệt dung riêng của nước cần xác định là c. Lặp lại thí nghiệm 5 lần được kết quả như bảng sau:
Lần đo | t0(0C) | t(0C) | T(s) | I (A) | U(V) |
1 | 25 | 29 | 55 | 1,5 | 30 |
2 | 25 | 35 | 139 | 1,5 | 30 |
3 | 25 | 41 | 223 | 1,5 | 30 |
4 | 25 | 49 | 335 | 1,5 | 30 |
5 | 25 | 57 | 445 | 1,5 | 30 |
Nhiệt lượng Q tỏa ra trên dây nung được xác định bằng công thức Q = U.I.T.
Trong quá trình làm thí nghiệm, học sinh dùng đũa khuất nước nhẹ nhàng và liên tục để nhiệt lượng nước tỏa ra môi trường xung quanh một cách đều đặn.
Nhiệt lượng Q’ nước cần thu vào để nhiệt độ tăng thêm ΔT(0C) là Q’= c.m. Δt.
Nhiệt dung riêng của nước thu được trong thí nghiệm trên có giá trị trung bình bằng \(\bar c\) = 4167,125 J/(kg.K).
Lời giải:
a) đúng
Nhiệt lượng Q tỏa ra trên dây nung được xác định bằng công thức Q = U.I.T.
b) sai
Để nhiệt độ nước được đồng đều
c) đúng
Nhiệt lượng Q’ nước cần thu vào để nhiệt độ tăng thêm ΔT(0C) là Q’= c.m. Δt.
d) đúng
\(UIT = mc\Delta t \Rightarrow c = \frac{{UIT}}{{m\Delta t}} = \frac{{\frac{{30.1,5}}{{0,15}}.\left( {\frac{{55}}{{29 - 25}} + \frac{{139}}{{35 - 25}} + \frac{{233}}{{41 - 25}} + \frac{{335}}{{49 - 25}} + \frac{{445}}{{57 - 25}}} \right)}}{5} = 4167,125\left( {J/kg.K} \right)\)
Tàu phá băng mang tên Rossiya là tàu phá băng lớn nhất của nước Nga chạy bằng năng lượng hạt nhân. Tàu nặng 69.700 tấn, chiều dài 209,2 mét, chiều rộng 47,7 mét, sâu 18,7 mét, tốc độ 23 hải lý/giờ, tàu được trang bị hai lò phản ứng RITM - 400. Mỗi lò có công suất hữu ích 120MW giúp tàu phá lớp băng dày đến 4 m. Nếu lò phản ứng này sử dụng năng lượng từ sự phân hạch của\(_{92}^{235}U\), mỗi phân hạch tỏa ra trung bình 200 MeV. Cho biết hiệu suất của lò phản ứng là 20%, khối lượng mol nguyên tử của \(_{92}^{235}U\)là 235 g/mol.
Để tàu ở trên hoạt động liên tục đúng công suất trong thời gian 6 tháng (mỗi tháng 30 ngày) thì khối lượng \(_{92}^{235}U\)cần dùng ít nhất bao nhiêu kg (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Lời giải:
\(A = 2Pt = {2.120.10^6}.6.30.24.60.60 = 3,{73248.10^{15}}J\)
\(Q = \frac{A}{H} = \frac{{3,{{73248.10}^{15}}}}{{0,2}} = 1,{86624.10^{16}}J\)
\(N = \frac{Q}{{\Delta E}} = \frac{{1,{{86624.10}^{16}}}}{{200.1,{{6.10}^{ - 13}}}} = 5,{832.10^{26}}\)
\(n = \frac{N}{{{N_A}}} = \frac{{5,{{832.10}^{26}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} \approx 968,77\,mol\)
\(m = nM = 968,77.235 \approx {228.10^3}g \approx 0,23\) tấn
Đáp số: 0,23
Để tàu ở trên cũng hoạt động trong thời gian 6 tháng mà dùng nhiên liệu xăng với năng suất tỏa nhiệt của xăng là q = 44,8.MJ/kg ( nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg xăng là 44,8MJ), biết hiệu suất của động cơ xăng là 40% thì cần ít nhất là x.106 kg xăng, tìm giá trị x? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Lời giải:
\(Q = \frac{A}{H} = \frac{{3,{{73248.10}^{15}}}}{{0,4}} = 9,{3312.10^{15}}J\)
\(m = \frac{Q}{m} = \frac{{9,{{3312.10}^{15}}}}{{44,{{8.10}^6}}} \approx {208.10^6}kg\)
Đáp số: 208

Tần số quay của rôto bằng bao nhiêu Hz (Héc)?
Lời giải:
\(14T = 20s \Rightarrow T = \frac{{10}}{7}s \Rightarrow f = \frac{1}{T} = 0,7Hz \Rightarrow {f^/} = 0,7.45 = 31,5Hz\)
Đáp số: 31,5
Suất điện động cực đại của máy phát khi đó là bao nhiêu vôn (kết quả lấy đến 3 chữ số có nghĩa).
Lời giải:
\({\omega ^/} = 2\pi {f^/} = 2\pi .31,5 = 63\pi \left( {rad/s} \right)\)
\({E_0} = NBS{\omega ^/} = 500.0,015.0,126.63\pi \approx 187V\)
Đáp số: 187

Lời giải:
\(\frac{p}{T} = const \Rightarrow \frac{{240}}{{27 + 273}} = \frac{p}{{42 + 273}} \Rightarrow p = 252kPa\)
Đáp số: 252
Tính tốc độ toàn phương trung bình (gọi tắt là tốc độ trung bình) ra đơn vị m/s của không khí trong lốp lức giữa trưa (420C) (kết quả làm tròn tới hàng đơn vị).
Lời giải:
\(\sqrt {{v^2}} = \sqrt {\frac{{3RT}}{M}} = \sqrt {\frac{{3.8,31.\left( {42 + 273} \right)}}{{{{29.10}^{ - 3}}}}} \approx 0,{52.10^3}\left( {m/s} \right) = 0,52\left( {km/s} \right)\)
Đáp số: 0,52














