Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Phú Yên có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Phú Yên có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT31 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khung dây dẫn phẳng có diện tích \(50\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\), gồm 200 vòng dây. Khung dây quay đều quanh trục cố định vuông góc với cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \) của từ trường đều. Độ lớn cảm ứng từ là \(0,02\;{\rm{T}}\). Từ thông qua mặt phẳng khung dây tại thời điểm mặt phẳng khung dây vuông góc với cảm ứng từ là

\(0,02\;{\rm{Wb}}\).

200 Wb .

20 Wb .

\(0,20\;{\rm{Wb}}\).

Xem đáp án
\(\phi = \) NBS \( = 200 \cdot 0,02 \cdot 50 \cdot {10^{ - 4}} = 0,02\;{\rm{Wb}}\). Chọn A
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân \(_Z^AX\) có năng lượng liên kết riêng là \({E_{l{\rm{kr}}}}\), năng lượng liên kết của \(_Z^AX\) tính theo công thức

\({{\rm{E}}_{{\rm{lk}}}} = \frac{{{{\rm{E}}_{{\rm{lkr}}}}}}{{\rm{Z}}}\).

\({{\rm{E}}_{{\rm{lk}}}} = {{\rm{E}}_{{\rm{lkr}}}}{\rm{Z}}\).

\({{\rm{E}}_{{\rm{lk}}}} = {{\rm{E}}_{{\rm{lkr}}}}{\rm{A}}\).

\({{\rm{E}}_{{\rm{lk}}}} = \frac{{{{\rm{E}}_{{\rm{lkr}}}}}}{{\rm{A}}}\).

Xem đáp án
Chọn C
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bốn đoạn dây dẫn a, b, c, d có cùng chiều dài, được đặt trong từ trường đều (hình bên). Các dòng điện chạy trong bốn đoạn dây dẫn này có cường độ \({{\rm{I}}_1} > {{\rm{I}}_2} > {{\rm{I}}_3} > {{\rm{I}}_4}\). Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn nào nhỏ nhất?

Bốn đoạn dây dẫn a, b, c, d có cùng chiều dài, được đặt trong từ trường đều (hình bên) (ảnh 1)

Đoạn a.

Đoạn b.

Đoạn c.

Đoạn d .

Xem đáp án
\(F = IlB\sin \alpha \Rightarrow F\~I\). Chọn D
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một ống dây có lõi thép được mắc với nguồn điện như hình bên. Khi đóng khoá K thì kim nam châm sẽ

Một ống dây có lõi thép được mắc với nguồn điện như hình bên. Khi đóng khoá K thì kim nam châm sẽ (ảnh 1)

vẫn đứng yên.

bị đẩy ra xa sau đó bị hút lại gần ống dây.

bị hút lại gần ống dây.

bị đẩy ra xa ống dây.

Xem đáp án
Dòng điện đi ra cực dương và đi vào cực âm. Áp dụng quy tắc nắm tay phải được cảm ứng từ trong lòng ống dây hướng sang trái. Theo quy tắc vào nam ra bắc \( \Rightarrow \) bên phải ống dây là cực nam \(({\rm{S}})\) nên sẽ hút cực bắc \(({\rm{N}})\) của kim nam châm. Chọn C
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân \(_{15}^{31}{\rm{P}}\) và hạt nhân \(_{17}^{33}{\rm{Cl}}\) có cùng

số proton.

khối lượng.

số nucleon.

số neutron.

Xem đáp án
\(N = A - Z = 16\). Chọn D
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức nào sau đây mô tả nội dung định luật I của nhiệt động lực học?

\(\Delta U = A + Q\).

\(\Delta {\rm{U}} = {\rm{A}} - {\rm{Q}}\).

\({\rm{U}} = {\rm{A}} - {\rm{Q}}\).

\(U = A + Q\).

Xem đáp án
Chọn A
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại mỗi điểm trong không gian có sóng điện từ truyền qua, cường độ điện trường \(\overrightarrow {\rm{E}} \) và cảm ứng từ \(\vec B\)

ngược pha nhau.

lệch pha nhau góc \(\pi /4{\rm{rad}}\).

vuông pha nhau.

đồng pha nhau.

Xem đáp án
Chọn D
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện nay một số quốc gia đang nghiên cứu xây dựng nhà máy điện hạt nhân nhiệt hạch sử dụng phản ứng tổng hợp giữa các hạt nhân nhẹ như deuterium \(\left( {_1^2{\rm{H}}} \right)\) và tritium \(\left( {_1^3{\rm{H}}} \right)\). Tuy nhiên, để phản ứng nhiệt hạch xảy ra và duy trì trong thời gian dài là một thách thức lớn. Nguyên nhân chính là do

 

các hạt nhân nhẹ rất khó tìm thấy trong tự nhiên.

Phản ứng này làm tăng nguy cơ phát sinh chất thải phóng xạ lâu dài.

nhiệt độ cần thiết để phản ứng xảy ra rất cao nên khó kiểm soát và duy trì.

phản ứng nhiệt hạch sinh ra quá ít năng lượng nên không hiệu quả.

Xem đáp án
Chọn C
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi \(\mu \) là mật độ phân tử khí, m và \(\overline {{{\rm{v}}^2}} \) lần lượt là khối lượng và trung bình của bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí. Áp suất khí tác dụng lên thành bình là

\({\rm{p}} = \frac{3}{2}\mu \;{\rm{m}}\overline {{{\rm{v}}^2}} \).

\({\rm{p}} = \frac{2}{3}\mu \;{\rm{m}}\overline {{{\rm{v}}^2}} \).

\({\rm{p}} = \frac{1}{3}\mu \;{\rm{m}}\overline {{{\rm{v}}^2}} \).

\({\rm{p}} = 3\mu \;{\rm{m}}\overline {{{\rm{v}}^2}} \).

Xem đáp án
Chọn C
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ảnh chụp xương khớp gối của một người bệnh như hình bên. Trong kỹ thuật chụp ảnh này loại tia nào đã được sử dụng?

Ảnh chụp xương khớp gối của một người bệnh như hình bên. Trong kỹ thuật chụp ảnh này loại tia nào đã được sử dụng? (ảnh 1)

Tia X.

Tia anpha.

Tia tử ngoại.

Tia hồng ngoại.

Xem đáp án
Chọn A
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tốc độ ánh sáng trong chân không là \(c\). Hệ thức Einstein về mối liên hệ giữa khối lượng \(m\) và năng lượng E là

\(E = mc\).

\(E = \frac{m}{{{c^2}}}\).

\({\rm{E}} = {\rm{m}}{{\rm{c}}^2}\).

\(E = {m^2}c\).

Xem đáp án
Chọn C
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bình chứa khí nitreugen \(\left( {{{\rm{N}}_2}} \right)\) có thể tích \(1\;{{\rm{m}}^3}\), ở áp suất \(1,5 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\) và nhiệt độ \({27^\circ }{\rm{C}}\). Biết 1 mol khí \({{\rm{N}}_2}\) có khối lượng 28 g . Khối lượng khí nitreugen trong bình gần nhất với giá trị nào sau đây?

\(1,68\;{\rm{kg}}\).

\(18,7\;{\rm{kg}}\).

\(18,7\;{\rm{g}}\).

\(1,68\;{\rm{g}}\).

Xem đáp án

\(\frac{{pV}}{T} = nR \Rightarrow \frac{{1,5 \cdot {{10}^5} \cdot 1}}{{27 + 273}} = n.8,31 \Rightarrow n \approx 60,168\;{\rm{mol}}\)

\(m = nM = 60,168 \cdot 28 \approx 1,68 \cdot {10^3}\;{\rm{g}} = 1,68\;{\rm{kg}}\). Chọn A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Máy biến áp là thiết bị làm thay đổi điện áp của dòng điện xoay chiều. Máy được cấu tạo bởi hai cuộn dây dẫn (cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp) có số vòng khác nhau quấn trên cùng một lõi thép kĩ thuật điện. Khi nối hai đầu cuộn sơ cấp vào một điện áp xoay chiều sẽ gây ra sự biến thiên từ thông ở bên trong hai cuộn dây. Từ thông này đi qua cuộn sơ cấp và thứ cấp, trong cuộn thứ cấp sẽ xuất hiện suất điện động cảm ứng và làm biến đổi điện áp ban đầu. Nguyên lí hoạt động của máy biến áp dựa vào

 

tác dụng lực từ của từ trường.

hiện tượng cảm ứng điện từ.

sự phóng điện giữa các cuộn dây.

sự nhiễm điện của lõi thép kĩ thuật điện.

Xem đáp án
Chọn B
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi \({\rm{p}},{\rm{V}}\) và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí lí tưởng xác định. Công thức mô tả đúng quá trình đẳng tích.

\(\frac{{\rm{V}}}{{\rm{T}}} = \) hằng số.

\({\rm{pV}} = \) hằng số.

\(\frac{{\rm{p}}}{{\rm{T}}} = \) hằng số.

\(\frac{{{\rm{pV}}}}{{\rm{T}}} = \) hằng số.

Xem đáp án
Chọn C
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một trung tâm nghiên cứu y học hạt nhân, các nhà khoa học đang theo dõi sự phân rã của một mẫu chất phóng xạ dùng để điều trị ung thư. Sự thay đổi số hạt nhân chất phóng xạ theo thời gian được mô tả theo đồ thị hình bên. Sau 32 ngày kể từ thời điểm khảo sát, số hạt nhân phóng xạ đã bị phân rã là

Trong một trung tâm nghiên cứu y học hạt nhân, các nhà khoa học đang theo dõi sự phân rã của một mẫu chất phóng xạ dùng (ảnh 1)

\({16.10^{24}}\) hạt.

\({48.10^{24}}\) hạt.

\({60.10^{24}}\) hạt.

\({4.10^{24}}\) hạt.

Xem đáp án

\(N = {N_0} \cdot {2^{\frac{{ - {t_1}}}{T}}} \Rightarrow 16 = {64.2^{\frac{{ - 16}}{T}}} \Rightarrow T = 8\) ngày

\(\Delta N = {N_0}\left( {1 - {2^{\frac{{ - {t_2}}}{T}}}} \right) = {64.10^{24}} \cdot \left( {1 - {2^{\frac{{ - 32}}{8}}}} \right) = {60.10^{24}}\). Chọn C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình một chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là quá trình

nóng chảy.

ngưng tụ.

đông đặc.

ngưng kết.

Xem đáp án
Chọn C
Đoạn văn

Đặt một ấm bằng nhôm có khối lượng 300 g chứa 1 lít nước ở \({25^\circ }{\rm{C}}\) lên một bếp điện. Mỗi giây bếp truyền cho ấm một nhiệt lượng là 500 J . Bỏ qua hao phí về nhiệt truyền ra môi trường xung quanh. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là \(920\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\), của nước là \(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}\). Khối lượng riêng của nước là \(1000\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\). Nước trong ấm sôi ở \({100^\circ }{\rm{C}}\).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ lúc bắt đầu đun đến khi sôi, nhiệt độ của nước trong ấm đã tăng thêm

75 K .

25 K .

100 K .

348 K .

Xem đáp án
\(\Delta T(K) = \Delta t\left( {^\circ C} \right) = 100 - 25 = 75.{\rm{ }}\)Chọn A
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thời gian để đun sôi nước trong ấm gần nhất với giá trị nào sau đây?

700 giây.

414 giây.

671 giây.

630 giây.

Xem đáp án

\({m_n} = VD = {10^{ - 3}} \cdot 1000 = 1\;{\rm{kg}}\)

\(Q = \left( {{m_{nh}}{c_{nh}} + {m_n}{c_n}} \right)\Delta t = (0,3 \cdot 920 + 1 \cdot 4200) \cdot 75 = 335700\;{\rm{J}}\)

\(t = \frac{Q}{P} = \frac{{335700}}{{500}} = 671,4\;{\rm{s}}.{\rm{ }}\)Chọn C

19. Đúng sai
• 1 điểm

Một học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của áp suất theo nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng xác định theo sơ đồ như hình vẽ. Trong đó, bình thủy tinh hình cầu có nút kín, bên trong có chứa 2 lít khí được nối thông với áp kế qua một ống nhỏ. Bình thủy tinh được nhúng trong một bình nước, nhiệt độ của nước được đo bởi một nhiệt kế. Coi rằng nhiệt độ khí trong bình luôn bằng nhiệt độ nước bên ngoài, bỏ qua sự dãn nở vì nhiệt của bình thủy tinh. Học sinh tiến hành đun nóng từ từ nước trong bình rồi ghi lại giá trị nhiệt độ \(t\) và áp suất \(p\), thu được kết quả ở bảng dưới đây.

Một học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của áp suất theo nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng xác định theo sơ đồ như hình vẽ. (ảnh 1)
 
Media VietJack
a

Quá trình biến đổi trạng thái của khí trong bình là quá trình đẳng tích.

ĐúngSai
b

Số mol khí trong bình tăng theo nhiệt độ.

ĐúngSai
c

Động năng chuyển động nhiệt của các phân tử khí trong bình tăng theo nhiệt độ.

ĐúngSai
d

Với kết quả thu được ở bảng trên, công thức liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ tuyệt đối của khí trong bình là \({\rm{p}} = 331\;{\rm{T}}\) ( p đo bằng \({\rm{Pa}},{\rm{T}}\) do bằng K )

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Thể tích không đổi

b) Sai. Số mol không đổi

c) Đúng.

d) Sai. \(\frac{{\bar p}}{T} = \frac{1}{5}\left( {\frac{1}{{28 + 273}} + \frac{{1,05}}{{42 + 273}} + \frac{{1,1}}{{58 + 273}} + \frac{{1,15}}{{75 + 273}} + \frac{{1,2}}{{85 + 273}}} \right) \cdot {10^5} \approx 333\;{\rm{Pa}}/T\)

20. Đúng sai
• 1 điểm

Để tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước, một nhóm học sinh đã sử dụng các dụng cụ sau: cân điện tử, bình đun siêu tốc, đồng hồ đo thời gian và nước ở nhiệt độ thường. Quá trình tiến hành thí nghiệm gồm các bước sau:

(1) Điều chỉnh đơn vị đo của cân là gam (g). Đặt bình đun siêu tốc lên đĩa cân, hiệu chỉnh cân về số 0 .

(2) Rót nước vào bình đun siêu tốc cho đến khi số chỉ của cân là 320 g .

(3) Cấp nguồn điện cho bình đun siêu tốc bắt đầu đun nước, khi nước sôi mở nắp cho nước bay hơi. Khi thấy cân điện tử chỉ 300 g thì bắt đầu bấm đồng hồ đo thời gian.

(4) Khi cân điện tử chi 250 g thì ghi nhận số chỉ trên đồng hồ đo thời gian là 77 s .

a

Khoảng thời gian để 50 g nước hoá hơi hoàn toàn là 77 s .

ĐúngSai
b

Khi sôi, nước trong bình chỉ hóa hơi ở mặt thoáng.

ĐúngSai
c

Biết ấm đun siêu tốc có công suất là 1875 W. Hiệu suất đun nước là \(80\% \). Nhiệt hoá hơi riêng của nước trong thí nghiệm là \(1650\;{\rm{kJ}}/{\rm{kg}}\).

ĐúngSai
d

Trong khoảng thời gian nước sôi nhiệt độ của nước không đổi.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Khoảng thời gian để \(m = 300 - 250 = 50\;{\rm{g}}\) nước hoá hơi hoàn toàn là 77 s .

b) Sai. Khi sôi, nước trong bình hóa hơi ở cả mặt thoáng và trong lòng chất lỏng

c) Sai. \(A = Pt = 1875.77 = 144375J\)

\(Q = HA = 0,8.144375 = 115500\;{\rm{J}}\)

\(L = \frac{Q}{m} = \frac{{115500}}{{{{50.10}^{ - 3}}}} = {2310.10^3}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}} = 2310\;{\rm{kJ}}/{\rm{kg}}\)

d) Đúng

21. Đúng sai
• 1 điểm

Để nghiên cứu biến đổi khí hậu, các nhà khoa học sử dụng máy gia tốc khối phổ để phân tích các đồng vị của cacbon (ví dụ như \(_6^{12}{\rm{C}}\) và \(_6^{14}{\rm{C}}\) ) trong mẫu băng cổ. Khi mẫu được đưa vào máy, các nguyên tử cacbon có khối lượng \(m\) bị ion hóa thành các ion mang điện tích \(q\) và được tăng tốc tới tốc độ \(v\) bởi một hiệu điện thế \(U\). Tiếp theo, các ion này sẽ chuyển động vào một vùng từ trường đều theo phương vuông góc với cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \). Lực từ tác dụng lên ion có độ lớn \({\rm{F}} = \) $|q| v B$ có phương vuông góc với cảm ứng từ \(\vec B\) và vận tốc \(\vec v\) của hạt. Bán kính quỹ đạo tròn của hạt trong vùng có từ trường là r . Dựa trên tỉ số \(\frac{{|{\rm{q}}|}}{{\rm{m}}}\) người ta xác xác định được loại đồng vị có trong mẫu. Bỏ qua tác dụng của trọng lực và mọi lực cản.

a

Bỏ qua tốc độ ban đầu của ion, động năng của ion sau khi được tăng tốc bởi hiệu điện thế \(U\) là \({{\rm{W}}_{\rm{d}}} = |{\rm{q}}|{\rm{U}}\).

ĐúngSai
b

Khi các ion vào từ trường đều, lực từ đã gây gia tốc hướng tâm làm các ion chuyển động tròn đều.

ĐúngSai
c

Bán kính quĩ đạo tròn của ion được tính theo công thức \({\rm{r}} = \frac{{m{v^2}}}{{|{\rm{q}}|{\rm{B}}}}\).

ĐúngSai
d

Biết \(U = 3,00{\rm{kV}};B = 3,00\;{\rm{T}}\). Nếu đo được \({\rm{r}} = 9,10 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{m}}\) thì tỉ số \(\frac{{|{\rm{q}}|}}{{\rm{m}}} \approx 8,05 \cdot {10^6}({\rm{C}}/{\rm{kg}})\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Biến thiên động năng = công của lực điện

b) Đúng

c) Sai. \(F = m{a_{ht}} \Rightarrow |q|vB = m \cdot \frac{{{v^2}}}{r} \Rightarrow r = \frac{{mv}}{{|q|B}}\)

d) Đúng. \(\frac{1}{2}m{v^2} = |q|U \Rightarrow \frac{1}{2}m{\left( {\frac{{rqB}}{m}} \right)^2} = |q|U \Rightarrow \frac{1}{2}{(rB)^2} \cdot \frac{{|q|}}{m} = U\)\( \Rightarrow \frac{1}{2} \cdot {\left( {9,1 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 3} \right)^2} \cdot \frac{{|q|}}{m} = 3 \cdot {10^3} \Rightarrow \frac{{|q|}}{m} \approx 8,05 \cdot {10^6}{\rm{C}}/{\rm{kg}}\)

22. Đúng sai
• 1 điểm

Các nhà khoa học sử dụng phương pháp xác định tuổi bằng đồng vị \(_6^{14}{\rm{C}}\) để xác định niên đại của một cổ vật làm bằng gỗ. Khi cây còn sống, nhờ sự trao đổi chất với môi trường nên tỉ số giữa số nguyên tử \(_6^{14}{\rm{C}}\) và số nguyên tử \(_6^{12}{\rm{C}}\) có trong cây luôn không đổi. Khi cây chết, sự trao đổi chất không còn nữa, ti số giữa số nguyên tử \(_6^{14}{\rm{C}}\) và số nguyên tử \(_6^{12}{\rm{C}}\) có trong gỗ giảm đi do \(_6^{14}{\rm{C}}\) là chất phóng xạ \({\beta ^ - }\)với chu kì bán rã 5730 năm. Một mảnh gỗ của cổ vật có số phân rã của \(_6^{14}{\rm{C}}\) trong 1 giờ là 547 . Biết rằng, mảnh gỗ cùng khối lượng của cây cùng loại khi mới chặt có số phân rã của \(_6^{14}{\rm{C}}\) trong 1 giờ là 855 .

a

Hằng số phóng xạ của \(_6^{14}{\rm{C}}\) là \(1,21 \cdot {10^{ - 4}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

ĐúngSai
b

Phương pháp xác định tuổi bằng đồng vị \(_6^{14}{\rm{C}}\) cũng có thể dùng để xác định tuổi của các mẫu xương từ thời cổ đại.

ĐúngSai
c

Tuổi của cổ vật là 3692 năm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

ĐúngSai
d

Hạt nhân \(_6^{14}{\rm{C}}\) p

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{5730.365.24.60.60}} \approx 3,{8.10^{ - 12}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\)

b) Đúng

c) Đúng. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\Delta {N_1} = {N_0} \cdot \left( {1 - {2^{\frac{{ - \Delta t}}{T}}}} \right)}\\{\Delta {N_2} = {N_0} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{T}}} \cdot \left( {1 - {2^{\frac{{ - \Delta t}}{T}}}} \right)}\end{array} \Rightarrow \frac{{\Delta {N_1}}}{{\Delta {N_2}}} = {2^{\frac{t}{T}}} \Rightarrow \frac{{855}}{{547}} = {2^{\frac{t}{{5730}}}} \Rightarrow t \approx 3692} \right.\) năm

d) Đúng. \(_6^{14}{\rm{C}} \to _{ - 1}^0e + _7^{14}\;{\rm{N}}\)

23. Tự luận
• 1 điểm

Một nhà máy điện hạt nhân dùng nguyên liệu \(_{92}^{235}{\rm{U}}\), có công suất phát điện 600 MW . Cho biết mỗi hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) bị phân hạch toả ra năng lượng trung bình là 200 MeV . Hiệu suất nhà máy điện hạt nhân này là \(36\% \). Biết khối lượng mol nguyên tử của \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) là \(235\;{\rm{g}}/{\rm{mol}},1{\rm{eV}} = \) \(1,{6.10^{ - 19}}\;{\rm{J}}\). Khối lượng nguyên liệu cần cung cấp cho nhà máy trong 1 năm là bao nhiêu tấn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Xem đáp án

\(A = Pt = 600 \cdot {10^6} \cdot 365 \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60 = 1,89216 \cdot {10^{16}}J\)

\(Q = \frac{A}{H} = \frac{{1,89216 \cdot {{10}^{16}}}}{{0,36}} = 5,256 \cdot {10^{16}}J\)

\(N = \frac{Q}{{\Delta E}} = \frac{{5,256 \cdot {{10}^{16}}}}{{200 \cdot 1,6 \cdot {{10}^{ - 13}}}} = 1,6425 \cdot {10^{27}}\)

\(n = \frac{N}{{{N_A}}} = \frac{{1,6425 \cdot {{10}^{27}}}}{{6,02 \cdot {{10}^{23}}}} \approx 2728,4\;{\rm{mol}}\)

\(m = nM = 2728,4 \cdot 0,235 \approx 641\;{\rm{kg}} \approx 0,64{\rm{ }}\)tấn

Trả lời ngắn: 0,64

24. Tự luận
• 1 điểm

Tại các bệnh viện, oxygen được nén và lưu trữ trong các bình thép. Mỗi bình có thể tích 10 lít và chứa khí oxygen ở áp suất 15 MPa , ở nhiệt độ phòng \({27^\circ }{\rm{C}}\). Giả sử khí oxygen trong bình tuân theo định luật khí lý tưởng. Số phân tử khí oxygen chứa trong bình là \(x{.10^{24}}\) phân tử. Tìm \(x\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

 

Xem đáp án

\(\frac{{pV}}{T} = nR \Rightarrow \frac{{15 \cdot {{10}^6} \cdot 10 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{27 + 273}} = n \cdot 8,31 \Rightarrow n \approx 60,168\;{\rm{mol}}\)

\(N = n{N_A} = 60,168 \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 36,2 \cdot {10^{24}}\)

Trả lời ngắn: 36,2       
25. Tự luận
• 1 điểm

Một vòng dây kín có diện tích \(50{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}\). Vòng dây được đặt trong từ trường đều sao cho vectơ cảm ứng từ song song và cùng chiều với vectơ pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây. Trong \(0,5\;{\rm{s}}\), độ lớn cảm ứng từ giảm từ \(0,5\;{\rm{T}}\) xuống \(0,25\;{\rm{T}}\). Độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong vòng dây bằng bao nhiêu volt?

Xem đáp án

\(e = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{\Delta B \cdot S}}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{(0,5 - 0,25) \cdot 50 \cdot {{10}^{ - 2}}}}{{0,5}} = 0,25\;{\rm{V}}\)

Trả lời ngắn: 0,25

26. Tự luận
• 1 điểm

Hiệu điện thế xoay chiều giữa hai đầu một đoạn mạch có giá trị biến thiên điều hoà theo thời gian được mô tả bởi đồ thị ở hình bên. Tần số của dòng điện xoay chiều là bao nhiêu hertz?

 

Hiệu điện thế xoay chiều giữa hai đầu một đoạn mạch có giá trị biến thiên điều hoà theo thời gian được mô tả bởi đồ thị ở hình bên. Tần số của dòng điện xoay chiều là bao nhiêu hertz? (ảnh 1)

 

 

Xem đáp án

\(\frac{T}{2} = 0,01s \Rightarrow T = 0,02s \to f = \frac{1}{T} = 50\;{\rm{Hz}}\)

Trả lời ngắn: 50

Đoạn văn

Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một miếng chì theo nhiệt lượng cung cấp được mô tả như hình bên. Biết nhiệt nóng chảy riêng của chì là

27. Tự luận
• 1 điểm

Khối lượng của miếng chì bằng bao nhiêu kilôgam?  

Xem đáp án

\(m = \frac{{{Q_{nc}}}}{\lambda } = \frac{{20 \cdot {{10}^3}}}{{0,25 \cdot {{10}^5}}} = 0,8\;{\rm{kg}}\)

Trả lời ngắn: 0,8

28. Tự luận
• 1 điểm

Nhiệt dung riêng của chì bằng bao nhiêu \({\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án

\(Q = mc\Delta t \Rightarrow {20.10^3} = 0,8.c.\frac{{392.3}}{6} \Rightarrow c \approx 128\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}\)

Trả lời ngắn: 128