Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Cụm Phú Thọ có đáp án
31 câu hỏi
Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải của chất khí?
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
Có hình dạng cố định.
Tác dụng lực lên mọi phần diện tích bình chứa.
Thể tích giảm đáng kể khi tăng áp suất.
Nhiệt lượng được truyền vào hỗn hợp nước đá để làm tan chảy một phần nước đá. Trong quá trình này, hỗn hợp nước đá
thực hiện công.
có nhiệt độ tăng lên.
có nội năng tăng lên.
thực hiện công, có nhiệt độ tăng và nội năng cũng tăng.
Nhóm các thông số trạng thái của một lượng khí xác định là.
Khối lượng, áp suất, thể chất.
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
Khối lượng, nhiệt độ, thể tích.
Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Từ phổ là:
hình ảnh của các đường mạt sắt cho ta hình ảnh của các đường sức từ của từ trường.
hình ảnh tương tác của hai nam châm với nhau
hình ảnh tương tác giữa dòng điện và nam châm.
hình ảnh tương tác của hai dòng điện chạy trong hai dây dẫn thẳng song song.
Điều nào sau đây là không đúng? Cảm ứng từ tại mỗi điểm trong từ trường
Tiếp tuyến với đường sức từ tại điểm đó
Cùng hướng với hướng của từ trường tại điểm đó
Đặc trưng cho khả năng tác dụng lực từ tại điểm đó là mạnh hay yếu
Có phương vuông góc với trục của kim nam châm thử nằm cân bằng tại điểm đó
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về từ thông?
Biểu thức định nghĩa của từ thông là \(\Phi = BS\cos \alpha \).
Đơn vị của từ thông là Weber.
Từ thông là một đại lượng đại số.
Từ thông là một đại lượng có hướng.
Định luật Lenz về chiều của dòng điện cảm ứng là hệ quả của định luật bảo toàn
năng lượng.
điện tích.
động lượng.
khối lượng.
Phát biểu nào sau đây về phản ứng nhiệt hạch là sai?
Phản ứng nhiệt hạch là nguồn gốc năng lượng của Mặt Trời và các ngôi sao.
Phản ứng nhiệt hạch chỉ có thể xảy ra ở nhiệt độ rất cao, cỡ hàng trăm triệu độ.
Phản ứng nhiệt hạch là quá trình tổng hợp các hạt nhân trung bình thành các hạt nhân nặng hơn.
Phản ứng nhiệt hạch toả năng lượng.
Hạt nhân \(_{14}^{28}{\rm{Si}}\) và hạt nhân \(_{15}^{28}{\rm{P}}\) có cùng
Số proton.
số neutron.
điện tích.
số nucleon.
Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ̣?
Tia X.
Tia \(\alpha \).
Tia \({\beta ^ + }\).
Tia \(\gamma \).
Nhiệt độ của vật nào tăng lên nhiều nhất khi thả rơi bốn vật bằng nhôm, đồng, chì, gang từ cùng một độ cao xuống đất (coi như toàn bộ độ giảm cơ năng dùng để làm nóng vật)?
Vật bằng nhôm có nhiệt dung riêng \(880\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\).
Vật bằng đồng có nhiệt dung riêng \(380\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).K.
Vật bằng chì có nhiệt dung riêng \(120\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\).
Vật bằng gang có nhiệt dung riêng \(550\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\).
Biểu thức diễn tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt vừa nhận công là?
\(\Delta {\rm{U}} = {\rm{A}} + {\rm{Q}};{\rm{Q}} > 0;{\rm{A}} < 0\).
\(\Delta {\rm{U}} = {\rm{Q}};{\rm{Q}} > 0\).
\(\Delta {\rm{U}} = {\rm{Q}} + {\rm{A}};{\rm{Q}} < 0;{\rm{A}} > 0\).
\(\Delta U = Q + A;Q > 0;A > 0\).
Dựa vào đồ thị Hình 2.1, hệ thức nào sau đây là đúng?

\({{\rm{p}}_1} > {{\rm{p}}_2}\).
\({{\rm{p}}_1} = {{\rm{p}}_2}\).
\({{\rm{p}}_1} < {{\rm{p}}_2}\)
\({{\rm{p}}_1} - {{\rm{p}}_2} = 2{{\rm{p}}_1}\)
Tại một điểm có sóng điện từ truyền qua, cảm ứng từ biến thiên theo phương trình \(B = {B_0}\cos \left( {2\pi \cdot {{10}^8}t + \frac{\pi }{3}} \right)(B > 0,{\rm{t}}\) tính bằng s$)$. Kế từ lúc \(t = 0\), thời điểm đầu tiên cường độ điện trường tại điểm đó bằng 0 là:
\(\frac{{{{10}^{ - 8}}}}{9}s\).
\(\frac{{{{10}^{ - 8}}}}{8}s\).
\(\frac{{{{10}^{ - 8}}}}{{12}}s\).
\(\frac{{{{10}^{ - 8}}}}{6}s\).
Hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) hấp thụ một neutron nhiệt rồi vỡ ra thành hai hạt nhân \(_{37}^{95}{\rm{Rb}}\) và \(_{55}^{137}{\rm{Cs}}\). Phản ứng này giải phóng kèm theo
1 neutron.
2 neutron.
3 neutron.
4 neutron.
Một ống thủy tinh tiết diện đều một đầu kín, một đầu hở đặt thẳng đứng miệng ống ở trên, ống có chiều dài 60 cm trong ống có cột không khí ngăn cách với bên ngoài bằng cột thủy ngân dài 40 cm , cột thủy ngân bằng với miệng ống. Khi ống thẳng đứng đầu hở ở dưới thì một phần thủy ngân chảy ra ngoài. Biết áp suất khí quyển là 80 cmHg , coi nhiệt độ không đổi. Cột thủy ngân còn lại trong ống bằng
17 cm .
20 cm .
\(40,5\;{\rm{cm}}\).
\(42,5\;{\rm{cm}}\).
Đoạn dây dẫn MN có chiều dài \(1 = 20\;{\rm{cm}}\), khối lượng \({\rm{m}} = 10\;{\rm{g}}\) được treo nằm ngang bằng hai dây mảnh \({\rm{AM}},{\rm{BN}}\). Thanh MN đặt trong từ trường đều B thẳng đứng hướng lên với \({\rm{B}} = 0,5\;{\rm{T}}\). Khi cho dòng điện I chạy qua, đoạn dây MN dịch chuyển đến vị trí cân bằng mới, lúc đó hai dây treo \({\rm{AM}},{\rm{BN}}\) hợp với phương đứng một góc \(\alpha = {30^\circ }\). Xác định I và lực căng mỗi dây treo. Lấy g \( = 10\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\).

Cường độ dòng điện \({\rm{I}} = 1/\sqrt 3 \;{\rm{A}}\), lực căng dây \({\rm{T}} = \sqrt 3 /30\;{\rm{N}}\)
Cường độ dòng điện \({\rm{I}} = 2/\sqrt 3 \;{\rm{A}}\), lực căng dây \({\rm{T}} = \sqrt 3 /15\;{\rm{N}}\)
Cường độ dòng điện \({\rm{I}} = 1/\sqrt 3 \;{\rm{A}}\), lực căng dây \({\rm{T}} = \sqrt 3 /15\;{\rm{N}}\)
Cường độ dòng điện \({\rm{I}} = 2/\sqrt 3 \;{\rm{A}}\), lực căng dây \({\rm{T}} = \sqrt 3 /30\;{\rm{N}}\)
Để giám sát quá trình hô hấp của bệnh nhân, các nhân viên y tế sử dụng một đai mỏng gồm 250 vòng dây kim loại quấn liên tiếp nhau được buộc xung quanh ngực của bệnh nhân như hình bên. Khi bệnh nhân hít vào, diện tích của các vòng dây tăng lên một lượng \(45\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). Biết từ trường Trái Đất tại vị trí đang xét được xem gần đúng là đều và có độ lớn cảm ứng từ xấp xỉ 56 \(\mu {\rm{T}}\), các đường sức từ hợp với mặt phẳng cuộn dây một góc \({32^\circ }\).
Giả sử thời gian để một bệnh nhân hít vào là \(1,5\;{\rm{s}}\). Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình sinh ra bởi cuộn dây trong quá trình nói trên là

\(1,{2.10^{ - 5}}\;{\rm{V}}\).
\(2,2 \cdot {10^{ - 5}}\;{\rm{V}}\).
\(1,{2.10^{ - 4}}\;{\rm{V}}\).
\(2,2 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{V}}\).
Để đo nhiệt dung riêng của nước người ta bố trí thí nghiệm như Hình 4.2. Đổ lượng nước vào bình nhiệt lượng kế. Điều chỉnh công suất đun (hiển thị trên Oát kế) ta đo được nhiệt độ nước sau khi đun thời gian \(\Delta t(s)\) như Bảng 4.2. Coi rằng khi đun, năng lượng được truyền hoàn toàn cho nước trong nhiệt lượng kế.

Mục đích thí nghiệm là để xác định nhiệt lượng cần truyền cho lượng nước chứa trong nhiệt lượng kế hóa hơi hoàn toàn.
Khi tính nhiệt lượng truyền cho lượng nước khối lượng m để nhiệt độ nó tăng thêm \(\Delta {\rm{T}}\), ta có thể sử dụng công thức \({\rm{Q}} = {\rm{m}}.{\rm{c}}.\Delta {\rm{T}}\)
Theo như thí nghiệt trên thì nhiệt lượng cung cấp cho nước được xác định qua công suất của nhiệt lượng kế theo thời gian \(\Delta {\rm{t}}({\rm{s}})\) bằng công thức là \({\rm{Q}} = {\rm{P}}.\Delta {\rm{t}}\).
Với \(\Delta {\rm{T}}\) là độ tăng nhiệt độ của nước trong thời gian \(\Delta {\rm{t}}\). Nhiệt dung riêng của nước được xác định bằng công thức \(c = \frac{{P \cdot \Delta T}}{{m \cdot \Delta t}}\).
Khi truyền nhiệt lượng \(Q\) cho khối khí trong một xilanh hình trụ thì khí dãn nở đẩy pit-tông làm thể tích của khối khí tăng thêm 7 lít. Biết áp suất của khối khí là \({5.10^5}\;{\rm{Pa}}\) và không đổi trong quá trình khí dãn nở. Biết rằng trong quá trình này, nội năng của khối khí giảm 1200 J .

Độ biến thiên nội năng của khối khí được xác định bằng công thức: \(\Delta U = A + Q\)
Theo nguyên lý thứ nhất về nhiệt động lực học thì: \({\rm{A}} > 0\) và \({\rm{Q}} > \) 0 .
Công của khối khí đã thực hiện là 3500 J
Nhiệt lượng cung cấp cho khối khí 4700 J .
Để xác định các chất trong một mẫu, người ta dùng một máy được gọi là máy quang phổ khối (khối phổ kế, hình bên). Khi cho mẫu vào máy này, hạt có khối lượng m bị ion hóa sẽ mang điện tích q . Sau đó, hạt được tăng tốc đến tốc độ v nhờ hiệu điện thế U. Tiếp theo, hạt sẽ chuyển động vào vùng từ trường theo phương vuông góc với cảm ứng từ \(\vec B\). Lực từ tác dụng lên hạt có độ lớn \(F = Bv|q|\) có phương vuông góc với cảm ứng từ \(\vec B\) và với vận tốc \(\vec v\) của hạt. Bán kính quỹ đạo tròn của hạt trong vùng có từ trường là r . Dựa trên tỉ số \(\frac{{|q|}}{m}\), có thể xác định được các chất trong mẫu.

Tốc độ của hạt bị thay đổi do tác dụng của từ trường trong máy.
Bỏ qua tốc độ ban đầu của hạt. Sau khi được tăng tốc bởi hiệu điện thế U , tốc độ của hạt là \(v = \sqrt {\frac{{2|q|U}}{m}} \).
Tỉ số giữa độ lớn điện tích và khối lượng của hạt là \(\frac{{|q|}}{m} = \frac{{2U}}{{{B^2} \cdot {r^2}}}\).
Biết \(U = 5{\rm{kV}};B = 30,0{\rm{mT}};1{\rm{amu}} = 1,66 \cdot {10^{ - 27}}\;{\rm{kg}};|e| = 1,60 \cdot {10^{ - 19}}{\rm{C}}\). Bán kính quỹ đạo của ion âm \(^{35}{\rm{C}}{{\rm{l}}^ - }\)trong vùng có trường là \(r \approx 2\;{\rm{m}}\).
Để xác định máu trong cơ thể một bệnh nhân, bác sĩ tiêm vào máu người đó \(10\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) một dung dịch chứa \(_{11}^{24}{\rm{Na}}\) có chu kì bán rã 15 giờ với nồng độ \({10^{ - 3}}\;{\rm{mol}}/\) lít.
Số electron trong hạt nhân \(_{11}^{24}{\rm{Na}}\) là 11 .
Khối lượng \(_{11}^{24}{\rm{Na}}\) đã đưa vào trong máu bệnh nhân là \({{\rm{m}}_0} = 2,4 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{g}}\).
Sau 6 giờ lượng chất phóng xạ̣ \(_{11}^{24}{\rm{Na}}\) còn lại trong máu bệnh nhân là \({\rm{m}} \approx 1,82 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{g}}\).
Sau 6 giờ người ta lấy ra \(10\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) máu bệnh nhân và đã tìm thấy \(1,5 \cdot {10^{ - 8}}\;{\rm{mol}}\) của chất \(_{11}^{24}{\rm{Na}}\). Giả thiết rằng chất phóng xạ được phân bố trong toàn bộ thể tích máu bệnh nhân. Thể tích máu trong cơ thể bệnh nhân là \({\rm{V}} \approx 5\) lít.
Một khinh khí cầu có dung tích \(328\;{{\rm{m}}^3}\) được bơm khí hydrogen \(({\rm{H}}2)\). Khi bơm xong, hydrogen trong khinh khí cầu có nhiệt độ \({27^\circ }{\rm{C}}\), áp suất \(0,9\;{\rm{atm}}\). Biết khối lượng mol phân tử của hydrogen là \(2\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).

Đáp án _____
72,2
Mỗi giây bơm được 2,5g hydrogen vào khí cầu. Cần thời gian bao nhiêu phút thì bơm xong (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Đáp án ____
160
Người ta dùng một dây dẫn thẳng dài để truyền tải dòng điện xoay chiều từ huyện về xã. Cường độ dòng điện cực đại trong dây dẫn là 100 A
Cường độ dòng điện hiệu dụng trong dây dẫn là bao nhiêu ampe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Đáp án _____
70,7

Đáp án _____
0,01
Trong phản ứng phân hạch hạt nhân \(_{92}^{235}U\), năng lượng trung bình tỏa ra khi phân hạch một hạt nhân là 200 MeV . Biết một năm có 365 ngày. Khối lượng mol nguyên tử của \(_{92}^{235}U\) là \(235\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).

Đáp án ____
8,2

Đáp án _____
0,96
