
26 câu hỏi
\({1,1.10^4}\;{\rm{J}}\).
\({9,9.10^3}\;{\rm{J}}\).
\({9,9.10^6}\) J.
\({1,1.10^7}\;{\rm{J}}\).
\(Q = m\lambda = 0,03 \cdot 3,3 \cdot {10^5} = 9,9 \cdot {10^3}\;{\rm{J}}.{\rm{ }}\) Chọn B
\(6,83\% \).
\(200\% \).
\(100\% \).
\(46,6\% \).
\({W_d}\~T \Rightarrow \frac{{{W_{d2}}}}{{{W_{d1}}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{40 + 273}}{{20 + 273}} \approx 1,0683 = 106,83\% = 100\% + 6,83\% {\rm{. }}\)Chọn A
100 g.
75 g.
50 g.
45 g.
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{m_l}c{t_l} + {m_n}c{t_n} = mct}\\{{m_l} + {m_n} = m}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{m_l} \cdot 20 + {m_n} \cdot 100 = 120 \cdot 50}\\{{m_l} + {m_n} = 120}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{m_l} = 75\;{\rm{g}}}\\{{m_n} = 45\;{\rm{g}}}\end{array}.} \right.} \right.} \right.{\rm{ }}\)Chọn D
\({\rm{p}} = \frac{1}{3}\frac{{\rho \overline {{v^2}} }}{{\rm{v}}}\).
\({\rm{p}} = \frac{1}{3}\frac{{{\rm{Nm}}\overline {{v^2}} }}{{\;{\rm{V}}}}\).
\({\rm{p}} = \frac{1}{3}{\rm{Nm}}\overline {{v^2}} \).
\({\rm{p}} = \frac{1}{3}\frac{{\mu \;{\rm{m}}\overline {{{\rm{v}}^2}} }}{{\;{\rm{V}}}}\).
\(p = \frac{1}{3}D\overline {{v^2}} = \frac{1}{3}\mu m\overline {{v^2}} = \frac{1}{3}\frac{{Nm\overline {{v^2}} }}{V}\). Chọn B
\(\frac{{{{\rm{p}}_1}}}{{\;{{\rm{V}}_2}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}}}{{\;{{\rm{V}}_1}}}\).
\({\rm{pV}} = \) const.
\(\frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{{v_1}}}{{{v_2}}}\).
\({{\rm{p}}_1}\;{{\rm{V}}_1} = {{\rm{p}}_2}\;{{\rm{V}}_2}\).
Chọn C
Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.
Lực tương tác giữa các phân tử rất nhỏ so với chất rắn và lỏng.
Các phân tử sắp xếp một cách có trật tự.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Các phân tử sắp xếp không có trật tự. Chọn C
Đông đặc.
Ngưng tụ.
Nóng chảy.
Thăng hoa.
Chọn D
Hình 1.
Hình 2
Hình 3.
Hình 4.
Chọn B
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng nhiệt lượng và công mà vật nhận được.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Chọn C
7,6 m.
\(6,6\;{\rm{m}}\).
\(5,2\;{\rm{m}}\).
\(3,8\;{\rm{m}}\).
Chọn A
Khí trong một xilanh được đun nóng đẩy pit-tông chuyển động.
Khí trong quả bóng thám không khi đang bay lên cao.
Không khí trong quả bóng bay khi phơi nắng nóng lên, nở ra làm căng bóng.
Khí được đun nóng trong một bình kín.
Khí được đun nóng trong một bình kín là đẳng tích. Chọn D
một kilôgam chất đó nóng chảy hoàn toàn từ nhiệt độ bất kì.
một kilôgam chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
một vật bất kì làm bằng chất đó nóng chảy hoàn toàn.
một vật bất kì của chất đó để nhiệt độ của vật tăng thêm 1 K.
Chọn B
373 K.
100 K.
273 K.
0 K.
Chọn B
nhiệt lượng bao giờ cũng truyền từ vật nặng hơn sang vật nhẹ hơn.
quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ hai vật cân bằng.
vật có nhiệt độ cao hơn sẽ thu nhiệt, vật có nhiệt độ thấp hơn sẽ tỏa nhiệt.
nhiệt lượng bao giờ cũng truyền từ vật to hơn sang vật bé hơn.
Chọn B




Chọn D
còn 100 g nước đá.
còn 150 g nước đá
chứa nước ở nhiệt độ \({20^^\circ }{\rm{C}}\).
còn 50 g nước đá.
}{\rm{C}}\) là \({Q_n} = {m_n}c{t_n} = 0,2.4200.60 = 50400\;{\rm{J}}\)
Nhiệt nóng chảy nước đá hoàn toàn là \({Q_{nc}} = {m_d}\lambda = {0,2.3,36.10^5} = 67200\;{\rm{J}}\)
Vì \({Q_n} < {Q_d}\) nên nước đá không tan hết và nhiệt độ cân bằng là
Khối lượng nước đá nóng chảy là \({m_d}^\prime = \frac{{{Q_n}}}{\lambda } = \frac{{50400}}{{{{3,36.10}^5}}} = 0,15\;{\rm{kg}} = 150\;{\rm{g}}\)
Khối lượng nước đá còn lại là \({m_d} - {m_d}^\prime = 200 - 150 = 50\;{\rm{g}}\). Chọn D
bay hơi.
ngưng kết.
ngưng tụ.
thăng hoa.
Chọn A
giảm 4 lần.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
\(\overline {{v^2}} = \frac{{3RT}}{M} \uparrow 2\). Chọn C
Nhiệt độ nóng chảy của chất bằng a) Sai
Thời gian khối chất nóng chảy là \(13 - 1 = 12\) phút \( \Rightarrow \) b) Đúng
\(P\Delta \tau = mc\Delta t \Rightarrow \frac{{\Delta {\tau _l}}}{{\Delta {\tau _r}}} = \frac{{{c_l}\Delta {t_l}}}{{{c_r}\Delta {t_r}}} \Rightarrow \frac{{24 - 13}}{1} = \frac{{{c_l} \cdot 40}}{{{c_r} \cdot 10}} \Rightarrow \frac{{{c_l}}}{{{c_r}}} = 2,75 \Rightarrow \) c) Sai
\(\Delta {T_l} = \Delta {t_l} = 40(K) \Rightarrow \) d) Đúng
Thể tích không đổi \( \Rightarrow \) a) Đúng
|
Lần đo |
\({\rm{T}}({\rm{K}})\) |
\(\frac{{\rm{p}}}{{\rm{T}}}\left( {\frac{{{\rm{Pa}}}}{{\rm{K}}}} \right)\) |
|
1 |
\(28 + 273 = 301\;{\rm{K}}\) |
\({10^5}/301\) |
|
2 |
\(37 + 273 = 310\;{\rm{K}}\) |
\({1,03.10^5}/310\) |
|
3 |
\(58 + 273 = 331\;{\rm{K}}\) |
\({1,1.10^5}/331\) |
|
4 |
\(67 + 273 = 340\;{\rm{K}}\) |
\({1,13.10^5}/340\) |
|
5 |
\(75 + 273 = 348\;{\rm{K}}\) |
\({1,15.10^5}/348\) |
\[{W_d}\~T \Rightarrow \frac{{{W_{d3}}}}{{{W_{d1}}}} = \frac{{{T_3}}}{{{T_1}}} = \frac{{331}}{{301}} \approx 1,1 \Rightarrow \] b) Sai
\(\frac{{\bar p}}{T} = \frac{{\frac{1}{{301}} + \frac{{1,03}}{{310}} + \frac{{1,1}}{{331}} + \frac{{1,13}}{{340}} + \frac{{1,15}}{{348}}}}{5} \cdot {10^5} \approx 332(\;{\rm{Pa}}/{\rm{K}}) \Rightarrow \)c) Đúng
\(\frac{{pV}}{T} = nR \Rightarrow 332 \cdot {10^{ - 3}} = n \cdot 8,31 \Rightarrow n \approx 0,04\;{\rm{mol}} \Rightarrow \)d) Sai
\(Q = {m_h}L = 2,26 \cdot {10^6}J\)
\(Q = mc\Delta t \Rightarrow 2,26 \cdot {10^6} = m \cdot 4200 \cdot (100 - 20) \Rightarrow m \approx 6,7\;{\rm{kg}}\)
Trả lời ngắn: 6,7
Khi pit-tông dịch chuyển đến chính giữa của xilanh thì p và V ở 2 phần bằng nhau
Trả lời ngắn: 327
\(p = aV + b \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = a{V_1} + b}\\{{p_2} = a{V_2} + b}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{5 = a.30 + b}\\{15 = a.10 + b}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 0,5}\\{b = 20}\end{array} \to p = - 0,5V + 20} \right.} \right.} \right.\)
\(\frac{{pV}}{T} = {\rm{ const }} \Rightarrow {T_{\max }}{\rm{ khi }}{(pV)_{\max }}\)
\(pV = - 0,5{V^2} + 20V\) đạo hàm được \( - V + 20 = 0 \Rightarrow V = 20{\rm{ lít}} \Rightarrow {(pV)_{\max }} = 200\)
\(\frac{{{W_{d\max }}}}{{{W_{d\min }}}} = \frac{{{T_{\max }}}}{{{T_{\min }}}} = \frac{{{{(pV)}_{\max }}}}{{{{(pV)}_{\min }}}} = \frac{{200}}{{150}} = \frac{4}{3} \approx 1,3\)
Trả lời ngắn: 1,3
\(\Delta U = Q + A = 100 - 60 = 40\;{\rm{kJ}}\)
Trả lời ngắn: 40
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{Vc({t_A} - t) = {V_B}c(t - {t_B})}\\{Vc({t^\prime } - t) = ({V_A} - V)c({t_A} - {t^\prime })}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{V(60 - t) = 0,4(t - 20)}\\{V(56,8 - t) = (1 - V)(60 - 56,8)}\end{array}} \right.} \right.\)
Trả lời ngắn: 28
Nén đẳng nhiệt \( \Rightarrow {\rm{V}}\) giảm \( \Rightarrow {\rm{p}}\) tăng
\(pV = {\rm{ const }} \Rightarrow 2.5 = (2 + 0,5)V \Rightarrow V = 4l\)
Trả lời ngắn: 4
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














