
40 câu hỏi
Chọn đáp án D
Lời giải:
Ta có:cao su dùng làm săm đẩy các phân tử không khí lại gần nhau nên săm bị xẹp.
lúc bơm, không khí vào săm còn nóng, sau đó không khí nguội dần, co lại, làm săm xe bị xẹp.
săm xe làm bằng cao su là chất đàn hồi, nên sau khi giãn ra thì tự động co lại làm cho săm để lâu ngày bị xẹp.
giữa các phân tử cao su dùng làm săm có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể thoát ra ngoài làm săm xẹp dần.
Chọn đáp án D
Lời giải:
làm săm có khoảng cách (vì có cấu trúc gián đoạn) nên các phân tử không khí có thể thoát ra ngoài làm săm xẹp dần.
Tức lượng khí bên trong bị giảm đi do các phân tử xăm, cao su có khoảng cách → phân tử khí lọt qua khoảng cách đó → thoát ra ngoài → lốp xem xẹp dần theo thời gian
Chú ý:
Đáp án B. lúc bơm, không khí vào săm còn nóng, sau đó không khí nguội dần, co lại, làm săm xe bị xẹp.
→ Xét thời điểm ngay sau khi ta bơm
Còn để bài nói Bơm căng săm xe đạp và vặn van thật chặt nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp lốp.
Câu này giống Đề KSCL Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình
Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.
Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Khi tốc độ của các phân tử giảm thì nhiệt độ của vật giảm.
Chọn đáp án A
? Lời giải:
A. Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.
→ sai. Mô hình động học của phân tử. Nó là dạng chuyển động nhiệt, các lực tương tác như lực đẩy, lực hút nó có thể làm thay đổi quỹ đạo chuyển động, nhưng nguyên nhân chính là do năng lượng nhiệt
B. Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
C. Các phân tử chuyển động không ngừng.
D. Khi tốc độ của các phân tử giảm thì nhiệt độ của vật giảm.
Trong chất lỏng các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
Chất lỏng luôn có thể tích và hình dạng xác định.
Chất khí không có hình dạng và thể tích xác định.
Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử trong chất rắn là rất yếu.
Chọn đáp án C
Lời giải:
A. Trong chất lỏng các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
→ Sai. Có dao động xung quanh VTCB nhưng không cố định. Với chất rắn mới là cố định
B. Chất lỏng luôn có thể tích và hình dạng xác định.
→ Sai. Chất lỏng luôn có thể tích xác định. Nhưng hình dạng là bình chứa nó.
C. Chất khí không có hình dạng và thể tích xác định.
→ Đúng
D. Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử trong chất rắn là rất yếu.
→ Sai. Lực tương tác này là lớn. Lớn hơn trong chất lỏng và lớn hơn trong chất khí
áp suất khí giảm.
áp suất khí tăng.
nhiệt độ khí giảm.
khối lượng khí tăng.
Chọn đáp án B
Lời giải:
Ấn pít tông
Chọn đáp án B
8 cm.
4 cm.
16 cm.
32 cm.
Chọn đáp án A
Lời giải:
điện lưới được cấp ở Hà Nội mạnh hơn điện lưới cấp cho vùng núi cao.
nhiệt độ sôi của nước ở trên ngọn núi thấp hơn ở Hà Nội.
nhiệt dung riêng của nước ở trên ngọn núi cao hơn ở Hà Nội.
nhiệt dung riêng của nước ở trên ngọn núi thấp hơn ở Hà Nội.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
Khi lên cao thì áp suất giảm làm cho nhiệt độ sôi giảm xuống. Ví dụ ở hà nôi nước sôi ở 1000C. Lên vùng núi cao, cứ lên cao thì nhiệt độ sôi càng giảm.
tuyết rơi nhiều đè nặng thành ống.
nước đông đặc và đường ống lạnh bị co lại gây nứt vỡ.
thể tích nước khi đông đặc tăng lên gây ra áp lực lớn lên thành ống.
trời lạnh làm đường ống bị cứng giòn và rạn nứt.
Chọn đáp án C
? Lời giải:
Khi nhiệt độ của nước giảm xuống dưới 40C, nhưng thể tích của nó tăng lên → gây áp lực lớn trên thành ống.
Cách khắc phục dùng loại ống có độ bền tốt hơn. Luôn luôn để nước trong ống chảy liên tục thành dòng, hoặc kích nhiệt bên ngoài ống…..
Vật lạnh có nhiệt độ bằng nhiệt độ của vật nóng.
Vật lạnh có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của vật nóng.
Vật lạnh có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ của vật nóng.
Vật nóng có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của vật lạnh.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
Vật lạnh có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của vật nóng.
thời gian dài nhất acquy có thể cung cấp điện cho xe hoạt động.
công suất lớn nhất của acquy khi hoạt động.
lượng điện tích lớn nhất mà acquy có thể lưu trữ và cung cấp.
cường độ dòng điện lớn nhất mà acquy cung cấp được
11 (0F).
284 (0F).
11 (K).
Chọn đáp án D
? Lời giải:
Chọn đáp án D
? Lời giải:

Đây là câu kiến thức lớp 10 và 12
BTĐL:
BT:
Nội năng của cả viên nước đá và nước trong cốc đều tăng.
Nội năng của viên nước đá tăng, của nước trong cốc giảm.
Nội năng của cả viên nước đá và nước trong cốc đều giảm.
Nội năng của viên nước đá giảm, của nước trong cốc tăng.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
Thả một viên nước đá (nhiệt độ thấp) vào cốc nước ấm (nhiệt độ cao) đặt ngoài không khí
→ Xảy ra sự trao đổi nhiệt
→ Nội năng của viên nước đá tăng, của nước trong cốc giảm.
331,2 J.
1035 J.
165,6 J.
1380 J.
Chọn đáp án B
? Lời giải:
p1V1 = p2V2
Chọn đáp án C
Lời giải:
Định luật Boyle: Nói về quá trình đẳng nhiệt
Động năng tăng, thế năng giảm.
Cả động năng và thế năng đều không đổi.
Động năng giảm, thế năng tăng.
Cả động năng và thế năng cùng tăng.
Chọn đáp án A
Lời giải:
Trong quá trình rơi → Động năng tăng, thế năng giảm
16 Hz đến 20 kHz.
16 Hz đến 2 kHz.
16 Hz đến 20 Hz.
16 Hz đến 20 MHz.
Chọn đáp án A
Lời giải:
Sóng mà tai người có thể cảm thụ được âm thanh là sóng cơ học có tần số khoảng 16 Hz đến 20 kHz
Chọn đáp án A
Lời giải:
Ta có:
đúng
Khối khí nhận nhiệt lượng 100J → sinh công làm di chuyển piston
sai
sai
Theo nguyên lý nhiệt động lực học: Nhận nhiệt , sinh côngđúng
sai
Ban đầu bên trong đã có không khí ở thể tích là 3 lít và áp suất 105 N/m2
Thể tích khí đưa vào sau mỗi lần bơm: Lấy độ dịch chuyển của piston x tiệt diện piston.
Chỉ cho piston dịch chuyển 1 đoạn không đổi (thể tích cứ thế nhân vào)
đúng
Tính ở câu a)
sai
đúng
26 lanaf
sai
đúng
sai
đúng
đúng
Dưới tác dụng của ánh nắng mặt trời chiếu vào bốc hơi nhanh hơn.
Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào nhiệt độ chiếu trên bề mặt
đúng
Trong quá trình chuyển thể từ hơi nước thành nước, nước chuyển từ thể khí sang thể lỏng → lúc này thu nhiệt
sai
Từ nước thành hơi → thu nhiệt
Từ hơi thành nước → toả nhiệt
đúng
Mặt trời chiếu đến bốc hơi nhanh.
Người ta làm muối bằng cách này để quá trình bay hơi diễn ra nhanh hơn
Lời giải:
Đáp số: 3200
Đáp số 4800
Đáp số: 14,7
(Mất nhiệt ra ngoài môi trường 10%; Qtoa sẽ có 90% phục vụ nước đá tan và tăng lên 100C)
Đáp số: 35,3
Ấn từ từ, coi như nhiệt độ không đổi
Boyle:
Đáp số: 19
Số mol: H2
Khối lượng:
Đáp số: 1
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














