Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí  Sở giáo dục Yên Bái lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở giáo dục Yên Bái lần 1 có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT74 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Một điện tích dương q đặt tại điểm M trong một điện trường thì chịu tác dụng một lực điện có độ lớn F. Độ lớn cường độ điện trường tại M được xác định bởi biểu thức nào sau đây?

E=qF

E=qF2

E=Fq2

E=Fq

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Lời giải:

Ta có: q>0;F=q.EF=q.E=qEE=FqV/m;N/C
2. Trắc nghiệm
1 điểm
Bơm căng săm xe đạp và vặn van thật chặt nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp lốp vì 

cao su dùng làm săm đẩy các phân tử không khí lại gần nhau nên săm bị xẹp.

lúc bơm, không khí vào săm còn nóng, sau đó không khí nguội dần, co lại, làm săm xe bị xẹp.

săm xe làm bằng cao su là chất đàn hồi, nên sau khi giãn ra thì tự động co lại làm cho săm để lâu ngày bị xẹp.

giữa các phân tử cao su dùng làm săm có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể thoát ra ngoài làm săm xẹp dần.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

 Lời giải:

làm săm có khoảng cách (vì có cấu trúc gián đoạn) nên các phân tử không khí có thể thoát ra ngoài làm săm xẹp dần.

Tức lượng khí bên trong bị giảm đi do các phân tử xăm, cao su có khoảng cách           → phân tử khí lọt qua khoảng cách đó → thoát ra ngoài → lốp xem xẹp dần theo thời gian

Chú ý:

Đáp án B. lúc bơm, không khí vào săm còn nóng, sau đó không khí nguội dần, co lại, làm săm xe bị xẹp.

→ Xét thời điểm ngay sau khi ta bơm

Còn để bài nói Bơm căng săm xe đạp và vặn van thật chặt nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp lốp.

Câu này giống Đề KSCL Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về chuyển động của các phân tử?        

Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.

Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.

Các phân tử chuyển động không ngừng.

Khi tốc độ của các phân tử giảm thì nhiệt độ của vật giảm.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

? Lời giải:

A. Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra. 

→ sai. Mô hình động học của phân tử. Nó là dạng chuyển động nhiệt, các lực tương tác như lực đẩy, lực hút nó có thể làm thay đổi quỹ đạo chuyển động, nhưng nguyên nhân chính là do năng lượng nhiệt

B. Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.

C. Các phân tử chuyển động không ngừng.

D. Khi tốc độ của các phân tử giảm thì nhiệt độ của vật giảm.

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các trạng thái rắn, lỏng, khí của vật chất?

Trong chất lỏng các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định.

Chất lỏng luôn có thể tích và hình dạng xác định.

Chất khí không có hình dạng và thể tích xác định.

Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử trong chất rắn là rất yếu.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

 Lời giải:

A. Trong chất lỏng các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định.

→ Sai. Có dao động xung quanh VTCB nhưng không cố định. Với chất rắn mới là cố định

B. Chất lỏng luôn có thể tích và hình dạng xác định. 

→ Sai. Chất lỏng luôn có thể tích xác định. Nhưng hình dạng là bình chứa nó.

C. Chất khí không có hình dạng và thể tích xác định. 

→ Đúng

D. Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử trong chất rắn là rất yếu.

→ Sai. Lực tương tác này là lớn. Lớn hơn trong chất lỏng và lớn hơn trong chất khí

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Khi ấn pittông từ từ xuống để nén khí trong một xilanh kín thì

áp suất khí giảm.

áp suất khí tăng.

nhiệt độ khí giảm.

khối lượng khí tăng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Lời giải:

 pV=nRT

Ấn pít tông  V;T=constp

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Piston của một động cơ đốt trong dao động trên một đoạn thẳng dài 16 cm và làm cho trục khuỷu của động cơ quay đều. Biên độ dao động của một điểm trên mặt piston bằng  

8 cm.

4 cm.

16 cm.

32 cm.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

 Lời giải:

 A=L2=162=8cm

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Một bạn học sinh ở Hà Nội đi tham quan trên một ngọn núi cao. Bạn học sinh quan sát thấy khi đun cùng một lượng nước đá đang tan trong cùng một ấm điện thì thời gian đun tới khi nước sôi ở trên ngọn núi là ngắn hơn ở Hà Nội, điều này được giải thích là do 

điện lưới được cấp ở Hà Nội mạnh hơn điện lưới cấp cho vùng núi cao.

nhiệt độ sôi của nước ở trên ngọn núi thấp hơn ở Hà Nội.

nhiệt dung riêng của nước ở trên ngọn núi cao hơn ở Hà Nội.

nhiệt dung riêng của nước ở trên ngọn núi thấp hơn ở Hà Nội.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

? Lời giải:

Khi lên cao thì áp suất giảm làm cho nhiệt độ sôi giảm xuống. Ví dụ ở hà nôi nước sôi ở 1000C. Lên vùng núi cao, cứ lên cao thì nhiệt độ sôi càng giảm.

 Q=m.c.Δt=P.t

t=m.cP.constΔttΔt

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng vào mùa đông ở các nước vùng băng tuyết thường xảy ra sự cố vỡ đường ống nước là do

tuyết rơi nhiều đè nặng thành ống.

nước đông đặc và đường ống lạnh bị co lại gây nứt vỡ.

thể tích nước khi đông đặc tăng lên gây ra áp lực lớn lên thành ống.

trời lạnh làm đường ống bị cứng giòn và rạn nứt.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

? Lời giải:

Khi nhiệt độ của nước giảm xuống dưới 40C, nhưng thể tích của nó tăng lên → gây áp lực lớn trên thành ống.

Cách khắc phục dùng loại ống có độ bền tốt hơn. Luôn luôn để nước trong ống chảy liên tục thành dòng, hoặc kích nhiệt bên ngoài ống…..

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào đúng khi so sánh nhiệt độ của một vật nóng với một vật lạnh?

Vật lạnh có nhiệt độ bằng nhiệt độ của vật nóng.

Vật lạnh có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của vật nóng.

Vật lạnh có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ của vật nóng.

Vật nóng có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của vật lạnh.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

? Lời giải:

Vật lạnh có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của vật nóng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với các loại xe máy điện thì acquy là bộ phận không thể thiếu. Bộ phận này sẽ giúp cung cấp điện cho xe vận hành, di chuyển. Một acquy dùng cho xe máy điện (hình bên) có ghi 12V–14Ah. Thông số 14Ah của acquy có nghĩa là 

Thông số 14Ah của acquy có nghĩa là   (ảnh 1)

thời gian dài nhất acquy có thể cung cấp điện cho xe hoạt động.

công suất lớn nhất của acquy khi hoạt động.

lượng điện tích lớn nhất mà acquy có thể lưu trữ và cung cấp.

cường độ dòng điện lớn nhất mà acquy cung cấp được

Xem đáp án

Chọn đáp án C

? Lời giải:

 14Ah:A:Ih:tA.I

 I=qtq=It

 là điệnh tích đã nạp vào acquy = const

 It và  It

14Ah   14A1h1A14h0,5A28h

12V là điện áp định mức hoạt động ổn định của acquy

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Sapa nằm ở phía Tây Bắc và cách trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng 370km, có độ cao khoảng 1600m so với mực nước biển. Ở Sapa vào mùa hè rất mát mẻ, độ chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm là khá cao, ban ngày nhiệt độ trung bình là 250C, ban đêm nhiệt độ trung bình còn khoảng 140C. Độ chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa ngày và đêm vào mùa hè ở Sapa là
 Α. 284 (Κ).                        

11 (0F).

284 (0F).

11 (K).

Xem đáp án

Chọn đáp án D

? Lời giải:

 250C140C=110C11K

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai quả cầu bằng chì giống hệt nhau có nhiệt dung riêng là c, chuyển động đến va chạm mềm trực diện với tốc độ lần lượt là v và 2v. Cho rằng, toàn bộ phần cơ năng của hệ bị giảm khi va chạm chuyển thành nội năng của hai quả cầu. Độ tăng nhiệt độ Δt của hai quả cầu là

9v27c

2v2c

7v28c

9v28c

Xem đáp án

Chọn đáp án D

? Lời giải:

 Độ tăng nhiệt độ Δt của hai quả cầu là  (ảnh 1)

Đây là câu kiến thức lớp 10 và 12

BTĐL:  m.2v+mv=2m.v/v/=v2

BT:  WtWsQ=m.2v22+mv222mv222=94.mv2

Q=ΔW2m.c.Δt=94.m.v2

Δt=98.v2c

 

 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thả một viên nước đá vào cốc nước ấm đặt ngoài không khí. Chọn kết luận đúng về sự thay đổi nội năng của các vật?

Nội năng của cả viên nước đá và nước trong cốc đều tăng.

Nội năng của viên nước đá tăng, của nước trong cốc giảm.

Nội năng của cả viên nước đá và nước trong cốc đều giảm.

Nội năng của viên nước đá giảm, của nước trong cốc tăng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

? Lời giải:

Thả một viên nước đá (nhiệt độ thấp) vào cốc nước ấm (nhiệt độ cao) đặt ngoài không khí

→ Xảy ra sự trao đổi nhiệt

→ Nội năng của viên nước đá tăng, của nước trong cốc giảm.

14. Trắc nghiệm
1 điểm
Một người mài một con dao thép có khối lượng 150 g trên một tấm đá mài. Sau một khoảng thời gian, con dao nóng thêm 60C. Biết nhiệt dung riêng của thép là 460 J/kg.K. Giả sử 40% công mà người đó thực hiện được chuyển hóa thành nội năng của con dao. Công mà người này đã thực hiện là  

331,2 J.

1035 J.

165,6 J.

1380 J.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

? Lời giải:

 Qi=0,15.460.6=414J

 A=Qi40%=1035J

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thức không phù hợp với định luật Boyle là

p1V1 = p2V2

V~1p

V~p

p~1V

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Lời giải:

Định luật Boyle: Nói về quá trình đẳng nhiệt T=const

 pV=const

16. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong một trận giao đấu bóng rổ, khi quả bóng rơi từ trên rổ xuống đất thì động năng và thế năng của quả bóng thay đổi như thế nào?   

Động năng tăng, thế năng giảm.

Cả động năng và thế năng đều không đổi.

Động năng giảm, thế năng tăng.

Cả động năng và thế năng cùng tăng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

 Lời giải:

Trong quá trình rơi → Động năng tăng, thế năng giảm

17. Trắc nghiệm
1 điểm
Sóng mà tai người có thể cảm thụ được âm thanh là sóng cơ học có tần số khoảng  

16 Hz đến 20 kHz.

16 Hz đến 2 kHz.

16 Hz đến 20 Hz.

16 Hz đến 20 MHz.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Lời giải:

Sóng mà tai người có thể cảm thụ được âm thanh là sóng cơ học có tần số khoảng 16 Hz đến 20 kHz

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức mô tả định luật II Newton là

a=Fm

F=ma

F=ma

F=am

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Lời giải:

Ta có:  F=maa=Fm

Đoạn văn

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một lượng khí chứa trong một xilanh có piston di chuyển được. Ở trạng thái ban đầu, chất khí chiếm thể tích V và có áp suất 2.105 N/m². Khối khí nhận một nhiệt lượng 100 J giãn nở đẩy piston di chuyển làm thể tích khí tăng thêm 10 cm³. Coi rằng áp suất chất khí trong xi lanh không đổi khi piston di chuyển. 

19. Tự luận
1 điểm
a) Lượng khí bên trong xilanh nhận nhiệt và sinh công làm biến đổi nội năng.
Xem đáp án

đúng

Khối khí nhận nhiệt lượng 100J → sinh công làm di chuyển piston

20. Tự luận
1 điểm
b) Công mà khối khí thực hiện có độ lớn bằng 20.105J.
Xem đáp án

sai

 A=p.ΔV=2.105.10.1062J

21. Tự luận
1 điểm
c) Theo quy ước, khối khí nhận nhiệt và sinh công nên A > 0; Q > 0.
Xem đáp án

sai

Theo nguyên lý nhiệt động lực học: Nhận nhiệt Q>0, sinh công  A<0
22. Tự luận
1 điểm
d) Độ biến thiên nội năng của khối khí ΔU = 98 J.
Xem đáp án

đúng

ΔU=Q+A=100+2=98J 

Đoạn văn

Một học sinh dùng bơm tay để bơm không khí vào một quả bóng cao su có dung tích là 3 lít, với áp suất không khí ban đầu trong bóng bằng áp suất khí quyển là 105 N/m². Mỗi lần bơm, độ dịch chuyển của piston là 42 cm, tiết diện piston là 11cm². Biết trong quá trình bơm nhiệt độ không thay đổi.  

23. Tự luận
1 điểm
a) Sau khi bơm thể tích khí được đưa vào bóng giảm tỉ lệ thuận với áp suất.
Xem đáp án

sai

Ban đầu bên trong đã có không khí ở thể tích là 3 lít và áp suất 105 N/m2

Thể tích khí đưa vào sau mỗi lần bơm: Lấy độ dịch chuyển của piston x tiệt diện piston.

Chỉ cho piston dịch chuyển 1 đoạn không đổi (thể tích cứ thế nhân vào)

 V0=42.11=462cm3=4,62.104m3

24. Tự luận
1 điểm
b) Thể tích khí được đưa vào bóng sau mỗi lần bơm là 462cm³. 
Xem đáp án

đúng

Tính ở câu a)

25. Tự luận
1 điểm
c) Sau 10 lần bơm, áp suất khí trong quả bóng là 2,45.105 Pa.
Xem đáp án

sai

p1V1=p2V2105.3.103+10.4,62.104=p2.3.103p2=2,54.105Pa

26. Tự luận
1 điểm
d) Để áp suất khí trong quả bóng là 5.105 N/m². Số lần bơm xấp xỉ 26 lần. 
Xem đáp án

đúng

 p3V3=p4.V4105.3.103+n.4,62.104=5.105.3.103

 n=25,97426 lanaf

Đoạn văn

Một học sinh tiến hành đun một lượng nước đá đựng trong nhiệt lượng kế từ 0°C đến khi tan thành nước và hóa hơi ở 100°C. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt lượng mà khối nước đá nhận được từ lúc đun đến lúc hóa hơi và sự thay đổi nhiệt độ của nó. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,3.105 J/kg, nhiệt hóa hơi của nước là 2,3.106 J/kg, bỏ qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế.

27. Tự luận
1 điểm
a) Nhiệt lượng cung cấp cho quá trình hóa hơi của nước là 121 kJ.
Xem đáp án

sai

 BC12175=46kJ

28. Tự luận
1 điểm
b) Từ khi nước đá nóng chảy hoàn toàn đến khi nước bắt đầu sôi, nước đã nhận nhiệt lượng 42 kJ. 
Xem đáp án

đúng

 AB7533=42kJ

29. Tự luận
1 điểm
c) Khối lượng của nước đá ban đầu là 80 g. 
Xem đáp án

sai

 OA33.103=m.3,3.105

m=0,1kg=100g

30. Tự luận
1 điểm
d) Đoạn BC cho biết lượng nước đã hóa hơi là 20 g.
Xem đáp án

đúng

 46.103=m/.2,3.106m/=0,02kg=20g

Đoạn văn
Nước có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống. Sự biến đổi các trạng thái của nước tạo nên một vòng tuần hoàn được gọi là vòng tuần hoàn của nước. Hình bên mô tả một cách đơn giản vòng tuần hoàn của nước. 
31. Tự luận
1 điểm
a) Quá trình A là sự bay hơi của các phân tử nước ở bề mặt sông, hồ,... 
Xem đáp án

đúng

Dưới tác dụng của ánh nắng mặt trời chiếu vào bốc hơi nhanh hơn.

Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào nhiệt độ chiếu trên bề mặt

32. Tự luận
1 điểm
b) Trong quá trình B, nước đã chuyển từ thể khí sang thể lỏng.
Xem đáp án

đúng

Trong quá trình chuyển thể từ hơi nước thành nước, nước chuyển từ thể khí sang thể lỏng → lúc này thu nhiệt

33. Tự luận
1 điểm
c) Trong sự chuyển thể ở quá trình B, hơi nước đã hấp thu một lượng nhiệt lớn từ không khí. 
Xem đáp án

sai

Từ nước thành hơi → thu nhiệt

Từ hơi thành nước → toả nhiệt

34. Tự luận
1 điểm
d) Năng lượng cung cấp cho nước thực hiện quá trình A chủ yếu được cung cấp từ Mặt Trời. 
Xem đáp án

đúng

Mặt trời chiếu đến bốc hơi nhanh.

Người ta làm muối bằng cách này để quá trình bay hơi diễn ra nhanh hơn

35. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Truyền nhiệt lượng 8.106 J cho một khối khí trong một xilanh hình trụ thì khí nở ra đẩy piston dịch chuyển làm thể tích của khí tăng thêm 0,4m³. Biết áp suất của khí là 8.106 N/m² và coi áp suất này không đổi trong quá trình thực hiện công.

Công do khối khí thực hiện có độ lớn là bao nhiêu kJ? (Kết quả được lấy đến phần nguyên)  

Xem đáp án

Lời giải:

 A=p.ΔV=8.106.0,4=3200kJ

Đáp số: 3200

36. Tự luận
1 điểm

Tính độ biến thiên nội năng của khối khí. (Kết quả được tính theo đơn vị kJ và được lấy đến phần nguyên).

Xem đáp án

ΔU=Q+A=8.106+3200.103=4800kJ

Đáp số 4800

Đoạn văn

Sử dụng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Vào mùa hè, một số người thường có thói quen uống trà đá. Để có một cốc trà đá chất lượng, người chủ quán rót khoảng 0,05kg nước trà nóng ở 800C vào cốc, sau đó cho tiếp m (g) đá viên ở 00C. Cuối cùng được cốc trà đá ở nhiệt độ phù hợp nhất là 100C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4,2 kJ/kg.K; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,33.105 J/kg.

37. Tự luận
1 điểm

Tính nhiệt lượng do nước trà tỏa ra để hạ nhiệt độ từ 800C xuống 100C. (Kết quả được tính theo đơn vị kJ và làm tròn đến chữ số hàng phần mười).

Xem đáp án

Qtoa=mcΔt=0,05.4200.70=14,7kJ

Đáp số: 14,7

38. Tự luận
1 điểm

Hao phí do tỏa nhiệt ra môi trường là 10%. Giá trị của m là bao nhiêu gam? (Kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần mười).

Xem đáp án

 Qthu=m.3,33.105+m.4200.10=90%.Qtoa

m=35,28gam35,3gam

(Mất nhiệt  ra ngoài môi trường 10%; Qtoa sẽ có 90% phục vụ nước đá tan và tăng lên 100C)

Đáp số: 35,3

39. Tự luận
1 điểm

Một ống thủy tinh một đầu kín, dài 57cm chứa không khí có áp suất bằng áp suất khí quyển (76cmHg). Ấn ống vào trong chậu thủy ngân theo phương thẳng đứng sao cho miệng ống ở dưới. Tìm độ cao cột thủy ngân đi vào ống khi đáy ống ngang mặt thoáng thủy ngân. (Kết quả được tính theo đơn vị cm và được lấy đến phần nguyên).

Xem đáp án

 pB=p0+pL=76+hcmHg

 pB=pA=76+h

Ấn từ từ, coi như nhiệt độ không đổi

Boyle:  p0.V0=pA.VA

 76.57.S=76+h.h.S

h=38cm

l=5738=19cm

Đáp số: 19

40. Tự luận
1 điểm

Một bình kín chứa 3,01.1023 phân tử khí Hydrogen. Khối lượng khí Hydrogen trong bình là bao nhiêu gam? Lấy số Avogadro NA = 6,02.1023 mol-1. (Kết quả được lấy đến phần nguyên).

Xem đáp án

Số mol:  n=3,01.10236,02.1023=0,5mol H2

Khối lượng:  m=n.2=1gam

Đáp số: 1