
28 câu hỏi
độ mạnh, yếu của từ trường tại một điểm.
mật độ các đường sức từ của một từ trường đều.
số đường sức từ xuyên qua một diện tích nào đó trong từ trường.
độ lớn của cảm ứng từ sinh ra bởi từ trường của một nam châm.
Phương pháp:
Nhớ lại khái niệm từ thông.
Cách giải:
Từ thông dùng để diễn tả số đường sức từ xuyên qua một diện tích nào đó trong từ trường.
nóng chảy.
ngưng kết.
bay hơi.
đông đặc.
Phương pháp:
Nhớ lại khái niệm các quá trình chuyển thể.
Cách giải:
Quá trình cục nước đá chuyển thành nước được gọi là quá trình nóng chảy.
nội năng của chất khí giảm xuống.
nội năng của chất khí bị mất đi.
nội năng của chất khí không thay đổi.
nội năng của chất khí tăng lên.
Phương pháp:
Lý thuyết về sự thay đổi nội năng.
Cách giải:
Hiện tượng nút bị đẩy bật ra khỏi ống là do nội năng của chất khí tăng lên.
\(\frac{{{p_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{{p_2}}}{{{V_1}}}\)
\(\frac{{{p_1}}}{{{V_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{V_2}}}\).
\(pV = \) hằng số.
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\).
Phương pháp:
Nội dung định luật Boyle: Ở nhiệt độ không đổi, tích của áp suất p và thể tích V của một lượng khí xác định là một hằng số.
Cách giải:
Định luật Boyle: \(pV = \) const \( \Rightarrow {p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow \frac{{{p_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{{p_2}}}{{{V_1}}}\)
\( \Rightarrow \) Hệ thức B sai.



Phương pháp:
Kiến thức về các biển cảnh báo.
Cách giải:
Biển báo cảnh báo khu vực từ trường là biển A.
\({\overline E _d} = \frac{3}{2}k{T^2}\).
\({\overline E _d} = \frac{2}{3}kT\).
\({\overline E _d} = \frac{3}{2}kT\).
\({\overline E _d} = \frac{2}{3}k{T^2}\).
Phương pháp:
Lý thuyết về động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí.
Cách giải:
Với \(k\) là hằng số Boltzmann, một lượng khí có nhiệt độ tuyệt đối \(T\left( K \right)\), động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí là \({\overline E _d} = \frac{3}{2}kT\).
Vì hơi nước nóng có vùng lan tỏa rộng hơn trên cơ thể.
Vì hơi nước nóng có khả năng truyền nhiệt nhanh hơn nước nóng.
Vì hơi nước nóng chứa nhiều hơi nước hơn nước nóng.
Vì khi hơi nước ngưng tụ trên da, nó sẽ truyền nhiệt thêm vào da.
Phương pháp:
Lý thuyết về sự truyền năng lượng nhiệt.
Cách giải:
Vì khi hơi nước ngưng tụ trên da, nó sẽ truyền nhiệt thêm vào da.
Sóng UHF.
Sóng Viba.
Sóng vô tuyến.
Sóng VHF.
Phương pháp:
Vệ tinh VINASAT-2 có tần số nằm trong khoảng từ 10 GHz đến 15 GHz.
Sử dụng thang sóng điện từ:

Cách giải:
Vệ tinh VINASAT-2 có tần số nằm trong khoảng từ 10 GHz đến 15 GHz.
Bước sóng của sóng nằm trong khoảng:
\(\lambda = \frac{c}{f} = \frac{{{{3.10}^8}}}{{{{10.10}^9}}} < \lambda < \frac{{{{3.10}^8}}}{{{{15.10}^9}}}\)
\( \Rightarrow 0,02 < \lambda < 0,03\left( {\rm{m}} \right)\)
Sóng này thuộc sóng viba.
17 K.
116 K.
290 K.
\(6,8{\rm{\;K}}\).
Phương pháp:
Lý thuyết về nhiệt độ.
Công thức chuyển đổi nhiệt độ từ \(^ \circ {\rm{C}}\) sang \({\rm{K}}:{\rm{\;}}T\left( K \right) = 273 + t\left( {{\;^ \circ }{\rm{C}}} \right)\)
Cách giải:
Độ thay đổi nhiệt độ theo nhiệt độ Celsius bằng độ thay đổi nhiệt độ theo nhiệt độ Kelvin: \({\rm{\Delta }}t = {\rm{\Delta }}T = 17\left( K \right)\)
Chọn A.
1215 J.
3067 J.
5128 J.
7820 J.
Phương pháp:
- Nhiệt lượng mà miếng sắt thu vào: \(Q = mc{\rm{\Delta }}t\).
- Hiệu suất của quá trình: \(H = \frac{Q}{A}\).
Cách giải:
Nhiệt lượng mà miếng sắt đã thu vào:
\(Q = mc{\rm{\Delta }}t = 0,4.460.17 = 3128\left( J \right)\)
Công mà người này đã thực hiện: \(A = \frac{Q}{H} = \frac{{3128}}{{0,4}} = 7820\left( {\rm{J}} \right)\)
Chọn D.
(0,024{\rm{\;N}}/{\rm{m}}\).
\(0,021{\rm{\;N}}/{\rm{m}}\).
\(0,012{\rm{\;N}}/{\rm{m}}\).
\(12{\rm{\;N}}/{\rm{m}}\).
Phương pháp:
Sử dụng công thức tính lực từ: \(F = BI\ell {\rm{sin}}\alpha \).
Cách giải:
Lực từ tác dụng lên một đơn vị chiều dài của đoạn dây dẫn là:
\(\frac{F}{\ell } = BI\sin \alpha = {4.10^{ - 3}}.6.{\rm{sin}}{30^ \circ } = 0,012\left( {{\rm{N}}/{\rm{m}}} \right)\)
Chọn C.
\(\alpha = {45^ \circ }\).
\(\alpha = {90^ \circ }\).
\(\alpha = {0^0}\).
\(\alpha = {30^ \circ }\).
Phương pháp:
Biện luận theo công thức: \(F = BI\ell {\rm{sin}}\alpha \).
Cách giải:
Công thức tính độ lớn của lực từ: \(F = BI\ell {\rm{sin}}\alpha \).
\( \Rightarrow {F_{{\rm{max}}}} \Leftrightarrow {\rm{sin}}\alpha = 1 \Rightarrow \alpha = {90^ \circ }\)
\(3,90{\rm{\;g/s}}\).
\(1,86{\rm{\;g/s}}\).
\(2,88{\rm{\;g/s}}\).
\(4,26{\rm{\;g/s}}\).
Phương pháp:
- Độ biến thiên động năng của electron khi đập vào đối catot: \({\rm{\Delta W}} = A = UI\tau \)
- Nhiệt lượng mà dòng nước đã thu vào để tăng nhiệt độ là: \(Q = mc{\rm{\Delta }}t\)
Cách giải:
Độ biến thiên động năng của electron khi đập vào đối catot: \({\rm{\Delta W}} = A = UI\tau \)
Nhiệt lượng mà dòng nước đã thu vào để tăng nhiệt độ là: \(Q = mc{\rm{\Delta }}t\)
Theo giả thiết, có \(96{\rm{\% }}\) số electron đập vào đối Catot chuyển động năng của nó thành nhiệt làm nóng đối Catot
\( \Rightarrow 0,96{\rm{\Delta }}W = Q \Rightarrow 0,96UI\tau = mc{\rm{\Delta }}t\)
\( \Rightarrow \frac{m}{\tau } = \frac{{0,96UI}}{{c{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{{{0,96.12,6.10}^3}{{.20.10}^{ - 3}}}}{{4200.20}} = {2,88.10^{ - 3}}\left( {{\rm{kg}}/{\rm{s}}} \right)\)
\({3,96.10^{12}}{\rm{\;J}}\)
\({6,90.10^{11}}{\rm{\;J}}\)
\({2,97.10^{12}}{\rm{\;J}}\)
\({1,32.10^{12}}{\rm{\;J}}\)
Phương pháp:
Công thức tính nhiệt lượng để làm nóng chảy một lượng chất: \(Q = m\lambda \).
Cách giải:
Nhiệt lượng để làm nóng chảy \(30{\rm{\% }}\) của một tảng băng khối lượng 30000 tấn là:
\(Q = m\lambda = {30000.10^3}.30{\rm{\% }}{.330.10^3} = {2,97.10^3}\left( J \right)\)
10 nV.
15 nV.
20 nV.
5 nV.
Phương pháp:
Áp dụng công thức tính độ lớn suất điện động cảm ứng: \({e_c} = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta }}B.S.{\rm{cos}}\alpha }}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right|\)
Cách giải:
Suất điện động cảm ứng trong ICD có độ lớn là
\({e_c} = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta }}B.S.{\rm{cos}}\alpha }}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \frac{{\left| {\left( {0 - {{100.10}^{ - 6}}} \right)} \right|{{.2.10}^{ - 4}}.{\rm{cos}}0}}{2}\)
\( \Rightarrow {e_c} = {10.10^{ - 9}}\left( T \right) = 10nT\)
có thể tăng hoặc giảm.
tăng lên hơn 2 lần áp suất cũ.
tăng lên đúng bằng 2 lần áp suất cũ.
tăng lên ít hơn 2 lần áp suất cũ.
Phương pháp:
Quá trình đẳng tích: \(\frac{p}{T} = \) const.
Cách giải:
Ta có, quá trình đẳng tích: \(\frac{p}{T} = \) const.
Khi tăng nhiệt độ của khối khí từ \({100^ \circ }{\rm{C}}\) lên \({200^ \circ }{\rm{C}}\) thì áp suất trong bình sẽ có:
\(\frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{200 + 273}}{{100 + 273}} \approx 1,3\).
\(150{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\).
\(137,5{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\).
\(87,5{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\).
\(187,5{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\).
Phương pháp:
Viết phương trình đồ thị \(V = {V_0} + \alpha t\) rồi thay t vào xác định thể tích V.
Cách giải:
Phương trình đồ thị: \(V = {V_0} + \alpha t\)
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0 = {V_0} + \alpha .\left( { - 273} \right)}\\{50 = {V_0} + \alpha .0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\alpha = \frac{{50}}{{273}}}\\{{V_0} = 50}\end{array} \Rightarrow V = 50 + \frac{{50}}{{273}}t} \right.} \right.\)
Tại B: \(t = {477,75^ \circ }C \Rightarrow V = 50 + \frac{{50}}{{273}}.477,75 = 137,5\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
769 quả.
868 quả.
525 quả.
1030 quả.
Phương pháp:
- Thể tích của khí trước khi bơm vào bóng là: \(V = 1,5n + 25\).
- Áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng: \(\frac{{pV}}{T} = \) const
Cách giải:
- Thể tích của khí trước khi bơm vào bóng là: \(V = 1,5n + 25\).
- Áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng, ta có:
\(\frac{{pV}}{T} = {\rm{\;const\;}} \Rightarrow \frac{{{{6.10}^6}.25}}{{37 + 273}} = \frac{{{{1,05.10}^5}\left( {1,5n + 25} \right)}}{{15 + 273}}\)
\(\; \Rightarrow n \approx 868\) (quả)
Chọn B.
Phương pháp:
- Lý thuyết về nhiệt lượng.
- Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt xác định nhiệt dung riêng của nước.
Cách giải:
b) Nhiệt lượng mà nước cần thu vào để nhiệt độ tăng thêm \({\rm{\Delta T}}\left( {\rm{K}} \right)\) là: \(Q = mc{\rm{\Delta }}t = mc{\rm{\Delta }}T\)
\( \to \) b đúng.
c) Nhiệt lượng Q tỏa ra trên dây nung được xác định bằng biểu thức: \(Q = UIt\)
\( \to \) c đúng.
a) Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt:
\(UIt = mc{\rm{\Delta }}t \Rightarrow c = \frac{{UIt}}{{m{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{18.2,5.\left( {2.60 + 30} \right)}}{{0,16.\left( {35 - 25} \right)}}\)
\( \to c = 4218,75\left( {{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\)
\( \to \) a sai.
d) Mục đích của việc khuấy nước nhẹ nhàng và liên tục để nhiệt độ của nước được đồng đều.
\( \to \) d sai.
Phương pháp:
- Chuông đồng cần cung cấp nhiệt lượng để chuông tăng đến nhiệt độ nóng chảy và nóng chảy hoàn toàn: \(Q = mc{\rm{\Delta }}t + m\lambda \).
Hiệu suất của quá trình đúc: \(H = \frac{Q}{{{Q_t}}}\)
Khối lượng của than: \({m_t} = \frac{{{Q_t}}}{q}\).
Cách giải:
+ Nhiệt lượng cần cung cấp để lượng đồng trên nóng chảy hoàn toàn là:
\(Q = mc{\rm{\Delta }}t + m\lambda = 20.380.\left( {1084 - 31} \right) + {20.180.10^3}\)
\( \to Q = 11602800\left( J \right) \approx 11,6\left( {MJ} \right)\)
\( \to \) b đúng.
+ Nhiệt lượng than đá cần dùng là:
\({Q_t} = \frac{Q}{H} = \frac{{11602800}}{{1 - 0,4}} = 19338000\left( {\rm{J}} \right)\)
\({m_t} = \frac{{{Q_t}}}{q} = \frac{{19338000}}{{{{27.10}^6}}} \approx 0,716\left( {{\rm{kg}}} \right)\)
\( \to \) a sai.
+ Quá trình nóng chảy diễn ra trong bước 3.
\( \to \) c sai.
+ Do dùng nhiên liệu hoá thạch để đun nóng chảy đồng, nên nếu thiết kế ống khói của cơ sở đúc đồng này không đạt tiêu chuẩn thì sẽ làm ảnh hưởng lớn đến môi trường và sức khỏe của người dân.
Phương pháp:
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng: \(\frac{{pV}}{T} = \) const
Cách giải:
a) Thể tích giảm.
\( \to \) a sai.
b) Áp suất cuối kỳ nén tăng gấp \(\frac{{24\left( {{\rm{atm}}} \right)}}{{1\left( {{\rm{atm}}} \right)}} = 24\) lần so với áp suất đầu kỳ nén.
\( \to \) b đúng.
c) Áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng:
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{1.12}}{{27 + 273}} = \frac{{24}}{{{t_2} + 273}} \Rightarrow {t_2} = 327\left( {{\;^ \circ }{\rm{C}}} \right)\)
\( \to \) c sai.
d) Tỉ số thể tích hỗn hợp khí đầu kỳ nén và cuối kỳ nén là 12.
Phương pháp:
- Lý thuyết về hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Suất điện động cực đại giữa hai đầu cuộn dây dẫn: \({E_0} = NBS\omega \).
- Tốc độ chuyển động của xe: \(v = \omega r\).
Cách giải:
a) Máy phát điện biến đổi cơ năng thành điện năng làm sáng bóng đèn.
\( \to \) a sai.
b) Khi quay núm dẫn động của Dynamo thì nam châm quay theo làm số đường sức từ xuyên qua tiết diện dây \(S\) của cuộn dây biến thiên, nên xuất hiện dòng điện xoay chiều đi qua cuộn dây làm bóng đèn sáng.
\( \to \) b đúng.
c) Suất điện động cực đại:
\({E_0} = NBS\omega \Rightarrow 2 = {2500.0,01.2.10^4}\omega \)
\( \Rightarrow \omega = 400\left( {{\rm{rad}}/{\rm{s}}} \right)\)
Tốc độ chuyển động của xe đạp:
\(v = r\omega = \frac{{20}}{2}.400 = 4000\left( {{\rm{mm}}/{\rm{s}}} \right) = 4\left( {{\rm{m}}/{\rm{s}}} \right)\)
\( \to \) c sai.
d) Khi tốc độ thay đổi thì suất điện động thay đổi, do đó cường độ dòng điện thay đổi.
Phương pháp:
Công thức chuyển nhiệt độ giữa độ C và \({\rm{K}}:{\rm{T}}\left( {{\;^{\rm{o}}}{\rm{F}}} \right) = 1,8{\rm{t}}\left( {{\;^{\rm{o}}}{\rm{C}}} \right) + 32\)
Cách giải:
Ta có: \({\rm{T}}\left( {{\;^{\rm{o}}}{\rm{F}}} \right) = 1,8{\rm{t}}\left( {{\;^{\rm{o}}}{\rm{C}}} \right) + 32\)
Khi \({\rm{T}}\left( {{\;^{\rm{o}}}{\rm{F}}} \right) = 2{\rm{t}}\left( {{\;^{\rm{o}}}{\rm{C}}} \right) = 1,8{\rm{t}}\left( {{\;^{\rm{o}}}{\rm{C}}} \right) + 32 \Rightarrow {\rm{t}}\left( {{\;^{\rm{o}}}{\rm{C}}} \right) = 160\).
Đáp án: 160.
Phương pháp:
Công thức tính từ thông: \({\rm{\Phi }} = BS{\rm{cos}}\alpha \)
Cách giải:
Từ thông qua mặt phẳng:
\({\rm{\Phi }} = BS\cos \alpha = {0,2.100.10^{ - 4}}.{\rm{cos}}\left( {90 - 30} \right)\)
\( \to {\rm{\Phi }} = {10^{ - 3}}\left( {{\rm{Wb}}} \right) = 1\left( {{\rm{mWb}}} \right)\)
Phương pháp:
Áp dụng phương trình Clapeyron: \(pV = nRT = \frac{m}{M}RT\)
Cách giải:
Ta có: \(pV = nRT = \frac{m}{M}RT\)
\( \Rightarrow {\rm{\Delta }}m = \frac{{Mp\left( {{V_2} - {V_1}} \right)}}{{RT}} = \frac{{29.101325\left( {5 - 2,8} \right){{.10}^{ - 3}}}}{{8,31.\left( {37 + 273} \right)}}\)
\( \Rightarrow {\rm{\Delta }}m \approx 2,51\left( {{\rm{kg}}} \right)\)
Phương pháp:
Áp dụng định luật I nhiệt động lực học.
Cách giải:
Công mà người này đã thực hiện là:
\({\rm{\Delta }}U = A + Q \Rightarrow - {9.10^5} = A - {6,75.10^5}\)
\( \Rightarrow A = - {2,25.10^5}\left( {\rm{J}} \right) = - 225\left( {{\rm{kJ}}} \right)\)
Đáp án: 225.
Phương pháp:
Lực từ tác dụng lên dây: \(F = BI\ell \)
Cách giải:
Chiều dài của cuộn dây dẫn:
\(\ell = 2\pi r = 2\pi \frac{d}{2} = 2\pi .\frac{6}{2} = 6\pi \left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Cường độ dòng điện chạy qua dây:
\(I = \frac{U}{R} = \frac{{12}}{6} = 2\left( {\rm{A}} \right)\)
Lực từ tác dụng lên cuộn dây:
\(F = NIB\ell = 20.2.0,1.6\pi {.10^{ - 2}} \approx 0,75\left( N \right)\)
Đáp án: 0,75.
Phương pháp:
Lực từ tác dụng lên dây: \(F = BI\ell \)
Cách giải:
Chiều dài của cuộn dây dẫn:
\(\ell = 2\pi r = 2\pi \frac{d}{2} = 2\pi .\frac{6}{2} = 6\pi \left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Cường độ dòng điện chạy qua dây:
\(I = \frac{U}{R} = \frac{{12}}{6} = 2\left( {\rm{A}} \right)\)
Lực từ tác dụng lên cuộn dây:
\(F = NIB\ell = 20.2.0,1.6\pi {.10^{ - 2}} \approx 0,75\left( N \right)\)
Phương pháp:
- Áp dụng phương trình Clapeyron: \(pV = nRT\)
- Thời gian bơm: \(t = \frac{m}{{{m_0}}}\)
Cách giải:
Áp dụng phương trình Clapeyron: \(pV = nRT = \frac{m}{M}RT\)
\( \Rightarrow 0,9.101325.328 = \frac{m}{2}.8,31.\left( {27 + 273} \right)\)
\( \Rightarrow m = {24.10^3}\left( {\rm{g}} \right)\)
Thời gian bơm là:
\(t = \frac{m}{{{m_0}}} = \frac{{{{24.10}^3}}}{{2,5}} = 9600\left( {\rm{s}} \right) = 160\left( {{\rm{min}}} \right)\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.









![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















