
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Tây Tiền Hải (Hưng Yên) có đáp án
38 câu hỏi
Tạo môi trường acid.
Cắt đứt DNA.
Tiêu diệt vi khuẩn.
Phân hủy protein.
Tăng cường sức sống của quần thể.
Làm tăng tần số kiểu gen dị hợp tử.
Giảm đa dạng di truyền.
Không ảnh hưởng đến quần thể.
Giải mã hệ gene người được ứng dụng nhiều trong lĩnh vực y học, giám định pháp y và khoa học hình sự và di truyền học – sinh học phân tử
Việc giải mã thành công hệ gen của người đã mở ra nhiểu triển vọng trong chăm sóc sức khoẻ con người.
Phân tích và so sánh các trình tự nucleotide lặp lại kế tiếp đặc trưng giữa các cá thể giúp xác định danh tính nạn nhân trong các vụ tai nạn, … thuộc ứng dụng trong lĩnh vực y học.
Thông qua phân tích trình tự gene đã giúp các nhà khoa học xây dựng bản đồ gene trong hệ gene ở người, từ đó có thể xác định các gene liên quan đến nhiều bệnh di truyền và là cơ sở nghiên cứu các phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh.
bệnh do gene lặn trên nhiễm sắc thể thường quy định.
bệnh do gene trội trên nhiễm sắc thể X quy định.
bệnh do gene lặn trên nhiễm sắc thể Y quy định.
bệnh do gene trội trên nhiễm sắc thể thường quy định.
Hoa tím.
Thân thấp.
Hạt trơn.
Hạt nhăn.
bệnh đãng trí.
bệnh béo phì.
bệnh ung thư.
bệnh tiểu đường.
đực duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ
cái duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.
cái duy nhất có mắt màu đỏ, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt trắng.
đực duy nhất có mắt màu đỏ, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt trắng.
Trội không hoàn toàn.
Gene đa hiệu.
Tương tác gene không allele.
Gene đa allele
1.92%.
3.92%.
4.80%.
6.40%.
1
3
2
4
Kĩ thuật chăm sóc.
Chế độ dinh dưỡng.
Điều kiện môi trường.
Kiểu gene
DNA tái tổ hợp được hình thành khi đầu dính của DNA cho và nhận khớp bổ sung với nhau.
Enzyme DNA ligase có vai trò tạo cầu nối photphodiester để hình thành nên đoạn DNA tái tổ hợp.
DNA tái tổ hợp phải từ hai nguồn DNA có quan hệ loài gần gũi.
Để tách dòng tế bào DNA tái tổ hợp, có thể sử dụng các gene đánh dấu là các gene kháng kháng sinh.
Đột biến bạch tạng do gene trong nhân.
Đột biến bạch tạng do gene trong lục lạp.
Đột biến bạch tạng do gene trong ribosome.
Đột biến bạch tạng do gene trong ty thể.
amino acid và liên kết hydrogen.
amino acid và liên kết peptide.
glucose và liên kết peptide.
amino acid và liên kết phosphodiester.
Thể đột biến (tb2) là đột biến mất đoạn NST.
Thể đột biến (tb3) là đột biến đảo đoạn NST.
Thể đột biến (tb4) là đột biến tứ bội.
Thể đột biến (tb5) là đột biến thể ba.
2.
4.
3.
1.
Hình IV.
Hình III.
Hình I
Hình II.
0,22 và 0,22.
0,22 và 0,38.
0,38 và 0,22.
0,38 và 0,38.
Tế bào sinh dưỡng có một cặp nhiễm sắc thể gồm 4 chiếc.
Trong tế bào sinh dưỡng thì mỗi cặp nhiễm sắc thể đều chứa 3 chiếc.
Tế bào sinh dưỡng thiếu 1 nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể.
Tế bào sinh dục thừa 1 nhiễm sắc thể.
XXX, XO
XXX, XXY
XXY, XO
XXX, XX
một loài.
hai loài.
một cơ thể.
một tế bào.
sử dụng các tác nhân hoá học.
thay đổi môi trường.
sử dụng các tác nhân vật lí.
lai giống.
Nếu mẹ bình thường,bố bị bệnh thì tất cả congái củahọ đều bị bệnh.
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thìtất cả các con trai củahọ đều bị bệnh.
Bệnh này chỉ gặp ở nữ giớimà không gặp ở nam giới.
Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các concủahọ bị bệnh do nhận gene từ mẹ.
Mang vật chất di truyền của loài bông châu Âu và loài bông hoang dại ở Mỹ
Trong tế bào sinh dưỡng, các nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp tương đồng.
Có kiểu gene đồng hợp tử về tất cả các cặp gene.
Không có khả năng sinh sản hữu tính.
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3
Hình 4
Lựa chọn giống IR58025A sẽ cho ra sản lượng gạo cao nhất.
Giống lúa OM6976 được tạo ra nhờ phương pháp lai hữu tính.
Giống lúa OM6976 mang cả đặc điểm tốt và xấu của giống lúa bố mẹ.
Giống bố mẹ đã truyền trực tiếp các tính trạng tốt cho con lai.
Nhiều khả năng quần thể được khảo sát là quần thể tự phối.
Đường cong (3) biểu diễn sự thay đổi tần số kiểu gene aa.
Khi tần số allele A và a bằng nhau thì tần số các kiểu gene dị hợp là lớn nhất.
Khi tần số allele A cao hơn tần số allele a thì tần số kiểu gene AA luôn cao hơn tần số kiểu gene Aa.
Từ cácđột biến này cóthể xácđịnh được trình tự cáclocus gene trên nhiễm sắc thể.
Đoạn mấtIII chứa 3 locus C, D và F.
Trình tự các locus gene là C – D – F– A – E –B.
CholaihaidòngruồigiấmđộtbiếnmấtđoạnIIvàIVvớinhausẽthuđược50%conlaicókiểu hình dại.
Có tối đa 2 kiểu gene quy định kiểu hình cây hoa tím, quả dài.
Tỉ lệ kiểu hình cây hoa tím quả tròn luôn lớn hơn cây hoa đỏ quả tròn.
Trong tổng số cây thu được ở F1, số cây có kiểu hình hoa tím, quả tròn có thể chiếm tỉ lệ 50%.
Đời con có tối đa 4 loại kiểu hình và tối thiểu 2 loại kiểu hình.
Cơ chế gây bệnh ở mức độ phân tử.
Bệnh Phenylketonuria là do lượng amino acid Tyrosine dư thừa và ứ đọng trong máu, chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh.
Bệnh có thể được chữa trị nếu phát hiện được bệnh sớm ở trẻ em và bệnh nhân tuân thủ chế độ ăn kiêng với thức ăn chứa Phenylalanine ở một lượng hợp lí.
Bệnh Phenylketonuria là do đột biến ở gene mã hóa enzyme xúc tác cho phản ứng chuyển hóa amino acid Phenylalanine thành Tyrosine trong cơ thể.
Trên cây này có 2 loại tế bào đột biến khác nhau về số lượng NST.
Giai đoạn (e) có một cặp nhiễm sắc thể không phân li.
Ở giai đoạn (d), tế bào này có 8 phân tử DNA.
Cây này thuộc thể đột biến lệch bội.
Đây là cơ chế nhân đôi DNA.
Mạch khuôn 3’-5’ thì mạch mới được tổng hợp liên tục và không cần enzyme tổng hợp đoạn mồi.
Mạch khuôn 5’-3’ thì mạch mới được tổng hợp gián đoạn và cần enzyme tổng hợp đoạn mồi.
Nếu trong quá trình này thiếu enzyme lygase thì mạch mới bổ sung với mạch 5’-3’ bị đột biến
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.




































