
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Phụ Dực (Hưng Yên) có đáp án - Đề 2
38 câu hỏi
Ở bước c, enzyme ligase hình thành liên kết hydrogen giữa các đầu đính tạo DNA tái tổ hợp.
Phải nuôi cấy tế bào thực vật với vi khuẩn tumefaciens mang DNA tái tổ hợp trong cùng một môi trường để tiếp tục hoàn thiện quy trình chuyển gene.
Mục tiêu của quy trình là giúp gene X biểu hiện mạnh trong tế bào vi khuẩn tumefaciens.
Ở bước a và b, cần phải sử dụng hai loại enzyme restrictase khác nhau.
Các ribosome chỉ tách khỏi mRNA khi trượt qua nucleotide cuối cùng trên mRNA
Codon mở đầu nằm ở gần vị trí B
Mỗi chuỗi polypeptide có ít nhất 1 amino acid methionine.
Ribosome trượt theo chiều từ vị trí A đến vị trí B
Ở môi trường bổ sung lactose, operon lạc của 3 chủng vi khuẩn thí nghiệm đều hoạt động.
Chủng đột biến A có thể bị đột biến ở vùng khởi động của operon.
Chủng đột biến B có thể bị đột biến mất chức năng ở gene lacZ của operon.
Sự có mặt và hoạt động chức năng của enzyme B−galactosidase làm khuẩn lạc có màu trắng.
2
4
3
1
3
4
1
2
2
1
4
3
3
2
4
1
2
3
1
4
18,75%.
12,5%.
25%.
6,25%.
3
4
2
1
4.
1.
3.
2.
3
4
2
1
Gene B sử dụng mạch 1 làm khuôn để tổng hợp mRNA
Gene A và gene C đều sử dụng mạch 2 làm khuôn để tổng hợp mRNA
Nếu gene B không nhân đôi thì gene A cũng không nhân đôi.
Khi DNA này nhân đôi thì gene A sẽ nhân đôi trước gene B
Đối chiếu nhóm máu của các thành viên.
Thử DNA ti thể của hai người phụ nữ với DNA ti thể của bé trai.
Lấy tế bào hồng cầu của người ông, người phụ nữ đơn thân và bé trai để xét nghiệm DNA
Đối chiếu cấu trúc NST giới tính Y của người ông với bé trai.
Thí nghiệm 2 thu được các sợi DNA kép có kích thước khác nhau.
Cả hai thí nghiệm đều thu được các sợi DNA đơn.
Cả hai thí nghiệm đều thu được các sợi DNA kép.
Thí nghiệm 1 thu được các sợi DNA kép có kích thước giống nhau.
Trong 7 kiểu hình ở đời con, kiểu hình chiếm tỉ lệ 20/64 mang 4 allele trội.
Người da trắng có kiểu gene đồng hợp lặn.
Màu da do 3 gene tác động cộng gộp.
Mức sẫm màu da là do sự có mặt càng nhiều allele trội.
4
3
2
1
3’ TAC TGC GTA GCT CCC CAC CAT TTG GGA ATC 5’.
3’ TAC TGT GTA GCT CCC CAC CAT TTG GGA ATC 5’.
3’TAC TGT GTA GCT CCC CAC CAT TTA GGA ATC 5’.
3’ TAC TGT GTA GGT CCC CAC CAT TTG GGA ATC 5’.
Bước 5 đổ thêm cồn ethanol để tách DNA ra khỏi dịch chiết, vì DNA tan nhiều trong cồn.
Có thể sử dụng các nguyên liệu khác như quả dâu tây, gan lợn hoặc các tế bào sống.
Có thể thực hiện bước 4 trước bước 3.
Bước 1 nghiền mẫu vật để phá hủy màng nhân tách lấy DNA
Đột biến gene GJB2 làm giảm số lượng amino acid được tổng hợp trong quá trình dịch mã.
Bệnh khiếm thính do đột biến gene GJB2 trên NST giới tính.
Đây là dạng đột biến gene trội gây bệnh khiếm thính di truyền.
Khiếm thính di truyền không hội chứng ít phổ biến hơn dạng có hội chứng.
1
2
3
4
1:4:4:1
3:7:7:3
3:5:5:7
1:2:1
1
2
4
3
4
3
1
2
3
4
2
1
Nếu một cây bất thụ đực được lai với hạt phấn từ cây hữu thụ đồng hợp tử về kiểu gen R, đời lai F1 luôn bất thụ đực.
Có 2 loại cây hữu thụ khác nhau về kiểu gen.
Các cây thuộc dạng bất thụ đực được lai với hạt phấn từ cây hữu thụ bình thường có kiểu gen rr luôn sinh ra các cây bất thụ đực.
Xét gen trong nhân, cây bất thụ đực luôn có kiểu gen đồng hợp lặn.
|
Câu 1 |
|
a)S - b)S - c)Đ - d)Đ |
Sau một thế hệ ngẫu phối, tần số allele A của quần thể 1 sau khi trao đổi là 0,48
Sau một thế hệ ngẫu phối, tần số allele a của quần thể 2 sau khi trao đổi là 0,84
Sau một thế hệ ngẫu phối, TLKG thuần chủng của quần thể 1 giảm
Sau một thế hệ ngẫu phối, ở quần thể 2 trong số tính trạng trội TLKG dị chiếm 8/29
|
Câu 2 |
|
a)Đ - b)S - c)S - d)Đ |
Hiện tượng giảm năng suất ở vụ sau có thể được xem là ví dụ về thường biến.
Nếu không xảy ra hiện tượng thụ phấn chéo thì năng suất vụ sau sẽ ổn định như vụ đầu.
Năng suất ở vụ sau giảm là do tỉ lệ các cây lúa mang kiểu gene dị hợp về năng suất được trồng ở vụ sau nhiều hơn so với tỉ lệ tương ứng ở vụ đầu.
Để tiếp tục thu hoạch được năng suất từ 7,0 đến 7,5 tấn/ha, người nông dân nên mua lại giống Việt Lai 20 từ nhà sản xuất và gieo trồng với điều kiện sinh thái và kỹ thuật canh tác như vụ đầu.
|
Câu 3 |
|
a)Đ - b)S - c)S - d)Đ |
Bắn gene vào tế bào soma.
Tiêm gene vào hợp tử.
Biến nạp DNA tái tổ hợp.
Tải nạp DNA bằng virus.
|
Câu 4 |
|
a)Đ - b)S - c)S - d)S |
Đem lai cá thể lông xám, chân cao ở thế hệ (P) với cá thể lông trắng, thân thấp, đời F1 thu được 10% cá thể lông xám, chân thấp.
Trong quá trình giảm phân của cơ thể (P) đã xảy ra hoán vị gene với tần số 20%.
Cho cá thể lông đen, chân cao ở thế hệ (P) giao phối với nhau, ở đời F1, trong số cá thể lông đen, chân cao, số cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ là 16%.
Cả 2 cơ thể (P) đều dị hợp 2 cặp gene.
|
Câu 5 |
|
a)Đ - b)Đ - c)S - d)Đ |
Tốc độ phiên mã tối đa của RNA polymerase không có sự khác biệt giữa thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2.
Amanitin liên kết với RNA polymerase, ngăn cản enzyme này liên kết với DNA.
Tỉ lệ giữa tốc độ phiên mã tối đa của RNA polymerase đột biến so với tốc độ phiên mã tối đa của RNA polymerase kiểu dại trong thí nghiệm 1 là 1/6.
Ảnh hưởng của amanitin tới tốc độ phiên mã của chủng dại cao hơn so với chủng đột biến.
|
Câu 6 |
|
a)S - b)Đ - c)Đ - d)Đ |
Khả năng đã xảy ra 2 loại đột biến gây nên bệnh lùn bẩm sinh là đột biến mất đoạn NST và đột biến gen.
Các cá thể (1), (5) có kiểu gene là Aa; Cá thể số (3), (4) có kiểu gene AA; Cá thể số (2) có kiểu gene aa.
Gen mã hóa hormone tăng trưởng bình thường nằm trên phân đoạn 26 kb (đối với người không mang đột biến); allele đột biến nằm trên phân đoạn 18,5 kb.
Ở một quần thể, tỉ lệ người mắc bệnh lùn bẩm sinh do đột biến này là 10-4. Cho rằng quần thể đang cân bằng di truyền, Nếu người (3) kết hôn với một người khỏe mạnh không có quan hệ huyết thống thì con gái của họ có nguy cơ mắc bệnh là 1/440?
|
Câu 7 |
|
a)Đ - b)S - c)Đ - d)S |
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.







































