
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Lê Xoay (Phú Thọ) có đáp án
45 câu hỏi
phosphodieste.
peptide.
cộng hóa trị.
glicosidic.
Nước bốc hơi lạnh làm tăng tốc độ phản ứng sinh hóa tế bào bên tế bào sinh sản nhanh.
Nước bốc hơi lạnh làm tế bào chết do mất nước.
Nước đóng băng làm giảm thể tích nên tế bào chết.
Nước đóng bằng làm tăng thể tích và các tinh thể nước phá vỡ tế bào.
Tất cả các loại RNA đều được tổng hợp trên khuôn mẫu của phân tử DNA.
Tất cả các loại RNA đều được sử dụng để làm khuôn tổng hợp protein.
Các phân tử RNA được tổng hợp ở nhân tế bào.
Đa số các phân tử RNA chỉ được cấu tạo từ một chuỗi polynucleotide.
Ion Fe2+và Mg 2+.
Ion K+ và Fe3+.
Mg2+ Ion và NO3-.
Ion K+và NO3-.
Thí nghiệm 1.
Thí nghiệm 4.
Thí nghiệm 3.
Thí nghiệm 2.
Tăng lên do các cây hô hấp mạnh.
Giảm đến điểm bù của cây C3.
Giảm đến điểm bù của cây C4.
Giảm xuống dưới điểm bù của cả hai cây trên.
HCl được tiết ra ít, các vi sinh vật trong dạ dày sinh trưởng mạnh giúp tiêu hóa thức ăn.
Dịch tụy, dịch mật và dịch ruột có đầy đủ enzyme tiêu hóa thức ăn để tiết vào ruột non.
1/3 phần còn lại của dạ dày vẫn có thể hoạt động với hiệu quả giống như khi chưa cắt
Dạ dày là nơi trực tiếp hấp thụ dinh dưỡng và được tiết đầy đủ các enzyme tiêu hóa.
Hệ hô hấp tiết ra enzyme lysozyme tiêu diệt mầm bệnh.
Lớp dịch nhày trong khí quản, phế quản giữ bụi và mầm bệnh, sau đó các lông nhỏ đẩy dịch nhầy lên hầu, vào thực quản và dạ dày.
pH trong khí quản và phế quản thấp, ức chế mầm bệnh phát triển.
Lớp sừng và lớp biểu bì chết trong khoang mũi ép chặt với nhau ngăn chặn mầm bệnh xâm nhập.
Mao mạch trên phiến mang là nơi diễn ra quá trình trao đổi khí giữa máu và nước chảy qua phiến mang.
Dòng máu trong mao mạch mang luôn chảy song song và ngược chiều với dòng nước bên ngoài mang.
Cá xương là động vật hô hấp hiệu quả nhất ở nước vì có thể hấp thu hơn 80% lượng ôxi của nước.
Mỗi phiến mang có kích thước nhỏ nên tổng diện tích trao đổi khí của mang cá xương nhỏ.
Leu – tRNA.
Met – tRNA.
Ser – tRNA.
fMet – tRNA.
Điều hòa phiên mã.
Điều hòa dịch mã.
Điều hòa sau phiên mã.
Điều hòa trước phiên mã.
Trẻ bị bệnh phenylketonuria nếu được phát hiện sớm và áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường.
Cây phù dung (Hibiscus mutabilis) có hoa màu trắng vào buổi sáng, nhưng buổi chiều hoa chuyển sang màu hồng.
Ở cây hoa bốn giờ (Mirabilis jalapa), cây mẹ lá khảm cho ra đời con có cả lá xanh, lá trắng và lá khảm.
Cáo bắc cực (Alopex lagopus) thường có lông dày, màu trắng vào mùa đông lạnh, lông thưa và màu sẫm hơn khi ở mùa hè.
Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc.
NST được cấu tạo bởi 2 thành phần chính là: Prôtêin histôn và ADN.
Trong tế bào xôma của cơ thể lưỡng bội, NST tồn tại thành từng cặp nên gọi là bộ 2n.
Số lượng NST càng nhiều thì loài đó càng tiến hóa.
Gene N và gene O.
Gene M và gene P.
Gene O và gene P.
Gene N và gene M.
Hiện tượng trương phình của xác động vật
Hiện tượng tế bào trứng đơn bội lớn lên
Hiện tượng hàn gắn, làm lành vết thương hở
Hiện tượng phồng, xẹp bong bóng cá
2.
3.
1.
4.
Để tổng hợp cDNA sợi kép từ RNA cần nucleotide A, T, G, C của môi trường.
Enzyme reverse transcriptase là enzyme phiên mã ngược do tế bào vật chủ tạo ra.
Phân tử cDNA sợi kép được cấu tạo từ 4 loại nucleotide là A, U, G, C.
Hệ gene của vật chủ là RNA nên virus dễ dàng cài xen vào hệ gene của vật chủ.
1
2
3
4
Đường cong A chỉ sự thoát hơi nước qua khí khổng.
Sự thoát hơi nước qua khí khổng tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.
Sự thoát hơi nước qua bề mặt lá cao nhất vào buổi trưa.
Đường cong B chỉ sự thoát hơi nước qua bề mặt lá.
3.
4.
2.
1.
Đường cong C: biến động áp lực máu trong tâm nhĩ trái.
Đường cong B: biến động áp lực máu trong tâm thất trái.
Đường cong B: biến động áp lực máu trong cung động mạch chủ.
Đường cong A: biến động áp lực máu trong tâm thất phải.
1.
2.
3.
4.
Giai đoạn 2 có thể tương ứng với kì giữa giảm phân 2.
Ở giai đoạn 3 tế bào có thể có kiểu gene AB hoặc ab.
Tế bào được quan sát là tế bào sinh dưỡng.
Kết thúc quá trình phân bào tạo 4 loại giao tử.
4
2
3
1
Các cá thể trong quần thể II ngẫu phối với nhau thì đời sau tỉ lệ cá thể có kiểu hình lông đen là 12%.
Cho các cá thể cùng màu lông ở quần thể I giao phối với nhau thì đời sau xuất hiện lông đen với tỉ lệ là 36,11%.
Tần số allele A và a của quần thể II lần lượt là 0,6; 0,4.
Quần thể I không cân bằng di truyền còn quần thể II đang cân bằng di truyền Hardy- Weinberg.
1
2
4
3
1.
2.
3.
4.
Allele B1 có thể xảy ra đột biến thay 1 cặp A - T thành 1 cặp T - A làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm.
Allele B2 có thể xảy ra đột biến thêm 1 cặp G - C làm biến đổi bộ ba kết thúc thành bộ ba mã hoá.
Allele B4 có thể xảy ra đột biến thêm 1 cặp A - T làm biến đổi bộ ba kết thúc thành bộ ba mã hoá.
Allele B3 có thể xảy ra đột biến thay cặp A-T thành G - C và không thay đổi chuỗi polypeptide tương ứng.
2.
4.
3.
1.
Đã xảy ra đột biến làm thay thế một cặp A-T thành một cặp G-C.
Trật tự amino acid được mã hóa từ allele m là Glu-His-Phe.
Nếu allele M có 300 nucleotide loại T thì allele m cũng có 300 nucleotide loại T.
Nếu allele M phiên mã 1 lần cần môi trường cung cấp 250 nucleotide loại A thì allele m phiên mã 2 lần cũng cần 250 nucleotide loại A.
2 .
1 .
4 .
3 .
XAXA, XaY, XAY, XAXa, XAXa, XaXa và XAXa.
XAXA, XaY, XAY, XAXa, XAXa, XaXa và XAXA.
Aa, aa, Aa, Aa, aa, Aa và Aa.
aa, Aa, aa, Aa, Aa, aa, aa và Aa.
Khi nhiệt độ tăng thì số bọt khí tăng dần (5 – 33oC), sau đó khi nhiệt độ tăng cao (lớn hơn 33oC) thì số bọt khí giảm mạnh.
Ở giai đoạn đầu, khi nhiệt độ tăng thì tốc độ quang hợp và hô hấp tăng thì số bọt khí giảm.
Khi nhiệt độ tăng quá cao thì ức chế quá trình quang hợp và hô hấp dẫn đến số bọt khí tăng.
Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự thay đổi số bọt khí giữa nhiệt độ 30oC và 40oC là do cường độ hô hấp tăng mạnh.
a. Đúng |
b. Sai |
c. Sai |
d. Sai |
a. Đúng
b. Sai. Vì khi nhiệt độ tăng thì tốc độ quang hợp và hô hấp tăng thì số bọt khí tăng.
c. Sai. Vì nhiệt độ tăng quá cao thì ức chế quá trình quang hợp và hô hấp dẫn đến số bọt khí giảm.
d. Sai.Vì nguyên nhân chủ yếu gây ra sự thay đổi số bọt khí giữa nhiệt độ 30oC và 40oC là do cường độ quang hợp tăng mạnh.
Quá trình phân bào này mô tả cơ chế tạo thể lệch bội trong giảm phân.
Quá trình phân bào này có một cặp nhiễm sắc thể không phân li trong nguyên phân.
Ở giai đoạn (f), tế bào có 8 phân tử ADN thuộc 4 cặp nhiễm sắc thể.
Thứ tự các giai đoạn xảy ra là: (b) → (d) → (f) → (e) → (a) + (c).
- (a) sai, quá trình phân bào này mô tả cơ chế tạo thể lệch bội trong nguyên phân.
- (b) sai, quá trình phân bào này có một NST không phân li ở kì sau.
- (c) sai, ở giai đoạn (f), tế bào có 8 phân tử ADN thuộc 2 cặp NST.
- (d) đúng, chú ý kết thúc quá trình phân bào tạo 2 tế bào con (a) và (c).
Kiểu hình thân cao, hoa đỏ luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất.
Nếu F1 có 4 loại kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ có 2 kiểu gene quy định.
Nếu F1 có 3 kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ chỉ có 1 kiểu gene quy định.
Nếu F1 có 7 kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ chỉ có 3 kiểu gene quy định.
a) đúng. Kiểu hình thân cao, hoa đỏ (A-B- = 0,5 + aabb) luôn lớn hơn hoặc bằng 50% à chiếm tỉ lệ lớn nhất.
b) sai.Nếu F1 có 3 kiểu gene à LKG hoàn toàn.
TH1: Liên kết gene hoàn toàn: Ab/aB ×Ab/aB àthân cao, hoa đỏ (A-B-) ở F1 chỉ do 1 kiểu gene quy định là Ab/aB.
TH2: Liên kết gene hoàn toàn: AB/ab ×AB/ab àthân cao, hoa đỏ (A-B-) ở F1 do 2 kiểu gene quy định là AB/AB và AB/ab.
c) đúng. Vì F1 có 4 kiểu gene thì chứng tỏ P không có hoán vị gene. Khi đó P là AB/ab x Ab/aB thì F1 có 4 kiểu gene và kiểu hình A-B- có 2 kiểu gene quy định, đó là AB/Ab và AB/aB
d) sai. Vì F1 có 7 kiểu gene thì chứng tỏ P có hoán vị ở 1 cơ thể.
Nếu P là AB/ab×AB/ab và có hoán vị ở một giới tính thì F1 có 7 kiểu gene và kiểu hình A-B- có 4 kiểu gene quy định.
Nếu P là AB/ab×Ab/aB và có hoán vị ở cơ thể AB/ab thì F1 có 7 kiểu gene và kiểu hình A-B- có 3 kiểu gene quy định.
Sự thay thế nucleotide bình thường bằng chất giống chúng diễn ra trong quá trình tái bản DNA.
Chất P là có cấu trúc hóa học rất giống Cytosine.
Có 2 chất có cấu trúc hóa học giống hoặc gần giống Adenine .
Chất có cấu trúc hóa học càng giống loại nucleotide nào thì tỉ lệ thay thế nucleotide thường bằng chất đó càng cao .
a. Đúng |
b. Sai |
c. Đúng |
d. Đúng |
Đơn vị kiến thức: Qúa trình nhân đôi DNA
(a).Sự thay thế nucleotide bình thường bằng chất giống chúng diễn ra trong quá trình tái bản DNA (Đ)
(b). Chất P là có cấu trúc hóa học rất giống Cytosine (Sai vì chất P thay thế G với tỉ lệ 100% nên Chất P là có cấu trúc hóa học rất giống G ).
(c). Có 2 chất có cấu trúc hóa học giống hoặc gần giống Adenine (Đúng 2 chất là N và Q)
(d) Chất có cấu trúc hóa học càng giống loại nucleotide nào thì tỉ lệ thay thế nucleotide thường bằng chất đó càng cao
Đáp án: 1- Đường cong 1: tiểu đường type 2, liên quan đến đáp ứng giữa insulin với nồng độ glucose trong máu->do vậy nên insulin được tiết ra nhiều nhưng vẫn không đáp ứng với glucose->nồng độ insulin cao.
Hướng dẫn giải:
P : 1AA : 6Aa : 9aa
Tần số allele A = (1+ 6 : 2)/(1 + 6 + 9) = 4/16 = 0,25
Tần số allele a = 0,75
Đáp án cần chọn là: 0,75
- Chu kì tế bào kiểu 1 có phân chia nhân nhưng không phân chia tế bào chất Þ đây là kiểu chu kì của hợp bào nấm nhầy.
- Chu kì tế bào kiểu 2 không có pha G1 và G2, tế bào phân chia liên tục mà không trải qua giai đoạn sinh trưởng Þ đây là kiểu chu kì của tế bào phôi sớm của ếch.
- Chu kì tế bào kiểu 3 hoàn toàn bình thường với đầy đủ các pha Þ đây là kiểu chu kì của tế bào biểu bì người.
Hướng dẫn:Ta có 25% cá thể lông đen (A-B-D-) con lông đen này dị hợp ít nhất 2 cặp gen
- TH1: con lông đen dị hợp 2 cặp gen, thì con lông trắng phải có kiểu gen đồng hợp lặn về ít nhất 2 kiểu gen sẽ có phép lại thỏa mãn trong đó C là số kiểu gen của con lông đen dị hợp 2 cặp gen, 3 là số kiểu gen mà con lông trắng đồng hợp ít nhất 2 cặp gen.
| Lông đen | Lông trắng |
Cặp Dd | AaBbDD | aabbDD |
| aabbDd | |
| aabbdd |
Có 3 phép lai, tương tự với cặp Aa, Bb => có 9 phép lại thỏa mãn
- TH2: Con lông đen dị hợp 3 cặp gen AaBbDd x (aabbDD; aaBBdd; AAbbdd) => 3 phép lai
Vậy số phép lai phù hợp là 12
tính số lần nhân đôi (k)
Mỗi vi khuẩn ban đầu có 1 phân tử DNA chứa N15. Quá trình nhân đôi DNA theo cơ chế bán bảo toàn trong môi trường N14.
Sau k lần nhân đôi, từ 1 phân tử DNA ban đầu sẽ tạo ra 2k phân tử DNA.
Trong 2k phân tử DNA này:
- Sẽ có 2 phân tử DNA lai (chứa 1 mạch N15 và 1 mạch N14) - đây là loại DNA có chứa N15.
- Các phân tử DNA còn lại (2k−2) là DNA chỉ chứa N14.
Tỉ lệ DNA có chứa N15 (DNA lai) trong tổng số phân tử DNA là:
Tỉ lệ=Tổng soˆˊ phaˆn tử DNASoˆˊ phaˆn tử DNA lai=2k2
Theo đề bài, tỉ lệ DNA có chứa N15 là 6,25%=1006,25=161.
Ta có phương trình:
2k2=161
2k=2×16
2k=32
2k=25
k=5
Vậy, DNA đã nhân đôi 5 lần.
2. Tính tổng số lượng vi khuẩn đã phá màng tế bào
Ban đầu có 6 vi khuẩn, mỗi vi khuẩn chứa 1 phân tử DNA. Gọi N là số lượng vi khuẩn đã thu hoạch (phá màng tế bào). Mỗi vi khuẩn này chứa 2k phân tử DNA.
Tổng số phân tử DNA thu được là:
Dtổng=N×2k
Tuy nhiên, cần lưu ý là tất cả 6 vi khuẩn ban đầu đều được nuôi cấy. Giả sử tất cả 6 vi khuẩn này đều nhân đôi k=5 lần.
Nếu tất cả 6 vi khuẩn đều nhân đôi 5 lần, tổng số DNA có chứa N15 là 6×2=12 phân tử DNA lai. Tổng số phân tử DNA là 6×25=6×32=192 phân tử. Tỉ lệ DNA chứa N15 là 19212=161=6,25% (Phù hợp với đề bài).
Điều này ngụ ý rằng, tất cả các vi khuẩn đã nhân đôi 5 lần.
Số lượng vi khuẩn ban đầu là 6. Sau k=5 lần nhân đôi, mỗi vi khuẩn đã tạo ra 25=32 vi khuẩn mới (bao gồm cả vi khuẩn ban đầu).
Số lượng vi khuẩn đã phá màng tế bào chính là tổng số vi khuẩn sau 5 lần nhân đôi từ 6 vi khuẩn ban đầu.
Soˆˊ lượng vi khuẩn=Soˆˊ vi khuẩn ban đaˆˋu×2k
Soˆˊ lượng vi khuẩn=6×25
Soˆˊ lượng vi khuẩn=6×32
Soˆˊ lượng vi khuẩn=192
Vậy, số lượng vi khuẩn đã phá màng tế bào là 192.
- Theo định luật bảo toàn khối lượng, tổng khối lượng O2 và CO2 trong không khí thở vào và thở ra của con động vật là bằng nhau. Vì vậy, ta có thể tính toán lượng O2 và CO2 được tiêu thụ và sản xuất bởi con động vật như sau:
Lượng O2 tiêu thụ mỗi phút = 5 ml
Lượng CO2 sản xuất mỗi phút = 4 ml
- Do đó, ta có thể tính toán tỉ lệ giữa lượng O2 tiêu thụ và lượng CO2 sản xuất như sau:
Tỉ lệ \(\)\(\frac{{O2}}{{CO2}}\) = \(\frac{5}{4}\) = 1,25
Ý | Nội dung | Điểm |
| - Hạn chế của hệ tuần hoàn hở so với hệ tuần hoàn kín: + Tim đơn giản, lực tim yếu, áp lực máu chảy trong động mạch thấp. + Tốc độ máu chảy, khả năng điều hòa và phân phối máu đến các cơ quan chậm nên không thể đáp ứng được nhu cầu cao về O2, dinh dưỡng và thải nhanh CO2, các chất thải. (Trả lời đủ 2 ý cho 0,25) - Côn trùng có hệ tuần hoàn hở nhưng vẫn có khả năng hoạt động tích cực vì: + Côn trùng không sử dụng hệ tuần hoàn hở để cung cấp O2 cho tế bào mà cơ thể trao đổi khí qua hệ thống ống khí. Điều này làm cho sự trao đổi khí diễn ra nhanh. + Kích thước côn trùng nhỏ nên vòng tuần hoàn ngắn, vì thế dù tốc độ máu chảy chậm nhưng vẫn đảm bảo cung cấp dinh dưỡng, O2,... đáp ứng được nhu cầu của cơ thể. + Mặt khác, côn trùng có cơ thể xốp, nhẹ vì vậy ít tiêu tốn năng lượng cho việc vận động hơn so với các động vật khác cùng kích thước.
|
0,25
0.25
0.25
0.25 |
| Tiêm vào tĩnh mạch vì: - Động mạch có áp lực máu mạnh nên khi rút kim tiêm ra dễ gây chảy nhiều máu. - Động mạch nằm sâu trong thịt nên khó tìm thấy. - Tĩnh mạch nằm nông (gần da) nên dễ tìm, tĩnh mạch rộng nên dễ luồn kim tiêm. | 0.5 |
Ý | Nội dung | Điểm |
2.1 | I, III: tổng hợp mạch mới liên tục. II,IV:tổnghợp mạch mớigián đoạn. | 0,25 |
2.2 a | - Gene A là của sinh vật nhân thực. - Vì gen A gồm cả các đoạn mã hóa amino acid (exon) và đoạn không mã hóa amino acid (intron) => gen phân mảnh. | 0,25 |
2.2 b | - Để thực hiện dịch mã, mRNA phải mang codon mở đầu và codon kết thúc. - Lập luận hoặc tính toán để giải thích đúng thành phần của mỗi loại mRNA trưởng thành đều chứa codon mở đầu ở exon 1, codon kết thúc ở exon 4. Vì vậy, các mRNA đều chứa exon 1 và exon 4 và có phần sau exon 4 (gồm đoạn Poli A giống nhau). - Thành phần các exon của mỗi loại: + mRNA1= Exon 1+ exon 2+ exon 3 + exon 4 + mRNA2= Exon 1+ exon 3 + exon 4 + mRNA3 = Exon 1+ exon 2+ exon 4 |
0,25
0,25
|
2.2 c | - Đột biến tại vị trí 4200 trong exon 2 chỉ ảnh hưởng đến chuỗi polipeptide do mRNA1 và mRNA3 quy định, không ảnh hưởng đến chuỗi polipeptide do mRNA2 quy định. - Nếu đột biến tạo amino acid giống với amino acid ban đầu do tính chất thoái hóa của mã di truyền (bộ ba đồng nghĩa) => Chuỗi polipeptide không đổi. - Nếu đột biến tạo amino acid khác với amino acid ban đầu (bộ ba sai nghĩa) => Chuỗi polipeptide khác một amino acid. - Đột biến tạo bộ ba kết thúc (bộ ba vô nghĩa )=> Chuỗi polipeptide ngắn hơn. |
0,25
0,25 |
Ý | Nội dung | Điểm |
3.1 a | Sắp xếp theo chiều tăng dần thời gian sống của phôi tương ứng với các vị trí đoạn nhiễm sắc thể bị mất: 1 2 và 5 4 3 6. | 0.25 |
3.1b | - Mất đoạn ở vị trí 6 phôi không chết vì tại đó các gen bị mất không ảnh hưởng đến sức sống, khả năng sinh trưởng, phát triển của sinh vật. - Ứng dụng: + Loại bỏ gen xấu. + Xác định vị trí gen. | 0.25
0,25 |
3.1 C | Kích thước đoạn nhiễm sắc thể bị mất không tỷ lệ với mức độ gây hại của đột biến, mức độ gây hại của đột biến phụ thuộc vào đoạn nhiễm sắc thể bị mất có mang các gen quan trọng ảnh hưởng đến sức sống, khả năng sinh trưởng và phát triển của sinh vật hay không. | 0,25
0,25
|
3.2 | E: 4n = 16; F: 3n = 12; G: 2n + 1= 9; H: 2n – 1 = 7 (HS trả lời 3-4: 0,25 điểm; | 0,25 |
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.










































