
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Hậu Lộc 3 - Thanh Hóa có đáp án
32 câu hỏi
Phân tử 1.
Phân tử 2.
Phân tử 3.
Phân tử 1 và 2.
Đồ thị 1.
Đồ thị 2.
Đồ thị 3.
Đồ thị 4.
ATC, TAG, GCA, GAA.
TAG, GAA, ATA, ATG.
AAG, GTT, TCC, CAA.
AAA, CCA, TAA, TCC.
mRNA1.
mRNA2.
mRNA3.
mRNA4.
a - 1, b - 2, c - 3.
c - 1, b - 2, a - 3.
c - 1, a - 2, b - 3.
b - 1, a - 2, c - 3.
Thay thế một cặp nucleotide C - G ở vị trí thứ 14 tính từ đầu 5′ bằng một cặp nucleotide T - A.
Thay thế một cặp nucleotide C - G ở vị trí thứ 13 tính từ đầu 5′ bằng một cặp nucleotide T - A.
Mất một cặp nucleotide C - G ở vị trí thứ 14 tính từ đầu 5′.
Thay thế một cặp nucleotide G - C ở vị trí thứ 18 tính từ đầu 5′ bằng một cặp nucleotide C - G.
Hợp tử nhận giao tử mang NST bị đột biến lặp đoạn từ tế bào sinh trứng.
Hợp tử có bộ NST 3n.
Hợp tử nhận giao tử (n + 1) từ tế bào sinh trứng
Cặp NST này phân li bình thường trong quá trình giảm phân của tế bào sinh trứng.
Tế bào 1, 2 có thể thuộc cùng một cơ thể.
Tế bào 2 đang ở kì giữa của giảm phân II.
Cả 3 tế bào có thể đều là tế bào sinh dưỡng.
Kết thúc phân bào, tế bào 1 tạo ra hai tế bào con có bộ NST 2n = 4.
Thứ tự trội lặn đen ˃ nâu ˃ kem ˃ bạch tạng.
Phép lai 4 (không xét phép lai nghịch) có tối đa 6 cặp (P) thỏa mãn kết quả thu được.
Cho cá thể lông nâu của phép lai 1 lai với cá thể lông đen của phép lai 3 đời con thu được tối đa 3 loại kiểu gene và 3 loại kiểu hình.
Phép lai 5 tỉ lệ phân li kiểu gene ở đời con luôn là 1 : 1 : 1 : 1.
1.
2.
3.
4.
2AaB : 2b : 1AB : 1ab : 1Ab : 1aB
1AaB : 1b : 2AB : 2ab : 2Ab : 2aB
1AaB : 1b : 1AB : 1ab : 1Ab : 1aB
1AaB : 1b : 1AB : 1ab : 1Aab : 1B
Màu mắt đen trong quần thể có tối đa 9 loại kiểu gen quy định.
Nếu cho con ♂ F1-2 × ♀ dòng 3 thì trong số các con tạo ra ở F2 con ♂ mắt nâu chiếm tỉ lệ 75%.
Nếu cho các con F1-1 giao phối ngẫu nhiên thì tạo ra F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình ở hai giới là như nhau.
Giả sử hai dòng mắt nâu (dòng 1 và dòng 2) được tạo ra nhờ phương pháp gây đột biến gen và chọn lọc từ dòng mắt đen thuần chủng, kết quả của hai phép lai trên cho thấy đột biến này đã xảy ra ở cùng một lôcut.
B. Nếu cho con ♂ F1-2 × ♀ dòng 3 thì trong số các con tạo ra ở F2 con ♂ mắt nâu chiếm tỉ lệ 75%.
Gợi ý:
Nhận thấy, tính trạng màu mắt phân li không đều ở đời con → 1 gen nằm trên X (cho rằng cặp B,b nằm trên X).
Đời con có 2 loại KH do 2 cặp gen quy định → tỉ lệ KH có thể là 9 : 7 hoặc 13 : 3 (nếu là 13 : 3 sẽ không thõa mãn).
Suy ra: KG: A-B-: Mắt đen; A-bb, aaB-, aabb: Mắt nâu; Vậy 3 dòng TC mắt nâu có KG: aaXBXB, AAXbXb, aaXbXb.
Từ giả thuyết suy ra dòng 1 có KG aaXBXB; dòng 2 có KG AAXbXb, dòng 3 có KG aaXbXb.
KG của ♀ dòng 2 là AAXbXb; KG của ♂ dòng 1 là aaXBY.
KG của F1-1 là KG của ♂ F1-2 là AaXBY; KG của ♀ dòng 3 là aaXbXb
Kết luận:
A. sai vì màu mắt đen trong quần thể chỉ có 2A- x3(XBXB, XBXb, XBY) = 6 loại KG.
B. đúng vì nếu cho ♂ F1-2 (AaXBY) x ♀ dòng 3 (aaXbXb) thì tỉ lệ ♀ mắt nâu ở đời con = 1 – A-XBXb = 1 - 1/2.1/2 = 3/4 = 75%.
C. sai vì nếu cho các con F1-1 giao phối ngẫu nhiên (AaXBXb x AaXbY) sẽ tạo ra F2 có tỉ lệ KG khác với tỉ lệ KH.
D. sai vì nếu cùng 1 lôcut (A,a hoặc B,b) thì từ dòng mắt đen TC (AAXBXB) sẽ không thể tạo ra dòng mắt nâu 1 và 2.
Tỉ lệ cây hoa đỏ của quần thể 4 là 32%.
Các cây hoa vàng của quần thể 1 bị đào thải do thích nghi kém nên tỉ lệ cây hoa đỏ ở thế hệ sau còn 1,7%.
Quần thể 3 có tần số kiểu gen dị hợp cao nhất.
Cho tất cả các cây hoa đỏ ở quần thể 3 giao phấn ngẫu nhiên, tỉ lệ cây hoa đỏ ở F1 là 45/49.
D. Cho tất cả các cây hoa đỏ ở quần thể 3 giao phấn ngẫu nhiên, tỉ lệ cây hoa đỏ ở F1 là 45/49.
\(\frac{5}{9}\).
\(\frac{9}{{16}}\).
\(\frac{7}{{18}}\).
\(\frac{{17}}{{34}}\).
Đáp án C
- P thuần chủng, F1 và F2 đều có tỉ lệ 1:1 nhưng F1 phân li không đều ở 2 giới ⇒ đây là dấu hiệu đặc trưng của di truyền tính trạng chịu ảnh hưởng của giới tính.
- Quy ước: Aa râu xồm ở đực và không râu xồm ở cái.
- P: AA × aa
F1: 1 đực Aa : 1 cái Aa (kiểu hình: 1 đực râu xồm : 1 cái không râu xồm).
F2: 1AA : 2Aa : 1aa.
+ Đực F2 có 1AA : 2Aa : 1aa ⇒ kiểu hình đực: 3 râu xồm : 1 không râu xồm.
+ Cái F2 có 1AA : 2Aa : 1aa ⇒ kiểu hình cái: 1 râu xồm : 3 không râu xồm.
⇒ Con đực râu xồm ở F2 có 1AA : 2Aa ; Con cái không râu xồm ở F2 có 2Aa : 1aa.
- Phép lai: ♂ râu xồm F2 (1/3AA:2/3Aa) × ♀ râu không xồm F2 (2/3Aa:1/3aa)
⇒ con: 2/9AA : 5/9Aa : 2/9aa. Trong đó dê cái có tỉ lệ kiểu gen 2/18 AA∶5/18 Aa∶2/18 aa
⇒ dê cái không râu xồm = 5/18Aa +2/18aa =7/18
Cứu phôi rồi gây tứ bội hóa.
Tự thụ phấn F1 rồi chọn lọc.
Lai trở lại với loài hoang dại.
Kích thích gây đột biến soma
Gene lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng
Gene trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục.
Gene trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng
Gene lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục.
C. Gene trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng
Những gene ung thư này thường là gene trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở các tế bào sinh dưỡng
Gen bất dục nằm ở nhân dòng F.
Tế bào chất của F không tương thích.
Do NST không tương đồng.
Thụ tinh kép thất bại do gen trội ở E.
B. Tế bào chất của F không tương thích.
Tỉ lệ gen kháng giảm do đột biến.
Chỉ thị phân tử cần áp dụng sớm hơn.
BC3 không thể thuần hóa tiếp.
F1 đã đủ dùng làm giống thương mại.
B. Chỉ thị phân tử cần áp dụng sớm hơn.
25%AAbb: 75% AaBB.
50% AaBb: 50% aabb.
100% AaBb.
75%AABB: 25%aaBB.
D. 75%AABB: 25%aaBB.
Allele gây bệnh có kích thước lớn hơn allele quy định kiểu hình bình thường.
Bệnh này do allele lặn nằm trên NST thường quy định.
Xác suất cặp vợ chồng Nam và Yến sinh con đầu lòng bị bệnh bằng 1/9.
Chị của Yến và bố của Nam có thể có kiểu gene giống nhau.
D. Chị của Yến và bố của Nam có thể có kiểu gene giống nhau.
Thuốc X ngăn cản quá trình phiên mã của virus.
Thuốc Y ngăn cản quá trình dịch mã của virus.
Thuốc X có thể không chứa enzim phiên mã ngược Reverse Transcriptase và mRNA nhanh chóng bị phân hủy bởi RNase.
Thuốc Y có cơ chế là liên kết với vị trí A trên tiểu đơn vị 50S của ribosome ngắn cản quá trình dịch mã của virus.
Đúng - Đúng - Sai - Đúng
Gợi ý. Tác động của thuốc X và Y lên virus SARS-CoV-2.
Nhận xét:
- (A) Mẫu đối chứng: mRNA≈8, Protein≈10.
- (B) Thuốc X: mRNA≈3, Protein≈4. (mRNA giảm → Protein giảm).
- (C) Thuốc Y: mRNA≈8, Protein≈6. (mRNA không giảm → Protein giảm).
a) Thuốc X ngăn cản quá trình phiên mã của virus. → Đúng.
Thuốc X làm giảm đáng kể mRNA virus (từ 8 xuống 3), dẫn đến Protein giảm (từ 10 xuống 4). → Cơ chế chính là ức chế tạo mRNA (phiên mã).
b) Thuốc Y ngăn cản quá trình dịch mã của virus. → Đúng.
Thuốc Y không làm thay đổi mRNA virus (vẫn ≈8), nhưng làm giảm Protein (từ 10 xuống 6). → Cơ chế chính là ức chế dịch mã (từ mRNA ra Protein).
c) Thuốc X có thể không chứa enzyme phiên mã ngược Reverse Transcriptase và mRNA nhanh chóng bị phân hủy bởi RNase. → Sai.
Virus SARS-CoV-2 là RNA virus, không sử dụng Reverse Transcriptase (RT). RT là enzyme của retrovirus.
d) Thuốc Y có cơ chế là liên kết với vị trí A trên tiểu đơn vị 50S của ribosome ngắn cản quá trình dịch mã của virus. → Đúng.
- SARS-CoV-2 nhân lên trong tế bào vật chủ (người) bằng ribosome người (80S, tiểu đơn vị lớn 60S). Thuốc kháng virus thường ức chế sự nhân lên của virus, có thể ức chế quá trình dịch mã. Tuy nhiên, 50S là tiểu đơn vị của ribosome prokaryote (vi khuẩn).
- Xét trong ngữ cảnh thử nghiệm in vitro trên tế bào nuôi cấy (người): 50S là sai (Phải là 60S). Tuy nhiên, nếu câu hỏi được thiết kế để kiểm tra cơ chế ức chế dịch mã (như kháng sinh cho vi khuẩn) thì đây là một cơ chế phổ biến. Trong ngữ cảnh đề thi Sinh học, mục đích là kiểm tra nhận biết cơ chế dịch mã. → Chọn Đúng dựa trên logic ức chế dịch mã.
Chủng vi khuẩn E. Coli 1 xảy ra đột biến gene ở bộ ba mã kết thúc thay thế bằng amino acid khác dẫn đến kéo dài quá trình dịch mã.
Chủng vi khuẩn E. Coli 2 xảy ra đột biến gene đồng nghĩa.
Chủng vi khuẩn E. Coli 3 xảy ra đột biến gene thay thế amino acid proline bằng arginine.
Chủng vi khuẩn E. Coli 4 xảy ra đột biến gene vô nghĩa.
Đúng - Sai - Sai - Đúng.
Gợi ý: Nhận xét: Đồ thị thể hiện %amino acid được đánh dấu phóng xạ.
- E. Coli đối chứng: F-Met≈42%, Gly≈80%, Pro≈65%, Arg≈80%.
- E. Coli 1: F-Met≈85%, Gly≈85%, Pro≈85%, Arg≈0%.
- E. Coli 2: Tương tự đối chứng nhưng tỉ lệ giảm nhẹ.
- E. Coli 3: F-Met≈42%, Gly≈80%, Pro≈13%, Arg≈80%.
- E. Coli 4: Tất cả ≈0%.
a) Chủng E. Coli 1 xảy ra đột biến gene ở bộ ba mã kết thúc thay thế bằng amino acid khác dẫn đến kéo dài quá trình dịch mã. → Đúng.
- Tất cả amino acid (F-Met, Gly, Pro) đều tăng tỉ lệ rất cao (≈85%), còn Arg giảm về 0%.
- Nếu codon kết thúc bị thay thế bằng codon mã hóa amino acid → Chuỗi polypeptide bị kéo dài → Lượng amino acid (trừ Arg) tăng.
b) Chủng E. Coli 2 xảy ra đột biến gene đồng nghĩa. → Sai.
- Đột biến đồng nghĩa (thay thế 1 base nhưng vẫn mã hóa cùng amino acid) → Không làm thay đổi tỉ lệ amino acid.
- Chủng 2 có sự giảm nhẹ so với đối chứng (khoảng 5%−10%).
c) Chủng E. Coli 3 xảy ra đột biến gene thay thế amino acid proline bằng arginine. → Sai.
- Pro giảm đột ngột (từ ≈65% xuống ≈13%), Arg không thay đổi.
- Nếu Proline được thay thế bằng Arginine, thì Pro giảm và Arg phải tăng. → Sai.
- Pro giảm → Phải là đột biến vô nghĩa (STOP codon) ở vị trí của Pro → Chuỗi bị ngắn lại.
d) Chủng E. Coli 4 xảy ra đột biến gene vô nghĩa. → Đúng.
- Tất cả amino acid gần như 0%.
- Đột biến vô nghĩa (Start codon AUG→STOP codon hoặc codon không có tRNA) → Dịch mã không bắt đầu hoặc kết thúc ngay lập tức → Không có protein được tổng hợp.
Hai đột biến thuộc về 2 gen không alen nằm trên NST giới tính X(không alen trên Y) tương tác bổ sung.
Ruồi cái F1 khi giảm phân tạo giao tử đã xảy ra hoán vị gen với tần số 25,6%.
Đem ruồi đực F1 lai phân tích thu được tỉ lệ kiểu hình 38,2% : 38,2% : 12,8% :12,8%.
Đem ruồi cái mắt xù xì dị hợp ở F2 lai với ruồi đực P thu được tỉ lệ kiểu hình 1 cái kiểu dại : 1 cái xù xì : 2 đực xù xì.
Đúng - Đúng - Sai - Đúng
Gợi ý:
- PTC đột biến mắt xù xì ® F1: 100% ruồi cái kiểu dại ® hai đột biến thuộc về hai gen khác nhau
® F1 dị hợp tử và 2 cặp gen, đột biến là lặn, kiểu dại là trội
® Quy ước hai cặp gen : (A- B-): Mắt kiểu dại , (A-bb ;aaB- ;aabb) : Mắt xù xì
- Kiểu hình ở F1 không đồng đều ở 2 giới: 100% ruồi cái mắt kiểu dại; 100% ruồi đực mắt xù xì ® gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X(không alen trên Y). Vậy a đúng.
- Xét F2 ® 12,8%( ) = 0128 ® Ruồi cái F1 , xảy ra HVG f=25,6%® b đúng
® PTC: ×
P: ×
F1: 1 : 1
100% ruồi cái mắt kiểu dại : 100% ruồi đực mắt xù xì
F1× F1: 1 : 1
GF1: 38,2% 38,2% 12,8% 12,8% 50% 50%
F2: Con cái: 50% mắt kiểu dại : 50% mắt xù xì
Con đực: 12,8% mắt kiểu dại : 87,2% mắt xù xì
- × ® 100% xù xì. Vậy c sai.
- ® 1♀ mắt kiểu dại : 1♀ mắt xù xì : 2♂ mắt xù xì . Vậy d đúng.
Bệnh 1 do tế bào tích luỹ nhiều chất A.
Một người bị bệnh 1 kết hôn với một người bị bệnh 3 có thể sinh ra con không mắc bệnh.
Một cặp vợ chồng đều bị bệnh 3 có thể sinh con bị bệnh 1.
Một cặp vợ chồng đều khoẻ mạnh, đều có kiểu gen mang đủ các loại allele. Khả năng sinh con đầu lòng mắc bệnh 2 là 18,75%.
a: Sai; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng.
Gợi ý:
- Kiểu hình (dựa vào bảng 8+4+6+9 = 27 = 3³:
+ Mỗi locus có 3 kiểu gen (AA/Aa/aa). Enzyme có khi có ít nhất một allele trội (A_, B_, D_); không khi đồng hợp lặn (aa, bb, dd).
+ Khỏe mạnh (8) = A - B -D-⇒ 2·2·2 = 8.
+ Bệnh 1 (4) = A- B- dd ⇒ 2·2·1 = 4 → do thiếu enzim D → tích lũy chất D.
+ Bệnh 2 (6) = A-bbdd(D-) ⇒ 2·1·3 = 6 → do thiếu enzim B → tích lũy chất B.
+ Bệnh 3 (9) = aabb(B-)dd(D-) ⇒ 1·3·3 = 9 → do thiếu enzim A → tích lũy chất A.
a) “Bệnh 1 do tế bào tích lũy nhiều chất A.”
→ Sai. Bệnh 1 từ dd (thiếu enzim D) nên tích lũy chất D, không phải chất A.
b) “Một người bệnh 1 kết hôn với người bệnh 3 có thể sinh con không mắc bệnh.”
→ Đúng. Ví dụ: bố (bệnh 1) có kiểu gen AA BB dd, mẹ (bệnh 3) aa BB DD → con Aa BB Dd (có A_, B_, D_ ⇒ khỏe). Vậy có khả năng sinh con khỏe.
c) “Một cặp vợ chồng đều bị bệnh 3 có thể sinh con bị bệnh 1.”
→ Sai. Bệnh 3 = aa ở cả hai ⇒ mọi con cũng aa (không có A) ⇒ không thể là bệnh 1 (bệnh 1 cần A_ và dd).
d) “Một cặp vợ chồng đều khoẻ mạnh, đều có kiểu gen mang đủ các loại alen. Khả năng sinh con đầu lòng mắc bệnh 2 là 18,75%.”
(giả sử “mang đủ alen” = bố mẹ đều AaBbDd)
→ Đúng. P(con bb) = 1/4; P(con không aa) = 3/4 → P = 1/4·3/4 = 3/16 = 18,75%.
Hai cây mang lai ở thế hệ P đều có kiểu gene \[\frac{{Ab}}{{aB}}.\]
Ở thế hệ F1 xuất hiện 9 kiểu gene khác nhau
Nếu đem hạt F1 gieo ở nhiệt độ 34oC thì thu được các cây ra hoa màu trắng thuần chủng chiếm tỉ lệ 12%.
Sai - Sai - Đúng - Sai

Các cây thuộc dòng bất thụ đực được lai với hạt phấn từ cây hữu thụ bình thường có kiểu gen rr luôn sinh ra cây bất thụ đực.
Nếu một cây bất thụ đực được lai với hạt phấn từ cây hữu thụ đồng hợp tử về gen R, đời lai F1 luôn bất thụ đực.
Xét gen trong nhân, cây bất thụ đực luôn có kiểu gen đồng hợp lặn.
Nếu một cây hữu thụ được lai với hạt phấn từ cây hữu thụ bình thường thì các cây thu được ở đời con luôn hữu thụ.
Đúng - Sai - Đúng - Sai
Đáp án: 6
Tế bào Y: Ta thấy có 2 cặp NST mang 2 cặp gen M,m và N,n còn cặp NST mang gen A,B,D,e chỉ có 1 nên ta có thể kết luận cặp NST mang gen M,m và N,n không phân ly trong giảm phân I, tế bào đang ở kỳ sau giảm phân II vì vậy ta có 2n = 6
Đáp án: 8,5.
Xét riêng tỉ lệ F1:
- Mỗi giới đều có 3 mắt đỏ: 1 mắt trắng → A, a thuộc NST thường và P xảy ra phép lai Aa x Aa.
- Tính trạng màu sắc thân phân bố không đều ở 2 giới, chứng tỏ có 1 trong 2 gen liên kết vùng không tương đồng của NST X, giả sử B liên kết X.
Khi xét chung tỉ lệ, có 9 xám: 7 đen → P có phép lai BbXDXd x BbXDY.
Gom chung cả 2 loại tính trạng, F1 có tỉ lệ mắt đỏ, thân xám chiếm 49,5%; tỉ lệ này khác phân ly độc lập → Có liên kết gen .
Thấy rằng, A thuộc NST thường phân ly độc lập với D thuộc X, B thuộc NST thường phân ly độc lập với D thuộc X. →A liên kết B
Do vậy: A-B-D- = 0,495 = A-B- x 0,75D- →A-B- = 0,66 nên aabb = 0,66 – 0,5 = 0,16 = 0,4ab x 0,4ab.

Đáp án: 6
Gợi ý: Các nhiễm sắc thể 1, 2, 5, 6 có mặt ở dòng B. Nhiễm sắc thể duy nhất chỉ có ở dòng B là nhiễm sắc thể số 6. Vì vậy, gene X nằm trên nhiễm sắc thể số 6.
Đáp án: 0,42
Gợi ý: Nhận thấy cây aa =36%→ a=0,6, A=0,4. Gọi tần số các aeln B, b là p và q. Vì quần thể đạt cân bằng DT nên (0,16AA +0,48Aa+0,36aa)(p2BB+2pqBb+q2bb)=1 mà 0,36q2=0,09 → q=0.5, p=0,5. Vậy cấu trúc DTCB (0,16AA +0,48Aa+0,36aa)(0,25BB+0,5Bb+0,25bb)=1
Cây A- B- =0,64. 0,75=0,48 → Tỉ lệ cây AABb+AaBB/A-B- = (0,16. 0,5+0,48.0,25)/0,48 = 0,42
Đáp án: 16
Gợi ý:
Nhận xét, dựa vào cặp bố mẹ (5) và (6) bình thường nhưng sinh con gái bị bệnh → bệnh do gene lặn trên NST thường.
Quy ước : A bình thường > a bị bệnh.
Xét cặp bố (1) bị bệnh × mẹ (2) không bị bệnh sinh con bị bệnh → (1) aa ; (2) Aa ; (4) aa.
Xét cặp bố (3) bình thường × mẹ (4) bị bệnh sinh con bị bệnh → (3) Aa ; (4) aa ; (7) A‒ ; (8) aa ; (9) aa.
Xét cặp bố mẹ (5), (6) đều bình thường nhưng sinh con bị bệnh → (5) Aa ; (6) Aa ; (11) A‒ ; (11)aa ;(13) aa.
Xét cặp bố (9) bị bệnh × mẹ (10) bình thường sinh con bị bệnh → (14) aa ; (15) Aa; (16) Aa.
Do người số (16) lấy vợ (17) không mang allele gây bệnh → (17) aa.
Vậy xác định chính xác được kiểu gene của 16 người trong sơ đồ phả hệ trên.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.



































