
Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm THPT Sở Phú Thọ có đáp án
45 câu hỏi
Tái bản DNA.
Phiên mã.
Dịch mã.
Phiên mãngược.
Glucose và Galactose.
Glucose và Fructose.
Galactose và Fructose.
Hai phân tử Glucose.
Ti thể A
Ti thể B
Ti thể D
Ti thể C
3.
4.
1.
2
chậu đất và bổ sung chất dinh dưỡng có Mg.
chậu cát và bổ sung chất dinh dưỡng có Mg.
dung dịch dinh dưỡng nhưng không có Mg.
dung dịch dinh dưỡng có nhiều Mg.
1.
2.
3.
4.
1.
2.
3.
4.
Khi chủ động thở nhanh và sâu thì thể tích phổi được tăng lên dự trữ được nhiều khí oxi trong phổi.
Khi chủ động thở nhanh và sâu thì tất cả hoạt động của các cơ quan khác đều giảm nên giảm tiêu hao năng lượng giúp tích trữ năng lượng cho khi lặn.
Chủ động thở nhanh và sâu làm giảm lượng CO2 trong máu làm chậm kích thích lên trung khu hô hấp.
Chủ động thở nhanh và sâu giúp loại hoàn toàn CO2 trong máu làm chậm kích thích lên trung khu hô hấp.
1.
2.
3.
4.
3
2.
4.
5
Chất gây đột biến là 5- bromouracil.
Mạch số (1) chính là mạch có chiều 3’ → 5’.
Vị trí (4) là cặp A-T.
Vị trí (3) là G-5BU.
Nhân đôi ADN, phiên mã.
Phiên mã, dịch mã.
Phiên mã ngược, nhân đôi ADN.
Phiên mã ngược, dịch mã.
2
1
4
5
1 – phosphodieste; 2 – được hình thành.
1 – phosphodieste; 2 – bị phá vỡ.
1 – hydrogen; 2 – được hình thành.
1 – hydrogen; 2 – bị phá vỡ.
Giai đoạn 2 có thể tương ứng với kì giữa giảm phân 2.
Ởgiaiđoạn3tếbàocóthểcókiểugeneABhoặcab.
Tếbào đượcquan sátlàtế bàosinh dưỡng.
Kếtthúc quátrìnhphânbàocóthểtạo4loạigiaotử.
ĐườngcongC:biếnđộngáplựcmáutrongtâmnhĩtrái.
ĐườngcongB:biếnđộngáplựcmáutrongtâmthấttrái.
ĐườngcongB:biếnđộngáplựcmáutrongcungđộngmạchchủ.
ĐườngcongA:biếnđộngáplựcmáutrongtâmthấtphải.
GiốnglúaOM6976mangcảđặcđiểmtốtvàxấucủagiốnglúabố mẹ.
Giốnglúabốmẹđãtruyềnđạttrựctiếpcáctínhtrạngtốtchogiốnglúaconlai.
GiốnglúaOM6976đượctạoranhờphươngpháplaihữutínhvàchọnlọc.
LựachọngiốngOM2517sẽtạorasảnlượnggạocaonhất.
Chọn lọc kiểu đột biến tốt nhất.
Chọn lọc vi khuẩn sản xuất protease.
Tạo ra chủng vi khuẩn có khả năng sản xuất protease.
Tạo ra chủng vi khuẩn không có khả năng sản xuất protease.
2
3
1
4
Để hình thành enzyme Rubisco cần có sự tham gia của 2 gene không allele bình thường A và B.
Allele đột biến a, b làm cho enzyme Rubisco mất hoạt tính chuyển hóa ribulose-1,5-bisphosphate (RuBP) thành 3-phosphoglycerate (3-PGA).
Enzyme Rubisco xúc tác phản ứng giữa CO₂ và ribulose-1,5-bisphosphate (RuBP) → hai phân tử 3-phosphoglycerate (3-PGA).
Cơ thể có kiểu gene A-bb tạo được enzyme có hoạt tính sinh học chuyển hóa ribulose-1,5-bisphosphate (RuBP) → hai phân tử 3-phosphoglycerate (3-PGA).
I.
IV.
III.
II.
Nếu kiểu hình 2 tính trạng trội ở F1 do 5 kiểu gen quy định thì tỉ lệ hình ở F1 có thể là 54:21:21:4.
Nếu kiểu hình 2 tính trạng trội ở F1 do 5 kiểu gen quy định thì tỉ lệ hình ở F1 có thể là 3:1.
Nếu kiểu hình 2 tính trạng trội ở F1 do 1 kiểu gen quy định thì tỉ lệ kiểu hình F1 có thể là 3:3:2:2.
Nếu F1 có 4 loại kiểu hình, thì tỉ lệ phân li kiểu hình của F1 không thể là 1:1:1:1
Dòng trắng 1 bị đột biến làm thay đổi cấu trúc của 1 amino acid.
Dòng trắng 3 bị đột biến ở vùng mã hóa của gene.
Dòng trắng 2 bị đột biến ở vùng điều hòa của gene cho nên làm thay đổi hàm lượng protein.
Dòng đỏ 2 có thể bị đột biến ở trình tự nucleotide nằm sau codon kết thúc.
Nếu A và B kết hôn sinh ra con không bị bạch tạng thì chứng tỏ người A có enzim E2.
Nếu 2 người đều bị bạch tạng và có kiểu gen giống nhau thì vẫn có thể sinh ra con không bị bạch tạng.
Cá thể B không có enzim E1 còn cá thể A không có enzim E2.
Cá thể B có chứa cả enzim E1 và E2 nên có khả năng biến đổi tirozin thành melanin có màu đen.
IIvàIV.
IvàIII.
II,IIIvàIV.
I,IIIvàIV.
2.
1.
3.
4.
1.
2.
3.
4.
4.
1.
3.
2.
Thuốc ức chế protease là tác nhân gây đột biến làm phát sinh ra nhiều allele của A2 và A3.
Sau khoảng 150 ngày dùng thuốc thì tần số các allele: A1, A2, và A3 đều bằng nhau.
Các allele A2 và A3 liên quan đến tính kháng thuốc của virus.
Trong thời gian dùng thuốc ức chế protease, tốc độ thay đổi tần số của các allele chỉ phụ thuộc vào nồng độ và liều lượng thuốc.
Ruồicái F1đãxảyrahoán vị genevới tần số là40%.
Tỉlệruồi cáidị hợp3cặp geneở F2là7,5%.
Tỉlệkiểuhình mang2 tínhtrạng trộivà mộttính trạnglặn ởF2là 31,25%.
Trongtổngsốruồithânxám,cánhdài,mắtđỏởF2,ruồicáiđồnghợpvềtấtcảcáccặpgenechiếm tỷ lệ 6 /52.
Nếu kiểu hình 2 tính trạng trội ở F1 do 5 kiểu gene quy định thì tỉ lệ hình ở F1 có thể là 54:21:21:4.
Nếu kiểu hình 2 tính trạng trội ở F1 do 5 kiểu gene quy định thì tỉ lệ hình ở F1 có thể là 3:1.
Nếu kiểu hình 2 tính trạng trội ở F1 do 1 kiểu gene quy định thì tỉ lệ kiểu hình F1 có thể là 3:3:2:2.
Nếu F1 có 4 loại kiểu hình, thì tỉ lệ phân li kiểu hình của F1 không thể là 1:1:1:1.
2
3
1
4
Tế bào X là tế bào lympho B.
Tế bào K là tương bào có vai trò sản xuất các kháng thể (Ig).
Tế bào Z là tế bào T độc sản xuất ra độc tố là cấu trúc Y có vai trò tiêu diệt kháng nguyên.
Cơ chế trong hình là quá trình miễn dịch dịch thể.
1 | |||
A | B | C | D |
Đ | S | S | Đ |
Độtbiếnthaythếmộtcặpnucleotidebấtkìxảyratạibộbathứ82trongđoạngenetrênluônlàm biếnđổithànhphầnaminoacidcủachuỗipolypeptidedogenequyđịnhtổnghợp.
Vùngmãhóatrênmạchkhuôncủagenetrêncó80triplet.
ĐộtbiếnthaythếmộtcặpnucleotideC-GthànhA-Txảyratạinucleotidethứ12tínhtừđầu3’ củađoạnmạchtrênsẽlàmchochuỗipolypeptidedogenequyđịnhtổnghợpbịmấtđimộtaminoacid sovớichuỗipolypeptidebìnhthường.
ĐộtbiếnthaythếmộtcặpnucleotideC-GthànhG-Cxảyratạinucleotidethứ10tínhtừđầu3’ không ảnh hưởng đến số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các amino acid trong chuỗi polypeptidedogenequyđịnhtổnghợp.
2 | |||
A | B | C | D |
Đ | S | Đ | S |
Dạng đột biến A chuyển vị trí gene (chuyển đoạn hoặc đảo đoạn NST) có thể làm gene hoạt động mạnh hơn bình thường.
Dạng đột biến B khuếch đại gene, lặp đoạn mang gene tiền ung thư có thể làm xuất hiện nhiều bản sao của gene tiền ung thư trên NST tạo ra nhiều sản phẩm protein.
D là đột biến gene xảy ra trong vùng mã hóa của gene tiền ung thư làm tăng mức biểu hiện của gen tiền ung thư.
Để điều trị bệnh ung thư có thể sử dụng kĩ thuật chỉnh sửa gene. Các gene liệu pháp có thể được sử dụng ngăn chặn sự phát triển khối u hoặc làm tăng độ nhạy cảm của tế bào ung thư đối với hóa trị.
3 | |||
A | B | C | D |
Đ | Đ | S | Đ |
Màumắtđentrongquầnthểcó5loạikiểugenequyđịnh.
Nếu cho con ♂ F1-2lai với ♀ dòng 3 thì trong số các con ♀ tạo ra ở F2, con mắt nâu chiếm tỉ lệ 25%.
Nếu cho các con F1-1 giao phối ngẫu nhiên, thu đươc F2có tỉ lệ phân li kiểu hình ở 2 giới bằng nhau.
Giảsử2dòngmắtnâu(dòng1vàdòng2)đượctạoranhờphươngphápgâyđộtbiếngenevà chọnlọctừdòngmắtđenthuầnchủng,kếtquảcủa2phéplaitrênchothấy2dòngnàymangđộtbiếnở 2 locus khác nhau.
4 | |||
A | B | C | D |
S | S | Đ | Đ |
Câu 1 | - Loài A là thực vật C4; - Loài B là thực vật C3. Giải thích: - Qua bảng số liệu cho thấy, tỷ lệ lượng nước hấp thụ/sinh khối khô tích lũy ở cây loài A xấp xỉ 0,24 lít/1g; cây loài B xấp xỉ 0,5 lít/1g → Loài A có nhu cầu nước thấp hơn; loài B có nhu cầu nước cao hơn. - Nhu cầu nước của cây C3 cao hơn C4. - Mặt khác trong cùng một thời gian, hiệu suất tích lũy chất khô của loài A cao hơn loài B. | 0,5
0,25
0,25 |
Câu 2 |
| 0,25
0,125
0,125 | ||||
a. - Gene B nằm trong tế bào chất (TBC). - Vì: ở thể lưỡng bội, gene B có số lượng bản sao không ổn định và có nhiều bản sao. Điều này chứng tỏ gene B nằm trong tế bào chất (có nhiều bản sao và có hàm lượng không đặc trưng cho tế bào). | 0,25
0,25 | |||||
b. Tên của thể đột biến I và thể đột biến II: - Thể đột biến I là lặp đoạn NST (đoạn lặp mang gene A) hoặc thể ba (3 NST ở chiếc NST mang gene A). Vì: gene A có 3 bản sao, các gene C, D, E, G có 2 bản sao và gene B có 11 bản sao (vì gene B nằm trong TBC). - Thể đột biến II là thể tam bội. Vì: Ở thể đột biến II, các gene A, C, D, E, G đều có 3 bản sao, riêng gene B có 11 bản sao (vì gene B nằm trong TBC), các gene nằm trên NST có 3 bản sao thì chứng tỏ là thể tam bội (3n). | 0,25
0,25
0,25
0,25 | |||||
c. Gene C và gene D cùng nằm trên 1 NST vì: - Vì: ở thể đột biến V, gene C và D thì mỗi gene chỉ có 1 bản saoà do đó, nếu là lệch bội ở 1 NST thì chứng tỏ đây là thể một và 2 gene C và D cùng nằm trên 1 NST lệch bội này. | 0,25
0,25 |
Câu 3 | a) − Đột biến lặp đoạn làm gia tăng bản sao của gene dẫn đến gia tăng sản phẩm của gene. − Đột biến chuyển đoạn và đảo đoạn làm thay đổi vị trí gene trên NST: chuyển gene từ vùng dị nhiễm sắc sang vùng nguyên nhiễm sắc làm tăng mức độ biểu hiện gene. − Đột biến chuyển đoạn và đảo đoạn làm thay đổi vị trí gene trên NST có thể dẫn đến thay đổi mức độ hoạt động của gene như chuyển gene đến một vùng promoter khỏe làm tăng mức độ biểu hiện của gene. − Đột biến mất đoạn làm mất đi yếu tố ức chế hoạt động của gene hoặc mất đi vùng điều hoà ức chế biểu hiện của gene dẫn đến làm tăng mức độ biểu hiện của gene. | 0,25 0,25
0,25
0,25 |
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.




































